Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 27: Ôn tập giữa học kì II

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 27: Ôn tập giữa học kì II, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ÔN TẬP GIỮA KÌ II 
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 
 1. Kiến thức 
 - HS khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong 8 tuần đầu học kì II, gồm kĩ 
 năng đọc hiểu văn bản, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt ở các bài 6, 
 7. 
 a. Đọc hiểu văn bản: 
 + Phát biểu được đặc điểm của các thể loại đã học trong 8 tuần học kì II: Truyện ngắn 
 hiện đại (bài 6); thơ tự do (bài 7). 
 + Liên hệ, mở rộng: thực hành làm một số bài tập vận dụng. 
 b.Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm truyện; Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về 
 một bài thơ tự do. 
 c. Nói và nghe: Biết trình bày, giới thiệu ngắn về một cuốn sách (truyện); thảo luận ý 
 kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã 
 học). 
 d.Tiếng Việt: Ôn tập về trợ từ, thán từ; biện pháp tu từ, nghĩa của từ ngữ và lựa chọn 
 cấu trúc câu. 
 - HS vận dụng kiến thức để tự đánh giá kết quả học tập giữa học kì II. 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
 hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
 - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
 3. Phẩm chất 
 - Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức 
 trách nhiệm với cộng đồng. 
 - Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người; trân trọng sự 
sáng tạo nghệ thuật của các nhà thơ. 
 - Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú 
với môn Văn hơn nữa. 
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video 
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, máy tính C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG BÀI 6, 7 
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập kiến thức 8 tuần học kì II. 
2. Nội dung: Tham gia trò chơi học tập. 
3. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi 
4. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 TRÒ CHƠI: CHỮ CÁI BẤT NGỜ (W – B – A – D) 
 - GV chia lớp làm 4 đội thi. 
 - Người dẫn chương trình kiêm thư kí: Giáo viên 
 (GV có thể cử một học sinh trong lớp làm thư kí) 
 - GV phổ biến thể lệ cuộc thi như sau: 
 + GV vẽ lên bảng đen 01 bảng có 16 ô, được kí hiệu từ 1 – 16. 
 1 2 3 4 
 5 6 7 8 
 9 10 11 12 
 13 14 15 16 
 + Mỗi ô số sẽ tương ứng với 01 câu hỏi. Mỗi ô số sẽ ẩn chứa một chữ cái tương ứng 
 (W -B – A – D) mà chỉ GV biết. 
 GV quy ước với HS: 
 ô W (Wow): + 20 điểm cho đội của mình 
 ô B (Boom): - 10 điểm cho đội của mình 
 ô A (Angel – thiên thần): + 10 điểm cho đội khác 
 ô D (Devil – ác quỷ) : -10 điểm của đội khác 
 ô Ngôi sao may mắn: + 40 điểm cho đội của mình 
 + Bảng ô số và chữ cái tương ứng mà chỉ GV được biết, do GV quy định: 
 Ví dụ: 
 16 ô số nên bố trí: 
 1 2 3 4 
 A W B D - 7 ô W 
 5 6 7 8 - 3 ô B 
 W B W D - 3 ô A 
 9 10 11 12 
 - 2 ô D 
 A W W 
 - 1 ô may mắn 
 13 14 15 16 
 B W A W 
LUẬT CHƠI: 
+ Các đội được lần lượt lựa chọn ô số trên bảng (1 – 16). Có thể tổ chức bốc thăm để 
xem thứ tự lựa chọn câu hỏi của các đội. Như vậy, với 16 ô câu hỏi, mỗi đội sẽ được 
bốc thăm trả lời 4 lần. 
+ Khi đại diện nhóm chọn ô số, GV sẽ đọc câu hỏi tương ứng với ô số đó. Nhóm sẽ có 
15s suy nghĩ và sau 15s phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời sai thì các đội khác sẽ 
giành quyền trả lời (chỉ một đội khác được quyền trả lời). 
+ Khi trả lời đúng, GV sẽ thông báo chữ cái ẩn giấu dưới ô số mà nhóm đó đã chọn và 
tính điểm cho nhóm theo quy ước: 
 ô W (Wow): + 20 điểm cho đội của mình 
 ô B (Boom): - 10 điểm cho đội của mình 
 ô A (Angel – thiên thần): + 10 điểm cho đội khác 
 ô D (Devil – ác quỷ) : -10 điểm của đội khác 
 ô Ngôi sao may mắn: + 40 điểm cho đội của mình 
 Chú ý: 
 + Tính hấp dẫn của trò chơi này là ở việc các nhóm không biết chữ cái gì được ẩn 
 giấu sau ô số mình chọn. Chỉ khi trả lời xong câu hỏi thì GV mới thông báo chữ cái 
 ẩn giấu sau ô số đó. Nên nhiều khi nhóm có câu trả lời đúng vẫn bị trừ điểm nếu 
 chọn phải ô B (Boom) hay phải nhường điểm cho nhóm khác nếu chọn phải ô A 
 (Angel). 
