Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Bài 5: Những câu chuyện hài - Năm học 2023-2024

pdf23 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Bài 5: Những câu chuyện hài - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/12/2023 
 BÀI 5 : NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI 
 Tiết 57+58: Văn bản 3 : CHÙM CA DAO TRÀO PHÚNG 
I. MỤC TIÊU 
1, Kiến thức : 
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành 
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật 
và ngôn ngữ. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Hình thành, phát triển cho học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp 
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 
b. Năng lực đặc thù: Những bài ca dao trào phúng kết nối với chủ dề bài học sẽ 
cho em hiểu rõ hơn ý nghĩa phong phú và biểu hiên đa dạng của tiếng cười trong văn 
học. 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa 
của thơ trào phúng 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của thơ trào phúng 
3. Phẩm chất: Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách 
ứng xử phù hợp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên : Giáo án , sgk, tranh ảnh , đồ dùng , phiếu học tập 
2. Học sinh : soạn bài , đọc bài trước khi lên lớp 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học 
b. Nội dung: GV hỏi, hs trả lời 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Gv cho học HS xem video những bài ca dao hài 
 hước trào phúng . GV hỏi 
 Sau khi xem xong video em có cảm nhận gì về những bài ca dao trên ? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 + HS xem video và trả lời câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo , thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Kết luận nhận định 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
 GV chuẩn kiến thức: 
 Tiếng cười trào phúng với nhiều sắc thái và cung 
 bậc khác nhau là một phần của đời sống. Tiếng cười 
 đó được bật ra từ những phản ứng lành mạnh của 
 con người trước cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái 
 tiêu cực, xấu xa tồn tại xung quanh chúng ta. Nó 
 góp phần thanh lọc cuộc sống theo cách ý vị, tinh tế 
 và hướng chúng ta đến chân, thiện, mĩ. Vậy đến với 
 bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm về bài ca 
 dao trào phúng tiếp 
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
I, Đọc – tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 NV1 : Đọc giải thích từ khó I, Đọc – tìm hiểu chung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1, Đọc - giải thích từ khó 
 - Gv hướng dẫn cách đọc văn bản . 
 Chú ý cách đọc đối với thể loại ca dao trào 
 phúng ta đọc với giọng dí dỏm , hài hước . 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 + HS đọc và trả lời câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo , thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận nhận định 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
 Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: 2, Văn bản 
 - Ca dao là một thể thơ dân 
 NV2 : Văn bản gian Việt Nam được truyền 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ miệng dưới dạng lời thoại 
 - Gv đặt câu hỏi không theo một nhịp điệu cụ 
 - GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết về ca dao ? thể nào, thường được viết 
 thể loại , phương thức biểu đạt? Bố cục của theo thể thơ lục bát để dễ nhớ. 
 văn bản? Ca dao bộc lộ tâm tình, tình 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cảm của người nói, người viết 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ về đủ mọi đề tài trong cuộc 
 + HS đọc và trả lời câu hỏi sống. 
 Dự kiến trả lời câu hỏi : - Thể loại : Thơ 6/ 8 
 - Thể loại : thơ 6 /8 - PTBĐ: Biểu cảm 
 - PTBĐ: Biểu cảm - Bố cục : 3 phần 
 - Bố cục : chia làm 3 phần P1 : Bài ca dao số 1 : Buổi lễ 
 Bước 3: Báo cáo , thảo luận của ông thầy cúng 
 + HS trình bày sản phẩm - P2 : Bài ca dao số 2 : Cuộc 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của thăm viếng của mèo đến 
 bạn. nhà chuột 
 Bước 4: Kết luận nhận định - P3 : Bài ca dao số 3 : Việc 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => thách cưới của nhà gái với 
 Ghi lên bảng anh học trò nghèo 
 GV chuẩn kiến thức: 
 HOẠT ĐỘNG 2 : Khám phá văn bản 
- Mục tiêu : Giúp HS nắm được nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao số 1, 
2,3 
- Nội dung: Hs sử dụng sgk và kết hợp làm việc nhóm + cá nhân chắt lọc kiến 
thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 II, Khám phá văn bản 
NV 1 : Bài ca dao số 1 : 1, Bài ca dao số 1 : 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài ca dao trên là những lời mỉa 
- Gv giao nhiệm vụ chia lớp thành 4 nhóm và mai, châm biếm với những 
trả lời câu hỏi . ( 5 ‘ ) người bói toán dởm. Đó là 
 Nhóm 1 : Bài ca dao dựng ngữ cảnh có âm những lời dụ dỗ, mê tín mang 
thanh gì ? trong dịp nào gia đình chuẩn bị xôi gà tính chất lừa người và chuộc lợi 
mời thầy cúng . Qua đó em hình dung buổi lễ đó về bản thân của tên thầy bói. 
