Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14, Tiết 50-53
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 14, Tiết 50-53, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 50: THỰC HÀNH VIẾT VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC (THƠ TRÀO PHÚNG) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kĩ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu bài: bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Trong số những tác phẩm thơ trào phúng mà em biết, em thích nhất bài thơ nào, nêu cảm nhận ngắn gọn của mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn dắt vào bài học B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động : Nhắc lại các bước làm bài a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến quy trình viết và viết được bài văn theo quy trình. c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 1. Trước khi viết. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài. học tập. b. Tìm ý. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước c. Lập dàn ý khi viết và tìm ý, lập dàn ý. Tổ chức, sắp xếp các ý đã tìm được ở Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trên thành một hệ thống chặt chẽ, hợp lí, tập. gồm các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy Riêng phần Thân bài có thể lập dàn ý nghĩ để trả lời. theo một trong hai phương án: theo bố Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động cục bài thơ hoặc theo hai phương diện và thảo luận. nội dung và nghệ thuật. - GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu Dàn ý cầu cả lớp nghe, nhận xét. - Mở bài: Giới thiệu tác giả, tên bài thơ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện và hoàn cảnh ra đời (nếu có) nhiệm vụ học tập. - Thân bài: Tùy theo phương án lựa - GV nhận xét, chốt: chọn, có thể trình bày phần Thân bài theo một hệ thống ý tương ứng. Nhiệm vụ 2: Phương án 1: Phân tích theo bố cục bài Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thơ: học tập. + Ý 1: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của - GV mời 2 HS đọc Bước 2: Tìm ý, tiếng cười trào phúng, phân tích biện lập dàn ý trong SGK (1 bạn đọc phần pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu Tìm ý, 1 bạn đọc phần lập dàn ý). thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). - GV phát phiếu học tập cho HS, yêu + Ý 2: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của cầu HS lập dàn ý, sau đó trao đổi với tiếng cười trào phúng, phân tích biện bạn bên cạnh để góp ý cho nhau. pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). tập. + - HS đọc thông tin về Bước 2: Tìm ý, Phương án 2: Phân tích theo hai phương lập dàn ý trong SGK, sau đó lập ý và diện nội dung và nghệ thuật: trao đổi với bạn. + Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (chỉ rõ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đối tượng trào phúng của bài thơ, phân và thảo luận. tích rõ lí do khiến đối tượng đó bị phê - GV mời hai cặp HS đứng lên trình phán ) bày dàn ý của nhóm mình sau khi đã + Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ thống nhất, yêu cầu cả lớp nghe, nhận thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ đã xét. được sử dụng để tạo ra tiếng cười) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + nhiệm vụ học tập. - Kết bài: Khái quát ý nghã của tiếng - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cười trào phúng và giá trị nghệ thuật của thức. tác phẩm. Nhiệm vụ 3: 2. Viết bài. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Chỉnh sửa bài viết học tập. - GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc HS: Cần bám vào dàn ý đồng thời nhìn vào yêu cầu đối với đoạn văn để đảm bảo được yêu cầu. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết bài. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài của mình và dùng bảng kiểm để tự điều chỉnh đoạn văn. - GV yêu cầu HS đổi vở với bài của bạn để góp ý cho nhau dựa trên bảng kiểm. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, chốt một vài bài văn hay. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về việc viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng). b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu đối với bài văn phân tích một tác phẩm văn học. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS lắng nghe, suy nghĩ và đọc lại SGK để chuẩn bị trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi trước lớp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng). b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng). c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu HS viết bài văn phân tích bài thơ “Lễ xướng dnah khoa Đinh Dậu”- Trần Tế Xương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học. GỢI Ý: Trần Tế Xương cay nhất là chuyện thi cử. Tài giỏi như ông mà phải đến lần thi thứ tám mới đậu vét được cái tú tài. Mà Tú tài thời đó thì được tiếng là “ông Tú” nhưng chỉ được “làm quan tại gia”, “ăn lương vợ”. Nhưng không được thênh thênh trên đường hoạn lộ chưa hẳn đã là rủi, thì ông Tú Xương làm thơ, làm thi sĩ, thành thi hào! Bài thơ “Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu” là một đòn trời giáng của Tú Xương vào chế độ thi cử mạt vận, hổ lốn, ô nhục của thời thực dân mới đặt chân cai trị đất nước ta. Là sĩ tử, cũng là nạn nhân trong kì thi Hương năm Đinh Dậu (1897), tại Nam Định, Trần Tế Xương tận mắt chứng kiến sự suy đồi của Nho học, đau lòng trước nỗi ô nhục của tài tử văn nhân đất Bắc. Cho nên mở đầu bài thơ, tác giả đã phê phán sâu sắc nhà nước thực dân phong kiến thời bấy giờ: “Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà” Tác giả nói “nhà nước” một cách trang trọng như vậy nếu những việc làm của “nhà nước” mà tô't đẹp thì là ngợi ca, còn nếu nói đến những việc làm của “nhà nước” không ra gì thì là “hạ bệ”. Rõ ràng là Tú Xương đã “hạ bệ” cái “nhà nước” thực dân phong kiến đó bằng sự kiện “ba năm mở một khoa”. Dưới sự cai trị của “nhà nước” thực dân, đạo học (chữ Nho) đã mạt vận. “nhà nước” chỉ mở kì thi cầm chừng, hổ lốn, mất hết vẻ trang nghiêm của kỳ thi quốc gia: “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”. Sợ mất an ninh ở Hà Nội, “nhà nước” thực dân đã lừa sĩ tử Hà Nội xuống Nam Định “thi lẫn” với sĩ tử trường Nam. Chỉ một từ “lẫn”, Tú Xương phơi bày cả sự đổ nát của kỳ thi quốc gia và phê phán “nhà nước” vô trách nhiệm. Sang hai câu thực, sĩ tử và quan trường được nhà thơ Tú Xương biếm họa rất tài tình: “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ Ậm ọe quan trường miệng thét loa” Tú Xương có biệt tài mà Nguyễn Công Hoan tôn như “thần thơ thánh chữ” là chỉ trong một chữ đã lột tả được thần thái của sự vật. Chỉ một từ “lôi thôi” được đảo ra phía trước, nhấn mạnh là hình ảnh của sĩ tử bị chìm trong sự nhếch nhác. Sĩ tử mà bút mực đâu không thấy, chỉ nổi bật lủng lẳng một cái lọ (vì đường xa, phải đeo theo lọ nước uống). Hàng ngàn “sĩ tử vai đeo lọ” thì lôi thôi thật, là bức tranh biếm họa để đời về anh học trò đi thi trong thời buổi thực dân nhố nhăng. Còn quan trường thì “ậm ọe” giọng như mửa. Sĩ tử thì đông vì dồn cả hai trường thi lại nên quan trường phải “thét loa” lại còn lên giọng đe nẹt sĩ tử nên thành ra “ậm ọe” tởm lợm thật đáng ghét. Thái độ trào lộng của nhà thơ thật rõ ràng. Đối với “sĩ tử”, Tú Xương thấy nhếch nhác đáng thương; đối với “quan trường”, Tú Xương khinh ghét ra mặt. Quan trường của một kì thi quốc gia bát nháo mà còn “ậm ọe” không biết nhục. Tú Xương còn ghi lại một hiện tượng chưa từng thấy trong lịch sử thi cử của nước nhà là “khoa thi Đinh Dậu”, có cả Tây đầm nhốn nháo ở trường thi: “Cờ cắm rợp trời quan sứ đến Váy lê phết đất mụ đầm ra” “Cờ cắm” hay “Lọng cắm”? Sách giáo khoa hiện hành chép là “Cờ cắm”, có chú thích là: có bản chép: “Lọng cắm”. Thơ Tú Xương gần với thơ ca dân gian, nhà thơ sáng tác không in ấn, không xuất bản, người đời nghe rồi ghi lại nên dễ “tam sao thất bản”. Trong những trường hợp có dị bản như thế này thì buộc người đọc, người nghiên cứu phải lựa chọn. Người soạn sách giáo khoa chọn “cờ cắm” để đối với “váy lê” ở câu dưới cho thật độc. “Cờ” mà đối