 + Khi chọn phải ô A hoặc ô D, nhóm đó sẽ có quyền đưa ra quyết định cộng điểm/ 
 trừ điểm của 1 trong 3 nhóm còn lại để có lợi cho thành tích của nhóm mình. 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo, thảo luận 
- HS tham gia trò chơi: Các đội chính thức bước vào các phần thi 
 Yêu cầu HS cả 4 nhóm gấp sách vở lại khi tham gia. 
- GV dẫn chương trình, quan sát, khích lệ. 
=> Hệ thống 16 câu hỏi tương ứng 16 ô số: 
 Câu hỏi Đáp án 
1. Thế nào là cốt truyện đa tuyến? Cốt truyện đa tuyến là kiểu cốt truyện tồn tại 
Lấy ví dụ về tác phẩm có cốt đồng thời ít nhất hai mạch sự kiện. truyện đa tuyến. Ví dụ: Tiểu thuyết Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc), 
 tiểu thuyết chương hồi Hoàng Lê nhất thống chí 
 (Ngô gia văn phái),... 
2. Nêu các tác dụng của trợ từ. *Tác dụng của trợ từ: 
Chỉ ra và nêu tác dụng của trợ từ - Nhấn mạnh sự việc, sự việc được nói đến ở từ 
trong câu sau: ngữ mà nó đi kèm. 
“Thế nhưng đối với chính nhà họa Ví dụ: cả, chính, ngay, 
sĩ, vẽ bao giờ cũng là một việc - Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được 
nặng nhọc, gian nan”. (Lặng lẽ Sa nói đến ở từ ngữ mà nó đi kèm 
Pa) - Ví dụ: những, chỉ, có, 
 *Trợ từ trong câu văn: trợ từ “chính” nhằm nhấn 
 mạnh đối tượng người họa sĩ. 
3. Thán từ gồm mấy loại? Lấy ví - Thán từ gồm 2 loại chính: 
dụ từng loại. + Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a; ái; 
 ơ; ôi; 
 Ví dụ: Ôi! Hôm nay trời đẹp quá! 
 + Thán từ gọi đáp: này; dạ; vâng; ơi; ừ; 
 Ví dụ: Dạ, con cảm ơn cô. 
4. Nhận xét về nghệ thuật kể Nghệ thuật kể chuyện trong văn bản “Mắt sói” 
chuyện trong văn bản “Mắt sói” ((Đa-ni-en Pen-nắc): 
((Đa-ni-en Pen-nắc). - Cốt truyện đa tuyến với kiểu truyện lồng 
 truyện. 
 - Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo qua lời 
 nói, hành động, tâm trạng,... 
 - Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc. 
 - Xây dựng được các chi tiết đặc sắc, giàu giá trị 
 biểu đạt (mắt sói, mắt người) 
 - Ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc, giàu hình 
 ảnh 
5. Nêu đề tài và chủ đề của truyện Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Thành 
ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” (Nguyễn Long): 
Thành Long). - Đề tài: người lao động 
 - Chủ đề: Khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của 
 những con người lao động đảm nhận các công 
 việc thầm lặng, đóng góp vào công cuộc xây 
 dựng đất nước trong những năm 1970. 6. Nêu dàn ý chung của bài văn Mở bài: Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác 
phân tích một tác phẩm truyện. giả) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm. 
 Thân bài: 
 - Ý 1: Nêu nội dung chính của tác phẩm. 
 - Ý 2: Nêu chủ đề của tác phẩm. 
 (Lưu ý: Một tác phẩm có thể có một hoặc nhiều 
 chủ đề) 
 - Ý 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số 
 nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. 
 Kết bài: Khẳng định vị trí ý nghĩa của tác phẩm. 
7. Trình bày dàn ý chung của bài Mở đầu: Nêu tên cuốn sách và lí do giới thiệu 
nói nghe Giới thiệu về một cuốn cuốn sách với người nghe. 
sách (truyện). + Triển khai: Trình bày những thông tin quan 
 trọng về cuốn sách (tác giả, năm xuất bản, nội 
 dung của tác phẩm, một vài nét nổi bật về nghệ 
 thuật, sự đón nhận của độc giả,...). 
 + Kết luận: Nêu cảm nghĩ, đánh giá của bản thân 
 về cuốn sách, khích lệ người nghe tìm đọc. 
8. Nêu những đặc điểm của thể - Khái niệm:Thơ tự do là thể thơ không quy định 
thơ tự do (khái niệm, nội dung, số tiếng trong mỗi dòng thơ và số dòng trong mỗi 
hình thức). khổ thơ. 
 - Hình thức: Thơ tự do gieo vần rất linh hoạt: 
 vần chân hoặc vần lưng, vần liền hoặc vần cách. 
 - Nội dung: Diễn tả sinh động cảm xúc của nhà 
 thơ trước những biểu hiện mới mẻ, phong phú, 
 đa dạng của cuộc sống. 
9. Những đặc điểm của thể thơ tự Đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện qua bài 
do được thể hiện như thế nào qua thơ thơ “Đồng chí” (Chính Hữu): 
bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu)? - Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau giữa 
(số tiếng, số dòng, nhịp thơ, vần) các dòng, có dòng bảy tiếng, có dòng tám tiếng, 
 có dòng sáu tiếng, bốn tiếng, ba tiếng, hai tiếng. 
 - Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, phù 
 hợp với nội dung cảm xúc. 
 - Vần thơ: Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - 
 lạ, nhau - đầu, kỉ - chí, cày - lay, vá - giá, giày - 
 tay,...); vần chân phối hợp với vần lưng (vai – vài). 
 - Nhịp thơ: Ngắt nhịp linh hoạt 3/4, 2/2, 2/4, 
 4/3, 
10. Cảm hứng chủ đạo của một Cảm hứng chủ đạo của một TPVH là tình cảm 
tác phẩm văn học là gì? Nêu cảm ...(7) chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con 
hứng chủ đạo của bài thơ “Đồng người và sự lựa chọn hình thức nghệ thuật trong 
chí” (Chính Hữu). tác phẩm 
11. Nêu cảm nhận về hình ảnh Hình ảnh “đầu súng trăng treo”: 
“đầu súng trăng treo” trong bài - Là hình ảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn: 
thơ thơ “Đồng chí” (Chính Hữu). Súng >< trăng 
 + Súng: là biểu tượng cho hiện thực chiến 
 đấu khốc liệt mà những người lính phải trải qua. 
 + Trăng: là vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên, 
 biểu tượng cho hòa bình, cho khát vọng độc lập 
 của người lính. 
 - Hình ảnh khơi mở thế giới tâm hồn của người 
 lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế 
 nhưng cũng rất đỗi mộng mơ. 
12. Xác định mạch cảm xúc và *Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình: Xuyên 
cảm hứng chủ đạo trong bài thơ suốt bài thơ là tình yêu quê hương, đất nước của 
“Lá đỏ” (Nguyễn Đình Thi). nhân vật trữ tình; được vận động qua các cung 
 bậc sau: 
 + Mến thương người em gái nhỏ - hình bóng 
 quê hương - mà người lính tình cờ gặp gỡ trên 
 tuyến đường Trường Sơn. 
 + Yêu mến, tự hào về những người anh hùng 
 vô danh; biết ơn những cống hiến, hi sinh lớn 
 lao, thẩm lặng của hàng triệu người con cho Tổ 
 quốc,... 
 + Niểm tin mãnh liệt vào chiến thắng cuối 
 cùng của cuộc kháng chiến. 
 *Cảm hứng chủ đạo: Ngợi ca tinh thần yêu 
 nước, những đóng góp lớn lao của những người 
 anh hùng chưa biết tên để tạo nên sức mạnh dân 
 tộc, góp phần làm nên chiến thắng trong những 
 cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm. 13. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của - Hình ảnh “người em gái tiền phương” hiện lên 
hình ảnh “người em gái tiền vừa thân thương, dịu dàng, gần gũi, giản dị; vừa 
phương” trong bài thơ “Lá đỏ” kiên cường, dũng cảm, vững vàng khi làm nhiệm 
(Nguyễn Đình Thi). vụ; trở thành biểu tượng của quê hương, đất 
 nước. 
 - Hình ảnh người em gái tiền phương biểu tượng 
 cho cuộc chiến tranh nhân dân của dân tộc, cho 
 khát vọng độc lập, hoà bình của toàn dân. 
14. Qua các văn bản đọc hiểu ở - Thế hệ trẻ trong những năm tháng chiến tranh 
bài học 7 (Đồng chí, Lá đỏ, phải đối mặt vói bao gian lao, hiểm nguy, luôn 
Những ngôi sao xa xôi), em có phải đối mặt với bom đạn kẻ thù, với cái chết. 
suy nghĩ gì về tuổi trẻ Việt Nam - Tuy nhiên, họ luôn tỏa sáng những vẻ đẹp tâm 
trong những năm tháng chiến hồn đáng quý: đó là tình yêu đất nước, lí tưởng 
tranh? sống cao đẹp; sự kiên cường, dũng cảm, trách 
 nhiệm trong chiến đấu; luôn lạc quan vào tương 
 lai đất nước,... 
15. Nêu giá trị biểu đạt của các từ - Các từ láy: “chờn vờn”, “ấp iu”. 
láy được sử dụng trong khổ thơ - Giá trị biểu đạt: 
sau: + “Chờn vờn”: gợi hình ảnh ngọn lửa bập bùng 
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm ẩn hiện trong buổi sớm mai hoà cùng làn sương 
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm sớm. 
Cháu thương bà biết mấy nắng + “Ấp iu”: gợi bàn tay khéo léo, tấm lòng chi 
mưa! chút của người nhóm lửa, rất chính xác với công 
 (Bằng Việt, Bếp lửa) việc nhóm bếp cụ thể 
16. Nêu dàn ý của đoạn văn ghi - Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu 
lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do. cảm nhận chung về bài thơ. 
 - Thân đoạn: 
 + Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài thơ 
 trên hai phương diện nội dung và nghệ thuật (có 
 thể kết hợp phân tích theo mạch cảm xúc của bài 
 thơ) 
 + Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc thể 
 hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài thơ. 
 - Kết đoạn: Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_27_on_tap_giua_hoc_ki_ii.pdf
Giáo án liên quan