ra sao ? Không chỉ thế, đó còn là lời cảnh 
 báo và khuyên nhủ những người 
Nhóm 2 : Bài ca dao số 1 nói về hoạt động nào tin vào những thứ mê tín như 
của con người? Em căn cứ vào đâu để nhận biết trong bài ca dao. 
điều đó? 
Nhóm 3 : Bài ca dao số 1 phê phán đối tượng 
nào? Tại sao đối tượng đó lại bị phê phán? 
 Nhóm 4 : Qua đó em có nhận xét gì về bài ca 
dao trên ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi 
Dự kiến trả lời : 
 Nhóm 1: Bài ca dao dựng với ngữ cảnh của buổi 
lễ có âm thanh của chiêng , mõ , và các đồ lễ 
cúng như gà xôi và người thầy cúng . có thể hình 
dung một ông thầy cúng đang gõ chiêng , gõ mõ 
cúng thì ngoảnh mặt ra dặn gia chủ để dành đồ 
lễ cho mình 
 Nhóm 2 : Bài ca dao số 1 nói về hoạt động của 
những người thầy bói rởm, hành nghề mê tín. 
- Căn cứ vào: mở đầu câu ca dao, tác giả đã nói 
lên những chi tiết mê tín và hư ảo qua những từ 
láy của tiếng trống, tiếng chiêng " chập chập ", 
" cheng cheng ". 
Nhóm 3 : Bài ca dao nói về người thầy bói . Vì 
người này khi lễ ko nhất tâm vào việc lễ mà chỉ để ý đến đồ ăn là xôi và gà . Mà gà là gà phải “ 
Con gà sống lớn ”, xôi “phải đơm cho đầy ” đĩa 
, lễ vật phải nhiều mới vừa lòng thầy cúng , và 
thầy mà “không ưa ” thì xem ra buổi lễ không 
linh ứng . Qua đó ta thấy thầy là người tham lam 
lừa bịp 
- Nhóm 4 : Bài ca dao số 1 là những lời mỉa mai, 
châm biếm với những người bói toán, hành nghề 
mê tín dởm. Đó là những lời dụ dỗ, mê tín mang 
tính chất lừa người khác và chuộc lợi về bản thân 
của người được gọi là thầy bói. Qua đó, ta thấy 
rõ được sự mỉa mai, khinh bỉ và chế giễu của 
người xưa đối với những người hành nghề mê tín 
này. Không chỉ vậy, đây còn là lời cảnh báo và 
khuyên nhủ một số người tin vào những thứ mê 
tín như bài ca dao trên. Những đối tượng ấy đáng 
bị phê phán, lên án vì đây là một nghề lợi dụng 
vào tâm linh, tín ngưỡng để lừa tiền của một số 
đối tượng nhẹ dạ, cả tin. 
Bước 3: Báo cáo , thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Kết luận nhận định 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: TIẾT 58: 
HẾT TIẾT 57 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 2. Bài ca dao số 2: 
- Học thuộc lòng các bài ca dao 
- Ôn tập kiến thức đã học - Sự tương phản, đối nghịch dựa 
- Sưu tầm thêm các bài ca dao tương tự. trên hai sự vật: mèo - chuột. 
- Soạn phần còn lại của bài. - Bài ca dao phản ánh sự giả tạo 
NV 2 : Bài ca dao số 2 của con mèo và sự khôn ngoan 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ của chú chuột. Ý hàm ngôn là 
- Gv chiếu bài ca dao số 2 lên và yêu cầu hs đọc trong xã hội còn kẻ mạnh ức bài ca dao và suy nghĩ trả lời câu hỏi hiếp người yếu và kẻ mạnh 
 ? Trong bài ca dao nhắc đến 2 con vật đó là con thường nguỵ trang tinh vi bằng 
vật nào ? bộ mặt giả nhân giả nghĩa. 
 ? Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương phản , đối 
nghịch dựa trên yếu tố nào ? 
? Bài ca dao thể hiện tính cách gì của mèo và mối 
quan hệ như thế nào giữa mèo và chuột ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
+ HS đọc và suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi 
Dự kiến trả lời câu hỏi : 
 - 2 con vật được nhắc đến trong bài ca dao số 2 
đó là mèo và chuột 
 - Bài ca dao số 2 tạo dựng sự tương phản, đối 
nghịch dựa trên yếu tố: mèo và chuột. 
- Mối quan hệ giữa mèo với chuột: Mèo là kẻ thù 
truyền kiếp, không đội trời chung với chuột, có 3, Bài ca dao số 3 
tập tính bắt chuột để ăn thịt. Quan hệ giữa chúng - Lên án hủ tục thách cưới 
là mối quan hệ loại trừ. trong xã hôi xưa . Nhiêu người 
Bước 3: Báo cáo , thảo luận không lấy được vợ , nhiếu đôi 
+ HS trình bày sản phẩm lứa không thành vợ thành 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. chồng do bi ngăn cản bởi hủ 
Bước 4: Kết luận nhận định tục này . 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => - Mục đích phê phán hủ tục 
Ghi lên bảng nhưng không gây căng thẳng 
GV chuẩn kiến thức: mà lai đem đến tiếng cười cho 
 người thưởng thức do sử dụng 
NV3: Bài ca dao số 3 - Thủ pháp phóng đại nói quá. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Phóng đại cả khả năng múc do 
- Gv đặt câu hỏi , số lượng . Tiếng cười còn toát 
? Trong bài ca dao số 3 đó là cuộc trò chuyện lên sự liệt kê tưởng như không 
của ai ? cuộc trò chuyện nói về nội dung gì ? đủ số lễ vật. 
? Bài ca dao số 3, anh học trò đem bán những thứ - Dấu ba chấm kết thúc bài ca 
gì để có tiền dẫn cưới? Hãy nhận xét về đồ dẫn dao để ngộ khả năng diễn tiếp 
cưới của anh học trò nghèo. Có thể có những điều các lễ vật khác 
này trong thực tế không? ? Bài ca dao số 3 lên án hủ tục gì? Cách lên án 
có tạo ra sự căng thẳng không? Vì sao? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
+ HS đọc và trả lời câu hỏi 
Dự kiến trả lời câu hỏi : 
1, - Cuộc trò chuyện của chàng trai và cô gái 
Nói về việc thách cưới 
2, - Ở bài ca dao số 3, anh học trò đem bán bể, 
bán sông để có tiền dẫn cưới. 
- Đồ dẫn cưới của anh học trò nghèo: trăm tám 
ông sao, trăm tấm lụa đào, một trăm con trâu, 
một nghìn con lợn, bồ câu tám nghìn, tám vạn 
quan tiền, một chĩnh vàng hoa, mười chum vàng III, Tổng kết 
cốm bạc, ba chum mật ong, mười thúng mỡ 1, Nội dung : 
muỗi. - Bài học trong cuộc sống lên 
= > Những điều này phi thực tế, là cách anh học án thói mê tín dị đoan , sự đối 
trò nghèo chế giễu cô gái khi thách cưới. nghịch giả tạo , thủ tục thách 
3, Bài ca dao số 3 lên án hủ tục thách cưới trong cưới được thể hiện trong bài ca 
xã hội xưa. Cách lên án này có phần hài hước, dí dao kết hợp với giọng điệu 
dỏm. Anh học trò này thật lém lỉnh và táo bạo, ngôn ngữ tạo nên tiếng cười 
anh không thương lượng giảm bớt mà lại tỏ ra trong ca dao 
bình thản đến lạ lùng. Và thậm chí lễ vật của anh 
còn có vẻ vượt mấy lần yêu cầu của cô gái đề ra. 2, Nghệ thuật : 
Nếu như cô gái thách "hai mươi tám", "chín mươi -Sử dụng biện pháp phóng đại 
chín" ông sao thì anh lại dẫn tới "trăm tám ông nói quá phóng đại khả năng , 
sao trên trời". Vì tình yêu, anh không sợ, không mức độ , số lượng 
để những lễ vật đó trở thành rào cản anh đến với liệt kê , đối lập tương phản , 
cô gái và có lẽ cũng hiểu tâm lí của cô gái mà giọng điệu ngôn từ hài hước 
chàng trai cũng đáp lại như thế cho thỏa tấm lòng 
của cô. Việc dẫn hơn số lễ vật mà cô gái yêu cầu 
cũng thể hiện sự trân trọng của chàng trai đối với 
phẩm giá của cô gái và sự đồng cảm của anh đối 
với người yêu như thế nào. 