với “váy” độc quá! Theo tôi, “lọng cắm” hay hơn: “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến” Quan sứ (công sứ Nam Định Lơ Nooc Măng, đèn dự lễ xướng danh khoa thi Hương hẳn là phải có “lọng cắm rợp trời” mà “lọng cắm” thì mới “rợp trời”. Còn vế đối “Lọng cắm rợp trời” với “váy lê phết đất” cũng chỉnh quá, mà độc địa không kém. Lọng là cái che trên đầu “quan sứ” mà lại đôi với “váy” là cái che dưới mông “mụ đầm”! “Quan sứ” đến”, “mụ đầm ra”, chúng nó “đến”, nó “ra” như thế thì nhục quá, không chịu được, Tú Xương đã chơi một đòn trí mạng vào bọn Tây đầm thực dân nhốn nháo vào cái thời buổi nhố nhăng! Tú Xương ác khẩu trong cách đối chữ đôi câu, cái tôn nghiêm đem đọ với những cái không tiện hô đúng tên thật, ông lợm sự sông, ông cho lộn tùng phèo cả đi. Nghĩ về người quan văn người quan võ thời nhí nhố ấy, ông đem cái võng (võng điểu võng thắm) ra mà đối với cái khố dây (khố đỏ khố xanh). Tường thuật việc trường thi chữ nho có Tây đến ra bài, ông đem cái lọng quan sứ mà đối với cái váy mụ đầm, đem cái đít vịt bà đầm ra đối với cái đầu rồng một ông cử dốt đang lạy tạ mũ áo vua ban... (Nguyễn Tuân). Kết thúc bài thơ, tác giả chuyển từ giọng điệu trào lộng sang giọng điệu trữ tình thâm trầm. Tú Xương đau lòng nhắn nhủ với “nhân tài đất Bắc”: “Nhân tài đất Bắc nào ai đó Ngoảnh cổ mà trông lại nước nhà” Giọng trữ tình thấm thìa ấy như có sự cộng hưởng của giọng điệu trữ tình đầy nhiệt huyết của các nhà ái quốc đầu thế kỷ như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng... Tất nhiên trong giọng điệu chung của những tấm lòng ái quốc ấy, ta vẫn nhận ra sắc thái riêng của Tú Xương. Khi thì xót xa thổn thức “Nhân tài đất Bắc nào ai đó”, khi thì kiêu bạc trịch thượng “Ngoảnh cổ mà trông lại nước nhà”. Không dễ gì mà hạ một chữ “ngoảnh cổ” như vậy đối với giới trí thức Bắc Hà. Phải có chân tài và quan trọng hơn nữa là phải có tấm lòng đối với đất nước, với dân tộc thì nhân tài đất Bắc mới tâm phục. Đúng là tâm sự yêu nước thổn thức của Tú Xương là vật bảo chứng cho những gì là lộng ngôn của nhà thơ: “Trời không chớp bể chẳng mưa nguồn Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn” (Đêm hè) Dưới mắt Tú Xương, sự suy đồi của đạo học (chữ nho) là một hiện tượng của sự mất nước, của sự nô lệ. Với Tú Xương, nỗi nhục trong “Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu” là nỗi nhục mất nước! “Theo tôi nghĩ, thơ là ảnh, là nhân ảnh, thơ cũng ở loại cụ thể hữu hình. Nhưng nó khác với cái cụ thể của văn. Cũng mọc lên từ cái đông tài liệu thực tế, nhưng từ một cái hữu hình nó thức dậy được những vô hình bao la, từ một cái điểm nhất định mà nó mở được ra một cái diện không gian, thời gian trong đó nhịp mãi lên một tấm lòng sứ điệp” (Nguyễn Tuân). “Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu” của Trần Tế Xương là “sử thi” về đời sống nhà nho lúc Tây sang. Đạo học suy đồi, thi cử bát nháo hố’ lốn, sĩ tử mất hết nhuệ khí, quan trường mất hết nhân cách. Bọn thực dân nghênh ngang đến trường thi là một nỗi ô nhục của nhân tài đất Bắc. Nỗi đau của nhà thơ đã làm thức tỉnh tầng lớp trí thức đương thời. Nghệ thuật trào lộng và trữ tình của Tú Xương đều sâu sắc, thấm thía. Đối với sĩ tử, nhà thơ thương mà cười, đối với quan trường, nhà thơ căm ghét mà châm biếm, đối với bọn thực dân, nhà thơ căm thù mà đả kích, hạ nhục. Từ ngữ, hình ảnh, âm điệu, bút pháp của bài thơ bộc lộ tài hoa của một hồn thơ lỗi lạc. Đúng như lời ngợi ca của Yên Đổ: “Kia ai chín suối xương không nát Có lẽ nghìn thu tiếng vẫn còn” Bài thơ “Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu” của Tú Xương không chỉ là một tác phẩm văn học có giá trị nghệ thuật, mà còn là một phản ánh sâu sắc về xã hội thực dân nửa phong kiến và thực trạng của cuộc thi cử. Nó giúp độc giả hiểu rõ hơn về tình hình xã hội và cách nhà thơ sử dụng văn học để thể hiện quan điểm và phản đối sự thống trị của thực dân Pháp và phong kiến. Bài thơ này đã tạo ra một tiếng cười chua chát, mở ra một cái nhìn sâu sắc vào xã hội thời đó và tiếng lời phê phán thậm chí còn rõ ràng hơn nếu ta cùng nhìn vào những hệ quả xã hội khó khăn mà bài thơ đã nêu lên. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Đọc lại bài viết tham khảo + Học bài cũ + Đọc và soạn phần còn lại của bài: Thực hành viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 51: NÓI VÀ NGHE (Trình bày ý kiên về một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Với tư cách người nói: Biết cách trình bày ý kiến về một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống sao cho lan tỏa được tới người nghe, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từ phía người nghe; - Với tư cách người nghe: Biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tôn trọng người nói; ghi nhận những suy nghĩ của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày. 2. Về năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác . - Biết trình bày ý kiến, cảm nhận của bản thân về một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống. 3. Về phẩm chất: - Tích cực, có ý thức trong học tập. - Biết ơn, yêu đời, yêu cuộc sống. - Có lối sống tích cực II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Giấy A4. - Tranh vẽ minh họa sách hoặc truyện tranh. - Đoạn băng hình ghi hình ảnh thuyết trình của một số cá nhân, nhóm. - Bài giới thiệu một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống dưới các hình thức - Phiếu đánh giá theo tiêu chí HĐ nói. 2. Học sinh - Vở ghi, vở soạn - SGK, Tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh. - Kích thích học sinh tìm hiểu thông điệp gợi ra từ video về các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát video về thông điệp cuộc sống và giao nhiệm vụ cho HS. - HS quan sát video, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: - HS xác định được nội dung là trình bày ý kiến về một vấn đề được gợi ra từ video. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu video về “ một vân đề xã hội - ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống” và giao nhiệm vụ cho HS. ? Nội dung của đoạn video? Thông điệp mà đoạn video muốn truyền đạt đến chúng ta? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS quan sát, lắng nghe đoạn video và suy nghĩ cá nhân. - GV chấn chỉnh những HS chưa tập trung vào video (nếu có). B3: Báo cáo, thảo luận - HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết nối vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Trình bày ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống TRƯỚC KHI NÓI a) Mục tiêu: - HS xác định được mục đích nói và người nghe - Chuẩn bị nội dung nói và luyện nói b) Nội dung: - GV hỏi & nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. - HS trả lời câu hỏi của GV & nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Chuẩn bị nội dung ? Mục đích của bài nói là gì? nói ? Những người nghe là ai? - Xác định mục đích nói B2: Thực hiện nhiệm vụ và người nghe: Trình - HS suy nghĩ câu hỏi của GV. bày ý kiến của em về - Dự kiến KK: HS không trả lời được câu hỏi. ý nghĩa của tiếng cười - Tháo gỡ KK: GV đặt câu hỏi phụ. trong đời sống để tìm sự ? Chuẩn bị nội dung một bài nói em cần chuẩn bị chia sẻ, đồng tình của những gì? Các bước chuẩn bị? người nghe. - Xác định phạm vi trình bày (Ý nghĩa cùa tiếng - Khi nói phải bám sát cười nói chung hay tiếng cười nhằm một mục đích cụ mục đích (nội dung) nói và đối tượng nghe để bài thể, ví dụ: tiếng cười trào phúng, tiếng cười tán nói không đi chệch thưởng, tiếng cười vui mừng,...). hướng. ? Dàn ý một bài nói gồm những phần nào? ? Ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống? + Tiếng cười đó nhằm tới đối tượng nào? + Tiếng cười đó được biểu hiện như thế nào? + Người tạo ra tiếng cười ấy muốn thể hiện điều gì? + Đánh giá của em về ý nghĩa của tiếng cười đó? B3: Thảo luận, báo cáo - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV: Nhận xét câu trả lời của HS và chốt mục đích nói, 2. Tập luyện chuyển dẫn sang mục b. - HS nói một mình trước gương. - HS tập nói trước nhóm/tổ. C. LUYỆN TẬP TRÌNH BÀY BÀI NÓI a) Mục tiêu: - Luyện kĩ năng trình bày bài nói cho HS - Giúp HS nói có đúng nội dung giao tiếp và biết một số kĩ năng nói trước đám đông. b) Nội dung: GV yêu cầu : - HS nói theo dàn ý có sẵn ở tiết HĐ viết & nhận xét HĐ nói của bạn. c) Sản phẩm: Sản phẩm nói của HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - HS nói trước lớp - Yêu cầu HS nói theo dàn ý đã chuẩn bị trước. - Trình chiếu phiếu đánh giá nói theo các tiêu chí và - Yêu cầu nói: yêu cầu HS đọc. + Nói đúng mục B2: Thực hiện nhiệm vụ đích (Ý nghĩa của tiếng - HS xem lại dàn ý của đã chuẩn bị trước cười trong đời sống). - GV hướng dẫn HS nói theo phiếu tiêu chí + Nội dung nói có mở B3: Thảo luận, báo cáo đầu, có kết thúc hợp lí. - HS nói (4 – 5 phút). + Nói to, rõ ràng, - GV hướng dẫn HS nói truyền cảm. B4: Kết luận, nhận định (GV) + Điệu bộ, cử chỉ, nét - Nhận xét HĐ của HS và chuyển dẫn sang mục sau. mặt, ánh mắt phù + Giới thiệu về tiếng cười nói chung (hoặc tiếng cười hợp. nhằm một mục đích cụ thể. + Lần lượt trình bày từng nội dung theo dàn ý đã chuẩn bị, kèm lí lẽ và bằng chứng minh hoạ. Chú ý chọn ví dụ minh hoạ thích hợp (từ sách báo, phim, tranh ảnh,...). + Nêu ý kiến đánh giá về ý nghĩa của tiếng cười. Chú ý phản ứng của người nghe để tìm kiếm sự đồng thuận hoặc sẵn sàng đối thoại. SAU KHI NÓI a) Mục tiêu: Giúp HS - Biết nhận xét, đánh giá về HĐ nói của nhau dựa trên phiếu đánh giá tiêu chí. b) Nội dung: - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá HĐ nói dựa trên các tiêu chí. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả. c) Sản phẩm: Bài nói và nhận xét về HĐ nói của từng HS. d) Tổ chức thực hiện HĐ của GV & HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Trình chiếu phiếu đánh giá HĐ nói theo các tiêu chí. - Nhận xét chéo - Yêu cầu HS đánh giá của HS với nhau B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo dựa trên phiếu phiếu tiêu chí. đánh giá tiêu chí. HS ghi nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn ra giấy. - Nhận xét của HS B3: Thảo luận, báo cáo - GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, đánh giá HĐ nói của bạn theo phiếu đánh giá các tiêu chí nói. B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét HĐ nói của HS, nhận xét nhận xét của HS và kết nối sang hoạt động sau. Người nói và người nghe trao đổi về bài nói theo một sô' gợi ý sau: + Ý nghĩa của tiếng cười được đề cập trong bài nói có phù hợp với cuộc sống hiện nay không? + Vấn đề được trình bày có ý nghĩa đối với những đối tượng cụ thể nào? + Cách lập luận, dẫn dắt vấn đề, thái độ và khả năng tương tác với người nghe,... của người nói có thuyết phục không? + Ý kiến trao đổi của người nghe có tác dụng làm rõ hơn hoặc bổ sung cho vấn dẻ người nói trình bày không? D. VẬN DỤNG - MỞ RỘNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần). d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập. Tiếng cười trào phúng nhằm giễu cợt, mỉa mai, châm biếm, đả kích những cai chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa nhùng mục đích cao nhất của nó là hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn. Em hãy nêu những suy nghĩ của mình về ý kiến trên. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo, thảo luận - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV . B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài cũ + Hoàn thành các bài tập + Soạn bài tiếp theo: Bài 5: Những câu chuyện hài (Đọc tri thức ngữ văn, soạn tiết 52, 53: Văn bản “Trưởng giả học làm sang” Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 52+ 53: VĂN BẢN 1. TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG (Mô – li - e) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và các nhân vật 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật ông Giuốc- đanh - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hưởng đến cách ứng xử phù hợp II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh liên quan tới các nhân vật trong văn bản - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Trưởng giả học làm sang b. Nội dung: Phương pháp đàm – thoại - GV đặt câu hỏi: Các em