Bước 3: Báo cáo , thảo luận + HS trình bày sản phẩm 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Kết luận nhận định 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi:? Nêu những đặc sắc nội dung 
và nghệ thuật của truyện? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
IV. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: 
Câu 1 : Bài ca dao số 1 lên án thủ tục gì ? 
 A. Thách cưới 
 B. Mê tín dị đoan 
Câu 2 : Biện pháp chủ yếu trong ca dao số 3 là gì ? 
 A. Ẩn dụ và kịch tính B. Gắn với hiện thực 
 C. Phóng đại nói quá 
 D. Tưởn tượng kì ảo 
Câu 3 : Điền vào chỗ trống những câu ca dao sau : 
 1. Chồng người bể Sở sông Ngô 
 Chồng em ............, rang ngô ............... 
 2. Làm trai cho đáng nên trai 
 Vót đũa cho dài ,................ cơm con 
 3. Ăn no rồi lại ........................... 
 Nghe giục trống chèo , ................. đi xem . 
 4. Lỗ mũi mười tám ......... 
 Chồng yêu chồng bảo ............... 
 Đêm nằm thì gáy o o 
 Chồng yêu chồng bảo .............vui nhà 
 Đáp án : Câu 1 : B 
 Câu 2 : C 
 Câu 3 : 
 1. ngồi bếp , cháy quần 
 2. ăn vụng 
 3. nằm khèo , bế bụng 
 4. gánh lông, râu rồng trời cho , gáy cho . 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
V. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Nêu ngắn gọn cảm nhận về lời thách cưới của cô gái : “ Nhà em 
thách cưới một nhà khoai lang ” 
 Hướng dẫn : 
 - Cảm nhận về người cô gái không mặc cảm mà còn bằng lòng với cảnh nghèo 
 , vui mà thích thú trong lời thách cưới ( dù chỉ là những lời đùa cợt trong 
 chặng hát cưới của lối đối đáp nam nữ trong dân ca ) 
 - Lời thách cưới thật khác thường ( chỉ là khoai lang ) mà vô tư hồn nhiên , 
 thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động .GV hướng 
 dẫn HS viết một cách chân thực, xúc động, phù hợp với cảm xúc người viết - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học thuộc lòng các bài ca dao 
- Ôn tập kiến thức đã học 
- Sưu tầm thêm các bài ca dao tương tự. 
- Soạn bài tiếp theo: Thực hành tiếng Việt: Nghĩa tường minh và hàm ẩn trong câu. 
 TIẾT 59: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: 
 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN TRONG CÂU 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
- Nhận biết nghĩa tường minh và hàm ẩn trong câu 
- Có khả năng sử dụng hàm ý để đạt hiệu quả trong gio tiếp 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung 
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm 
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt 
* Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn 
- Xác định được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong câu văn, đoạn văn. 
- Nhận biết tác dụng của việc sử dụng nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn 
trong VB văn học. 
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm,sử dụng nghĩa hàm ẩn đúng ngữ cảnh 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên : Giáo án , sgk, tranh ảnh , đồ dùng , phiếu học tập 
2. Học sinh : soạn bài , đọc bài trước khi lên lớp 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: HS Xác định được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn dựa trên những 
ngữ liệu của phần khởi động. 
b. Nội dung: 
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai thông minh hơn. 
HS chú ý vào từ in đậm và trả lời các câu hỏi. 
GV kết nối với nội dung của phần thực hành Tiếng Việt 
Gv chiếu câu “ Ngày mai tôi đi Hà Nội” và hỏi hs: 
Câu trên gợi cho em những nghĩa nào? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- Cả lớp là những người chơi 
- Tổ chức trò chơi. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS quan sát và suy nghĩ cá nhân để dự đoán câu trả lời. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. 
HS trả lời câu hỏi của trò chơi. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Chốt đáp án và công bố người giành chiến thắng. 
- Kết nối vào nội dung Tiếng Việt. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn và cách 
sử dụng nghĩa hàm ẩn trong tác phẩm văn học 
b. Nội dung: 
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ Ong tìm mật” để rút ra đặc điểm và cách sử 
dụng nghĩa hàm ẩn. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và nội dung rút ra của Gv 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- Chia lớp làm 3 đội chơi, mỗi đội chơi sẽ trả lời 
một câu hỏi trong hành trình tìm mật - Trong giao tiếp bằng ngôn từ, có 
- Tổ chức trò chơi. những ý nghĩa được hiển thị ngay 
B2: Thực hiện nhiệm vụ trên từ ngữ (nghĩa tường minh) và 
HS quan sát hình ảnh và lựa chọn bông hoa để có nhứng ý nghĩa ngầm chứa, cần 
trả lời câu hỏi phải suy luận mới biết được (nghĩa 
B3: Báo cáo, thảo luận hàm ẩn). 
GV chỉ định đội trả lời câu hỏi. - Nghĩa hàm ẩn giúp chuyển tải 
Các đội trả lời câu hỏi của trò chơi. nhiều diều ý nhị, kín đáo, sâu xa,...; 
B4: Kết luận, nhận định (GV) làm cho giao tiếp ngôn từ được uyển 
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng. chuyển, phong phú, thú vị. Đặc biệt, 
- Chốt nội dung Tiếng Việt. trong văn học, các nội dung, thông 
 điệp mà tác giả muốn chuyển tải 
 thường được thể hiện dưới hình thức 
 nghĩa hàm ẩn. 
 C. LUYỆN TẬP 
 . 
 Hoạt động của GV và Dự kiến sản phẩm 
 HS 
 Gv chia bài tập thành 3 Bài tập 1: 
 trạm a. Bài ca dao số 2: 
 Trạm 1: Đặt trong ngữ cảnh Mèo là kẻ thù của chuột; Cha của mèo chết chuột lại 
 cuộc đối thoại được thể hiện ở lo làm đám giỗ. việc kẻ bị ức hiếp làm giỗ cha kẻ 
 bài ca dao số 2, nghĩa hàm ẩn thù là một cách nói phi lí, vì làm giỗ là việc trong 
 của câu “Chú chuột đi chợ nội bộ gia đình. 
 đường xa/ Mua mắm mua -> Vậy có thể hiểu đây là lời nguyên rủa, tiếng chửi, 
 muối giỗ cha con mèo" là gì? sự vạch mặt của dân gian đối với những kẻ đạo đức 
 Theo em, qua câu ca dao giả. 
 “Cưới em ba chum mật ong/ 
 Mười thúng mỡ muỗi ba nong 
 quýt đấy..", anh học trò thực sự * Ở bài ca dao số 3, cầu ‘‘Cưới em ba chum mật ong/ 
 muốn nói điều gì? Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đẫy...” là lời đáp của anh. học trò nghèo trước việc thách cưới của bên 
 nhà gái. 