đã được xem hài kịch bao giờ chưa? Cảm nhận của em khi xem hài kịch? c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu hỏi lên màn hình Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ cảm nhận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình khi xem hài kịch Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Trưởng giả học làm sang” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Trưởng giả học làm sang d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản I. Tìm hiểu chung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: học tập - Mô-li-e (1622 - 1673) tên khai sinh là - Đọc phân vai các nhân vật trong văn Jean-Baptiste Poquelin bản - Quê quán: Nhà soạn kịch nổi tiếng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học người Pháp tập - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác - HS đọc văn bản + Ông được biết đến với vai trò là nhà Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thơ, nhà viết kịch, người sáng tạo ra thể và thảo luận hoạt động và thảo luận loại kịch cổ điển và ông là một bậc thầy - HS tham gia phân vai đọc bài của kịch nghệ châu Âu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Năm 1655, ông viết vở kịch thơ đầu nhiệm vụ học tập tiên là “Gàn dở” - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Đến năm 1672 - 1673 ông viết vở thức. kịch cuối cùng là “Bệnh giả tưởng” Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thông tin về 2. Tác phẩm tác giả, tác phẩm a. Xuất xứ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Vở kịch “Trưởng giả học làm sang” học tập gồm có 5 hồi (1670). - GV phát phiếu tìm hiểu về tác giả, tác – Đoạn trích là toàn bộ lớp 5 kết thúc hồi phẩm, yêu cầu: 2 Em hãy tìm và ghi lại 3 thông tin về tác b. Thể loại: Kịch giả Mo-li-e và hoàn thành các nội dung c. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự trong phần tác phẩm Trưởng giả học d. Bố cục làm sang Hồi thứ hai - Phần 1 (Từ đầu đến ...theo cách thức Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học mặc cho các nhà quý phái): Ông tập Giuốc-đanh và phó may - HS đọc văn bản và hoàn thành phiếu - Còn lại: Ông Giuốc-đanh và 4 chú thợ học tập phụ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - HS tham gia phân vai đọc bài Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng. - Học sinh phân tích được nét tương phản trong hành động của ông Giuoc đanh và các nhân vật b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Trưởng giả học làm sang c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Trưởng giả học làm sang d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Cảnh 1: ông Giuốc- đanh và phó học tập may. - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu - Tại phòng khách nhà ông Giuốc- đanh các nhóm thảo luận và hoàn thành bác phó may mang bộ lễ phục đến phiếu học tập: - Có 4 nhân vật : ông Giuốc đanh , bác + Nhóm 1: Cảnh 1 gồm mấy nhân vật? phó may , tay thợ phụ,gia nhân của + Nhóm 2: Đối thoại xoay quanh nội giuốc đanh. dung gì? - Đối thoại chính: ông Giuốc- đanh và + Nhóm 3: Chi tiết nào gây cười liên phó may. quan tới bộ lễ phục.? - Chuyện xoay bộ trang phục mới của + Nhóm 4: Em có nhận xét như thế nào ông Giuốc - đanh (bộ lễ phục, đôi bít tất, về đoạn kịch này? giày, bộ tóc giả và lông đính mũ )Chủ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. yếu là bộ lễ phục. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Chiếc áo ngược hoa. Có thể do sơ xuất tập cũng có thể là cố tình mà phó may đã - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu may chiếc áo hoa ngược khiến Giuốc – học tập. đanh thành trò cười. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Ông Giuốc-đanh chưa phải mất hết và thảo luận hoạt động và thảo luận tỉnh táo, vẫn nhận ra chiếc áo ngược hoa. - GV mời đại diện các nhóm dán phiếu - Phó may vụng chèo khéo chống bịa ra học tập lên bảng. lí lẽ thuyết phục khiến ông Giuốc-đanh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hài lòng. nhiệm vụ học tập - Giuốc đanh phát hiện phó may ăn bớt - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức vải. Phó may lảng sang chuyện khác→ Ghi lên bảng. nhắc Giuốc đanh mặc thử áo, đánh vào tâm lí. => Đoạn kịch có kịch tính cao Phó may đang ở thế bị động sang chủ động, tiếp đến ông Giuốc đanh phát hiện ra phó may ăn bớt vải chuyển sang chủ động → phó may chống trả yếu ớt. Nhưng ông ta đã đảo ngược tình huống bằng một nước cờ cao tay đánh vào tâm lí trưởng giả học làm sang của ông Giuốc- đanh. => Ông Giuốc đanh dốt nát dễ bị mắc lừa mà vẫn tưởng mình “sang”. TIẾT 53: HẾT TIẾT 52 2. Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và tốp HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: thợ phụ. + Học bài cũ - Tác giả chuyển cảnh hết sức tự nhiên + Soạn phần còn lại của bài và khéo léo bằng việc ông Giuốc - đanh mặc lễ phục xong là được tốp thợ phụ Nhiệm vụ 2: tôn xưng → khiến ông ta tưởng mặc lễ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phục vào là thành quý phái. học tập - Chúng nắm được điểm yếu để nịnh hót, - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả tâng bốc → moi tiền. lời câu hỏi: - Phép tăng tiến trong lời tâng bốc + Bằng việc cho tiền tốp thợ phụ sau → Sự học đòi làm sang càng ngày càng mỗi lời tâng bốc, em nhận xét như thế mãnh liệt (sẵn sàng cho hết tiền để được nào về mức độ trưởng giả của ông sang hão ) Giuốc- đanh? => Ông Giuốc- đanh, thích học đòi, mua danh hão mâu thuẫn với sự dốt nát, bị + Tìm những chi tiết tạo tính hài kịch người khác lợi dụng, kiếm chác => Cười trên sân khấu qua 2 cảnh kịch? h/ả Giuốc đanh mặc lễ phục thật hài trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học sân khấu. tập 3. Nhân vật hài kịch bất hủ: - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả - Khán giả cười sự ngu dốt khiến phó lời. may lợi dụng kiếm chác( tất chật, giày Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chật, ăn bớt vải ) và thảo luận hoạt động và thảo luận - Cười ông ngớ ngẩn mặc áo ngược hoa - GV mời một số HS trình bày trước mà tưởng mình sang trong quý phái , lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ cười ông ta bỏ tiền để mua danh hão. sung. - Nhất là cảnh 4 tay thợ phụ lột quần áo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ông Giuốc- đanh mặc cho ông ta bộ lễ nhiệm vụ học tập phục ngược hoa lố lăng, sặc sỡ mà ông - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến ta vẫn vênh váo tưởng mình quý phái thức. làm cho khán giả cười vỡ rạp. III/ Tổng kết 1.Nghệ thuật - Khắc họa tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời nói, hành động - Dựng lên lớp mâu thuẫn hài kịch sinh động, hấp dẫn 2. Nội dung Văn bản khắc họa tính cách lố lăng của một tên trưởng giả đã dốt nát còn đòi học làm sang, tạo nên tiếng cười cho đọc giả. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Viết kết nối với đọc c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về chi tiết phó may may áo ngược hoa trong đoạn trích trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện bài viết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trưởng giả học làm sang để hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm ôn tập b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Mô-li-e là nhà văn nước nào ? A. Nga B. Mĩ C. Đức D. Pháp Câu 2: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì? A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế. B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng. C. Trong một gia đình thương nhân giàu có. D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa. Câu 3: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh là gì ? A. Màu đen C. Trang nhã, rẻ tiền B. Hoa ngược D. Gồm ý A và B Câu 4: Qua thái độ của ông Giuốc đanh đối với chiếc áo may hoa ngược, em thấy ông ta là người như thế nào ? A. Cầu kì trong vấn đề ăn mặc. B. Dốt nát, kém hiểu biết. C. Thích những cái lạ mắt. D. Hài hước và hóm hỉnh. Câu 5: Bác phó may đã làm gì để lợi dụng tính cách học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh ?
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_14_tiet_50_53.pdf