 Vể lễ vật, ngoài thứ khó nhưng vẫn có thể kiếm được 
 Trạm 2: Cho biết nghĩa hàm như mật ong, quýt thì mỡ muỗi là thứ không thể có 
ẩn của những câu in đậm trong được. Vì vậy, đây có thể coi là sự vô vọng, là sự đẩu 
các trường hợp sau: hàng của anh học trò. 
 a. Chập chập rồi lại Cheng Bài tập 2: Nghĩa hàm ẩn của câu 
Cheng 
 Con gà sống lớn để riêng 
cho thầy. a. Nghĩa hàm ẩn của cầu này là ông thầy cúng tham 
 b. Ồng Giuốc-đanh: - Thế ăn. 
này là thế nào? Bác may hoa b. Câu này cùa anh thợ may ám chỉ việc ông Giuốc-
ngược mất rồi. đanh muốn làm quý tộc. Đồng thời, người nói cũng có 
 Phó may: - Ngài có bảo là ý giễu cợt một cách kín đáo: ông không thể thành quý 
ngài muốn may xuôi hoa đâu. tộc được khi một quy cách thông thường vẽ lễ phục 
 Ông Giuốc-đanh: - Lại còn quý tộc như vậy mà cũng không biết. 
phải bảo cái đó à? 
 Phó may: - Vâng, phai bảo 
chứ. Vì tất cả những người 
quý phái đều mặc như thế này 
cả. 
 Trạm 3: Xác định nghĩa hàm 
ẩn của các câu tục ngữ dưới 
đây: Bài tập 3: 
 a. Có tật giật mình. a. Nghĩa hàm ẩn của câu tục ngũ là những người 
 b. Đời người có một gang có khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm khi nghe người 
tay khác nhắc đến nhũng khiếm khuyết hoặc lỗi lầm đó 
 Ai hay ngủ ngày, còn có nửa (dù không phải nhằm đến mình) cũng chột dạ, sợ hãi 
gang. nghĩ là họ nói mình. 
 c. Cười người chớ vội b. Câu tục ngữ so sánh chiểu dài của đời người 
cười lâu với chiểu dài của gang tay. Những người ngủ dậy 
 Cười người hôm trước, hôm muộn hoặc ngủ nhiễu vào ban ngày, không dành thời 
sau người cười. gian cho công việc và các hoạt động sống khác thì coi 
 d. Lời nói gói vàng. như chỉ sống nửa cuộc đời (nửa gang). Cầu tục ngữ 
 e. Lưỡi sắc hơn gươm. chê trách những người lười biếng, lãng phí thời gian. c. Trong cuộc sống, không phải lúc nào mọi thứ 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ cũng thuận lợi, tốt đẹp. Có khi, con người phải mang 
(GV) những khiếm khuyết, hoặc có lúc gặp bất trắc, thất bại, 
 - Yêu cầu HS đọc đề bài và xui xẻo. Đừng cười nhạo người khác khi họ rơi vào 
xác định yêu cầu của từng bài những hoàn cảnh như vậy, vì rất có thể chính mình 
tập. trong tương lai cũng sẽ lầm vào tình cảnh tương tự. 
 - Mỗi nhóm lần lượt thực d. Lời nói của con người rất quý giá, cần trau 
hiện nhiệm vụ của từng trạm. chuốt để lời nói của mình có tác dụng tốt đối với người 
 Xong trạm 1 thì thực hiện khác (lời khuyên tốt, lời động viên kịp thời, lời chia 
trạm 2 sẻ chân tình, lời răn dạy quý báu,...). 
 Xong trạm 2 thì thực hiện e. So sánh lưỡi sắc hơn gươm có tác dụng khẳng 
nhiệm vụ của trạm 3. định sức mạnh của lời nói: lời nói có thể làm thương 
 Nhóm nào xong sớm và đúng tổn còn hơn gươm giáo. Những lời độc địa có thể làm 
sẽ được cộng điểm. hại người khác. Đôi khi, trong những tình huống nhất 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ định (ví dụ như đấu tranh xã hội), lời nói có tác dụng 
 HS: xác định yêu cầu của hơn vũ khí thông thường. 
từng bài tập và làm việc nhóm 
ở phần bài tập theo kĩ thuật 
Trạm. 
 GV theo dõi, hướng dẫn và 
hỗ trợ HS làm bài tập. 
 B3: Báo cáo, thảo luận 
 GV yêu cầu HS trình bày sản 
phẩm 
 HS chữa bài tập, nhóm khác 
nhận xét và bổ sung cho nhóm 
bạn (nếu cần). 
 B4: Kết luận, nhận định 
(GV) 
 - Nhận xét thái độ học tập và 
kết quả làm việc cá nhân, làm 
việc nhóm của HS. 
 - Chốt đáp án của bài tập lên 
bảng/ màn hình 
 D. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực 
tiễn. 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài học mà HS rút ra khi sử dụng nghĩa hàm ẩn 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
Đặt câu có sử dụng nghĩa hàm ẩn và chỉ ra nghĩa hàm ẩn trong câu vừa đặt. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ. 
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập 
B3: Báo cáo, thảo luận 
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm (trả lời ngắn nếu còn thời gian, đặt câu 
rồi đăng lên Padlet.) 
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có). 
- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ôn tập kiến thức đã học 
- Hoàn thành các bài tập. 
- Soạn bài tiếp theo: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Một thói xấu 
của con người trong xã hội hiện đại) 
 TIẾT 60: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG 
 (Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; 
viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. 
- Nêu được và làm rõ được vấn đề nghị luận: một thói xấu của con người trong xã 
hội hiện đại 
- Trình bày được ý kiến phê phán, nêu rõ lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê 
phán là có cơ sở - Đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định quan điểm của bản 
thân 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu văn bản (bài văn) nghị luận về một 
vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chiếu hình ảnh một số tệ nạn trong xã hội ngày nay 
- GV đặt câu hỏi: Sau khi quan sát những hình ảnh trên, em có suy nghĩ gì về ảnh 
hưởng của những tệ nạn đó đối với xã hội hiện nay? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn dắt vào bài học 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: Phân tích được bài viết tham khảo 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về 
đặc điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con 
người trong xã hội hiện đại) 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Hiện tượng học đòi trong giới trẻ 
 học tập hiện nay 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Câu hỏi 1. Nêu vấn đề nghị luận 
 SGK, yêu cầu HS thảo luận, trả lười Trả lời: Vấn đề học đòi của giới trẻ 
 câu hỏi trong SGK hiện nay. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Câu hỏi 2. Làm rõ vấn đề nghị luận 
 tập Trả lời: 
 - HS nghe GV yêu cầu, đọc kiến thức Giải thích khái niệm. 
 trong SGK và hoàn thành phiếu học Câu hỏi 3. Trình bày ý kiến phê phán. 
 tập. Trả lời: Học đòi là hiện tượng thường 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thấy trong giới trẻ hiện nay. Tuy không 
 và thảo luận phải là điều gì quá tai hại, nhưng học 
 - GV mời HS trình bày bài làm của đòi cũng mang đến nhiều hệ lụy, ảnh 
 mình trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, hưởng không tốt đến lối sống của 
 nhận xét, bổ sung. thanh thiếu niên. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Câu hỏi 4. Đối thoại với ý kiến khác. 
 nhiệm vụ học tập Trả lời: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Có thể có bạn cho rằng bắt chước 
 thứ. người khác không phải là điều xấu. Bắt 
 chước, làm theo người khác vốn là bản 
 tính tự nhiên của con người. Từ khi là 
 đứa trẻ cho đến khi trưởng thành, con 
 người luôn có xu hướng bắt chước người khác. Học hỏi người khác cũng 
 là một cách bắt chước. Tuy nhiên, khi 
 bắt chước mà không suy nghĩ đến việc 
 bản thân có phù hợp không, việc bắt 
 chước có gây trò cười cho mọi người 
 không, có gây hậu quả gì không,... thi 
 sự bắt chước đó trở thành học đòi. 
 Câu hỏi 5. Khẳng định ý kiến phê 
 phán, rút ra bài học. 
 Trả lời: Phần kết của bài 
Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: Nắm được các bước viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một 
di tích lịch sử, văn hóa) 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
quan đến quy trình viết và viết được bài văn theo quy trình. 
c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Nhiệm vụ 1: 1. Trước khi viết 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Lựa chọn đề tài 
 tập Em hãy suy ngẫm về chính mình và 
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước khi quan sát hành vi, lối sống của những 
 viết và tìm ý, lập dàn ý người xung quanh hoặc tìm hiểu 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trên sách báo, phương tiện truyền 
 tập thông để nhận ra những thói xấu của 
 - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ con người, từ đó chọn được vấn đề 
 để trả lời. để bàn luận. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Sau đây là một số đề tài gợi ý để em 
 thảo luận lựa chọn: 
 - GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu cầu - Sự tuỳ tiện khi tham gia giao thông 
 cả lớp nghe, nhận xét. của 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện một số người dân. 
 nhiệm vụ học tập - Thói kiêu ngạo, thích chơi trội của 
 - GV nhận xét, chốt: một bộ phận thanh thiếu niên. 
 - Thôi lười nhác, hay than vãn - Sự ba phải, thiếu chủ kiến khi làm 
 việc nhóm 
Nhiệm vụ 2: - Thái độ ích kỉ. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Lối sống ảo mà một số người đang 
tập theo đuổi 
- GV mời 2 HS đọc Bước 2: Tìm ý, lập b. Tìm ý 
dàn ý trong SGK (1 bạn đọc phần Tìm ý, Sau khi xác định được vấn đề là gì, 
1 bạn đọc phần lập dàn ý). em hãy tìm ý bằng ccash trả lời một 
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu số câu hỏi: 
HS lập dàn ý, sau đó trao đổi với bạn bên - Vấn đề được nêu ra là gì? 
cạnh để góp ý cho nhau. - Vấn đề đó được hiểu như thế nào? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Vì sao nó đáng phê phán? 
tập - Làm thế nào để ý kiến phê phán 
- HS đọc thông tin về Bước 2: Tìm ý, lập của mình có sức thuyết phục? 
dàn ý trong SGK, sau đó lập ý và trao - Liệu có ý kiến nào không đồng 
đổi với bạn. tính với ý kiến phê phán của mình 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không? 
thảo luận c/ Lập dàn ý 
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình bày Em hãy sắp xếp các ý tìm được 
dàn ý của nhóm mình sau khi đã thống thành một dàn ý 
nhất, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét. - Mở bài. Nêu vấn đề nghị luận (một 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thói xấu của con người trong xã hội 
nhiệm vụ học tập hiện đại). 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - Thân bài. 
Nhiệm vụ 3: + Làm rõ vấn đề nghị luận. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học + Trình bày ý kiến phê phán, nêu lí 
tập lẽ và bằng chứng để chứng minh sự 
- GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc HS: phê phán là có cơ sở 
Cần bám vào dàn ý đồng thời nhìn vào + Nêu ý kiến không đồng tình (giả 
yêu cầu đối với đoạn văn để đảm bảo định) với ý kiến của luận với ý kiến 
được yêu cầu. đó. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Kết bài: Khẳng định ý kiến phê 
tập phán, rút ra bài học. 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó 2. Viết bài 
viết bài. Khi viết bài em cần chú ý Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và – Lí lẽ cần sáng rõ, chặt chẽ. 
 thảo luận 
 - GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài của - Các bằng chứng cần đa dạng, xác 
 mình và dùng bảng kiểm để tự điều thực. Nếu cả những trải nghiệm của 
 chỉnh đoạn văn. bản thân (nếu có) 
 - GV yêu cầu HS đổi vở với bài của bạn – Khi phê phán cần sử dụng lời lẽ 
 để góp ý cho nhau dựa trên bảng kiểm. đúng mực 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 3. Chỉnh sửa bài viết 
 nhiệm vụ học tập Đối chiếu bài viết của em với yêu 
 - GV nhận xét, chốt một vài bài văn hay. cầu của kiểu bài văn nghị luận về 
 một vấn đề đời sống (một thói xấu 
 của con người trong xã hội hiện 
 đại), chỉnh sửa những chỗ cần thiết 
 sao cho: 
 - Vấn đề nghị luận được nếu một 
 cách rõ ràng, được giải thích đầy đủ, 
 toàn diện. 
 - Ý kiến phê phán được nếu một 
 cách mạch lạc, chắc chắn, lí lẽ xác 
 đáng và bằng chứng thuyết phục. 
 - Ý kiến phê phán được khẳng định 
 trên cơ sở đối sánh với các quan 
 điểm khác về vấn đề 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về việc Viết bài văn nghị luận về một 
vấn đề đời sống ( một thói quen xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu đối với 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đọc lại SGK để chuẩn bị trả lời. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_15_bai_5_nhung_cau_chuyen_hai_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan