Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13, Tiết 48-49

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 13, Tiết 48-49, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 TIẾT 45: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT. 
 SẮC THÁI NGHĨA CỦA TỪ NGỮ VÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ. 
I. MỤC TIÊU. 
1. Kiến thức 
- Học sinh nắm được sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn từ ngữ. 
- Hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ (từu ngữ Hán Việt) và biết lựa chọn, sử dụng 
từ ngữ phù hợp với sắc thái. 
2. Năng lực. 
a. Năng lực chung. 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt. 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận . 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, 
- Năng lực nhận diện được sắc thái nghĩa của từ ngữ (từu ngữ Hán Việt) và biết lựa 
chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái. 
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn. 
3. Phẩm chất: 
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 
A. KHỞI ĐỘNG. 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: Đặt câu hỏi gợi mở: “Em đã từng gặp khó khăn khi lựa chọn từ ngữ 
phù hợp khi viết văn hoặc làm bài tập của GV cho chưa? Nếu có, em giải quyết nó 
như thế nào?” c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
- GV đặt câu hỏi phát vấn ““Em đã từng gặp khó khăn khi lựa chọn từ ngữ phù hợp 
khi viết văn hoặc làm bài tập của GV cho chưa? Nếu có, em giải quyết nó như thế 
nào?” 
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt 
động và thảo luận. 
- Phần trả lời của học sinh. 
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức về sắc thái nghĩa của từ ngữ và 
việc lựa chọn từ ngữ. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
quan đến sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan 
đến nội dung bài học. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Quan sát các từ ngữ trong những cặp 
tập sau: ăn – xơi, trắng tinh – trắng hếu, 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong vàng – vàng vọt, người lính – tên 
SGK trang 86 lính,.... có thể thấy giữa các từ ngữ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. trong mỗi cặp có sự khác biệt về sắc 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thái nghĩa, chẳng hạn, ăn có tính chất 
tập trung tính nhưng xơi có sắc thái trang 
- HS đọc thông tin trọng, trắng tình có sắc thái nghĩa tích 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cực (tốt nghĩa) nhưng trắng hếu có sắc 
thảo luận hoạt động và thảo luận thái nghĩa tiêu cực (xấu nghĩa).... Có - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả những sắc thái nghĩa cơ bản như trang 
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần trọng thân mật, suồng sã, tích cực – 
thiết). tiêu cực, tốt nghĩa – xấu nghĩa.... Trong 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện giao tiếp cần chú ý sử dụng từ ngữ có 
nhiệm vụ học tập sắc thái nghĩa phù hợp để phát huy 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. được hiệu quả biểu đạt 
 - Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái 
 nghĩa cổ kinh, trang trọng hoặc khái 
 quáttrừu tượng, khác hẳn với những từ 
 có nghĩa tương đồng trong tiếng Việt. 
 + Sắc thái cổ kính, ví dụ: 
 Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp 
 (Huy Cận-Tràng giang). Nếu thay 
 tràng giang bằng sóng dài thì câu thơ 
 của Huy Cận sẽ mất đi sắc thái này. 
 + Sắc thái trang trọng, ví dụ 
 Hôm nay phu nhân Thủ tưởng đến thận 
 các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng. Cách 
 dùng từ phu nhân (thay vì dùng từ vợ) 
 phù hợp với vị thế của người được nói 
 đến 
 + Sắc thái khai quật trừu tượng, ví dụ 
 Các phụ huynh rất mong được biết kết 
 quả học lớp, tên luyện của đơn phi 
 mình. Từ phụ huynh không thể thay 
 thế bằng từ cha anh 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về sắc thái nghĩa của từ và việc lựa chọn 
từ ngữ. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành 
các bài tập trong SGK trang 86 – 87. 
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
Bài tập SGK trang 86 – 87. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS trình bày trước lớp. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn thể hiện tình yêu quê 
hương đất nước sử dụng sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để viết đoạn văn theo yêu cầu. 
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
Viết đoạn văn ngắn khoảng 12 câu thể hiện tình yêu quê hương đất nước sử dụng 
sắc thái từ ngữ trang trọng, phù hợp. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận. 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá. 
* Hướng dẫn về nhà. 
- GV dặn dò HS: 
+ Ôn tập, nắm được đặc điểm của sắc thái từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ 
+ Soạn bài tiếp theo 
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
* Phụ lục: 
Câu hỏi 1. Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm rõ sự 
khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó: 
a. ngắn và cụt lủn 
b. cao và lêu nghêu 
c. lên tiếng và cao giọng 
d. chậm rãi và chậm chạp 
Trả lời: 
a. ngắn chỉ tính chất trung tính nhưng cụt lủn có sắc thái châm biếm. 
b. cao chỉ mang sắc thái trung tính còn lêu ngêu mang sắc thái nghĩa chê bai. 
c. lên tiếng chỉ mang sắc thái trung tính còn cao giọng mang sắc thái mỉa mai. d. chậm rãi chỉ mang sắc thái tích cực còn chậm chạp mang sắc thái tiêu cực. 
Câu hỏi 2. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: 
Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó 
thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều 
đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa. 
để thỏa lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét 
của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi tại vạ về 
sau? 
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ) 
a. Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó. 
b. Đi một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được. 
Trả lời: 
a. Năm từ Hán Việt trong đoạn trích: loạn lạc, gian nan, giả hiệu, triều đình, thác 
mệnh. 
loạn lạc: tình trạng hỗn loạn, trật tự mất hết trong một nước 
gian nan: có nhiều khó khăn gian khổ phải vượt qua. 
giả hiệu: chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải, cốt để đánh lừa. độc lập giả 
hiệu 
triều đình: nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; thường dùng để chỉ cơ 
quan trung ương, do vua trực tiếp đứng đầu, của nhà nước quân chủ. 
thác mệnh: ỷ lại 
b. Thời kì loạn lạc của đất nước khiến mọi thứ bị trì trệ. 
Công việc của tôi càng ngày gian nan. 
Cô gái giả hiệu mẹ của đứa trẻ nhằm đánh lừa mọi người đi đường để bắt cóc đứa 
bé ấy. 
Triều đình ta ngày càng thịnh vượng. 
Anh ta đã thác mệnh cho đồng đội. 
Câu hỏi 3. Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay thế 
cho nhau được không? Vì sao? 
a. - Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu 
nước của nhân dân ta. 
- Anh ấy có mội thân hình to lớn, săn chắc. 
b. - Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945. 
- Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ó biên giới phía Bắc. 
- Cụ tôi đã mất cách đây năm năm. 
Trả lời: a. Không vì nếu thay đổi sẽ mất đi sắc thái nghĩa khái quát, trừu tượng. Từ vĩ đại 
thường mang một ý nghĩa, sự kiện liên quan đến tầm vóc lơn lao, trọng đại. Từ to 
lớn thường chỉ sự vật, con người mang tính hẹp hơn. 
b. Không vì nếu thay đổi như thế sẽ mất đi sắc thái trang trọng trong từng câu văn. 
Câu hỏi 4. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: 
Vua truyền cho hai chú cháu đứng dậy, và nói tiếp: 
- Việc nước đã có người lớn lo. Hoài Văn Hầu nên về quê để phu nhân có người 
sớm hôm trông cậy. Đế vương lấy hiếu trị thiên hạ, em ta không nên sao nhãng 
phận làm con. 
Vừa lúc ấy, một người nội thị bưng một mâm cỗ đi qua. Thiệu Bảo cầm lấy một 
quả cam sành chí mọng trên mâm, bảo một nội thị đưa cho Hoài Văn. 
(Nguyễn Huy Tưởng, Lá cờ thêu sáu chữ vàng) 
a. Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích trên. 
b. Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn? 
Trả lời: 
a. phu nhân: vợ 
đế vương: vua 
thiên hạ: thế gian, trời đất. 
nội thị: người hầu, kẻ hạ, thái giám. 
b. Việc sử dụng các từ in đậm đã đem lại sắc thái trang trọng cho câu văn. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài cũ 
+ Hoàn thành các bài tập 
+ Soạn bài tiếp theo: Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng. 
 TIẾT 46+ 47: MỘT SỐ GIỌNG ĐIỆU CỦA TIẾNG CƯỜI 
 TRONG THƠ TRÀO PHÚNG 
 (Trần Thị Hoa Lê) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong văn bản 
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận định 
trong văn bản 
2. Năng lực a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về giọng điệu trào phúng 
trong văn bản 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa văn bản 
3. Phẩm chất: 
- Tự giác học tập 
- Trách nhiệm, nghiêm túc, có tinh thần hợp tác. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Một số giọng điệu của tiếng 
cười trong thơ trào phúng 
b. Nội dung: HS chia sẻ những hiểu biết và những điều muốn tìm hiểu vào phiếu 
KWL 
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt câu hỏi “Em đã được học và mong muốn biết thêm nội dung nào ở thể 
thơ trào phúng?” Hãy điền vào bảng KWL sau 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS tham gia chia sẻ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt 
động và thảo luận 
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu của tiếng 
cười trong thơ trào phúng 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
quan đến thông tin về tác phẩm Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào 
phúng 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan 
đến tác phẩm Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung 
học tập 1. Tác giả 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Trần Thị Hoa Lê 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 2. Tác phẩm 
phẩm. Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 9/2022 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình 
bày. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu 
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 
cần thiết). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
thức. 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a.Mục tiêu: - HS chỉ ra được đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng trong văn bản 
- HS trình bày cách hiểu về giọng điệu trào phúng thông qua một số nhận định 
trong văn bản 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
quan đến văn bản 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan 
đến văn bản 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết. 
học tập. 1. Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học trào phúng. 
các nhóm thảo luận các câu hỏi: - Đối tượng miêu tả, thể hiện trong văn 
+ Đối tượng miêu tả, thể hiện của văn học trào phúng là sự bất toàn của con 
học trào phúng là gì? Văn bản đã nêu người, cuộc sống. 
những đối tượng cụ thể nào mà tiếng - Văn bản đã nêu những đối tượng cụ thể 
cười trào phúng thường nhằm tới? mà tiếng cười trào phúng thường nhắm 
+ Văn bản đề cập đến những giọng tới: những thói xấu (tự mãn, kiêu căng, 
điệu nào của tiếng cười trong thơ trào đạo đức giả, keo kiệt ), tham quan trong 
phúng? Hãy chỉ rõ dấu hiệu để nhận xã hội xưa, tình trạng đạo đức gia đình và 
biết từng giọng điệu xã hội xuống cấp nghiêm trọng, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Những giọng điệu của tiếng cười 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học trong thơ trào phúng. 
tập - Những giọng điệu của tiếng cười trong 
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu thơ trào phúng: hài hước, mỉa mai - châm 
học tập. biếm, đả kích. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Từng giọng điệu đều có những dấu hệu 
và thảo luận hoạt động và thảo luận nhận biết rõ ràng: 
- GV mời đại diện các nhóm dán + Hài hước: cách đùa cợt nhẹ nhàng cùng 
phiếu học tập lên bảng. những yếu tố khác lạ phóng túng, phá vỡ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các khuôn khổ quen thuộc. 
nhiệm vụ học tập. + Mỉa mai – châm biếm: cách tạo ra 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến những yếu tố vô lí hoặc thiếu lô-gic, đảo 
thức Ghi lên bảng. lộn trật tự thông thường, tạo nên tiếng 
* Tiếng cười trong văn chương xuất phê phán, thanh lọc những thói xấu như hiện muộn và không đều đặn trong thói tự mãn, kiêu căng, đạo đức giả, keo 
các tác phẩm văn học viết thời trung kiệt, 
đại. Đặc biệt ở thể loại truyện + Đả kích: thường mang giọng điệu phủ 
ngắn/truyện văn xuôi chữ Hán, phải nhận gay gắt đối tượng, thể hiện quan 
đến cuối thế kỷ XIV sang thế kỷ XVI, niệm nhân sinh, đạo đức của tác giả, có 
tiếng cười hiếm hoi mới thực sự xuất thể là những ngôn từ mang tính “mắng 
hiện một cách dè dặt. chửi”, có phần suồng sã, thô mộc. 
Thơ trào phúng mang đậm màu sắc 
cuộc sống, phản ánh được những góc 
trần trụi của cuộc sống. Khác với thơ 
lãng mạn, thơ trào phúng dùng tiếng 
cười để xây dựng tư tưởng, tình cảm 
cho con người, chống lại cái xấu xa, 
lạc hậu, thoái hóa, rởm đời, hoặc để 
đả kích, vạch mặt kẻ thù, đánh vào 
những tư tưởng, hành động mang bản 
chất thù địch với con người. Vạch 
mâu thuẫn của sự vật – mâu thuẫn 
giữa cái bên ngoài và cái thực chất 
bên trong – để làm cho người đọc 
nhận thấy sự mỉa mai, trào lộng của 
sự vật là cách làm chủ yếu của thơ 
trào phúng; cho nên thơ trào phúng 
thường sử dụng lối nói phóng đại, so 
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát 
mẻ sâu cay. 
HẾT TIẾT 46: 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
+ Học bài cũ 
+ Soạn phần còn lại của bài. 
TIẾT 47: 3. Nhận định. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - "Tiếng cười trong văn chương nói 
học tập. chung, thơ trào phúng nói riêng thật 
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các phong phú và đa sắc màu như chính cuộc 
câu hỏi: sống. Tiếng cười ấy thật cần thiết để đẩy + Nhận định về tiếng cười trong thơ lùi cái xấu, hướng mỗi con người đến 
trào phúng? những giá trị cao đẹp hơn". 
+ Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật? III. Tổng kết. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 1. Giá trị nội dung 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Văn bản đề cập đến những giọng điệu của 
tập tiếng cười trong thơ trào phúng là hài 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi hước, mỉa mai - châm biếm, đả kích... 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động qua đó thể hiện nét đắc trong nghệ thuật 
và thảo luận hoạt động và thảo luận trào phúng trong văn học Việt Nam. 
- HS trả lời 2. Giá trị nghệ thuật 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Luận điểm ngắn gọn, tập trung, sắp xếp 
nhiệm vụ học tập. theo một trình tự hợp lí. 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Luận cứ xác đáng, toàn diện, nhận xét 
thức Ghi lên bảng. sâu sắc. 
 - Luận chứng phong phú, cụ thể, xác 
 thực. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu của tiếng 
cười trong thơ trào phúng 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư 
duy hệ thống các giọng điệu của tiếng cười trào phúng mà văn bản đề cập 
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày bài làm 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống các giọng điệu của tiếng cười trào phúng mà văn 
bản đề cập 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS trình bày trước lớp 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Một số giọng điệu của tiếng 
cười trong thơ trào phúng để trả lời câu hỏi 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học trả lời câu hỏi 
c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Vận dụng tri thức từ văn bản Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trao 
phúng, em hãy cho biết: Hai bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu và Lai Tân sử 
dụng những giọng điệu nào của tiếng cười trào phúng? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thực hiện chia sẻ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá 
* Hướng dẫn về nhà 
- GV dặn dò HS: 
+ Ôn tập, nắm được các nội dung chính của văn bản 
+ Soạn bài tiếp theo 
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC 
- Phiếu học tập: 
* Phụ lục: 
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm 
TIÊU CHÍ CẦN CỐ GẮNG TỐT XUẤT SẮC 
 (0 – 4 điểm) (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối 
 sài, trình bày cẩu đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu 
Hình thức 
 thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
(2 điểm) 
 Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính 
 tả 
 Có sự sáng tạo 
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm 
Nội dung 
 Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối 
(6 điểm) 
 câu hỏi trọng tâm đủ các câu hỏi gợi dẫn đầy đủ các câu hỏi Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm gợi dẫn 
 hết các câu hỏi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng 
 gợi dẫn rộng nâng cao tâm 
 Nội dung sơ sài Có nhiều hơn 2 ý 
 mới dừng lại ở mở rộng nâng cao 
 mức độ biết và Có sự sáng tạo 
 nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận và 
Hiệu quả 
 chẽ nhưng vẫn đi đến nhiều ý tưởng khác 
nhóm 
 Vẫn còn trên 2 thông nhát biệt, sáng tạo 
(2 điểm) 
 thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt 
 động động động 
Điểm 
TỔNG 
 TIẾT 48+ 49: VIẾT 
 VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC 
 (THƠ TRÀO PHÚNG) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS bước đầu biết viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu bài: bài văn phân tích một tác phẩm 
văn học (thơ trào phúng) 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Em đã học những tác phẩm nào thuộc thể thơ 
trào phúng? Kể tên và nêu tóm tắt nội dung của bài thơ đó 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn dắt vào bài học 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Giới thiệu kiểu bài 
a. Mục tiêu: HS nắm được kiểu bài viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học 
(thơ trào phúng) 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về 
đặc điểm của bài văn 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phân tích một tác phẩm văn học là làm 
học tập. rõ những nét đặc sắc về nội dung và hình 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong thức nghệ thuật của tác phẩm. Việc phân 
SGK, yêu cầu HS thảo luận. tích một bài thơ trào phúng cũng cần 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học được triển khai theo hướng đó. Ở bài học 
tập. này em sẽ được thực hành viết bài văn 
- HS nghe GV yêu cầu, đọc kiến thức phân tích một bài thơ trào phúng, qua đó 
trong SGK . vừa củng cố kĩ năng đọc hiểutiếp nhận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động một bài thơ trào phúng vừa tiếp tục phát 
và thảo luận. triển kĩ năng phân tích một bài thơ mà em 
- GV mời 3 HS trình bày nội dung đã được rèn luyện ở Bài 2. 
từng phần. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
thức. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài 
a. Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của kiểu bài viết bài văn phân tích một tác 
phẩm văn học (thơ trào phúng) 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về 
đặc điểm của bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ * Yêu cầu: 
học tập. - Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ý 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong kiến chung của người viết về bài thơ. 
SGK, yêu cầu HS thảo luận - Phân tích được nội dung trào phúng 
+Một bài văn phân tích một tác của bài thơ để làm rõ chủ đề 
phẩm văn học (thơ trào phúng) cần - Chỉ ra được tác dụng của một số nét 
đảm bảo yêu cầu gì? đặc sắc về nghệ thuật trào phúng được 
 thể hiện trong bài thơ 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của 
tập. bài thơ. - HS nghe GV yêu cầu, trả lời câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận. 
- GV mời 3 HS trình bày nội dung 
từng phần 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
thức. 
Hoạt động 3: Đọc và phân tích bài viết tham khảo 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về 
đặc điểm của bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng) 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Phân tích bài thơ Đề đền Sầm Nghi 
học tập. Đống. 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong 1. Giới thiệu khái quát về tác giả và bài 
SGK, yêu cầu HS thảo luận. thơ. 
+ Bài viết đã giới thiệu vấn đề nghị - Nữ sĩ Hồ Xuân Hương vốn nổi tiếng với 
luận nào? một hồn thơ phóng khoáng. 
+ Người viết đã dùng lí lẽ và bằng - Bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống ra đời 
chứng như thế nào để làm rõ luận từ sự bức xúc khi bà nhìn thấy cảnh trái 
điểm chính. tai gai mắt: một tên tướng giặc bại trận 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phải tự vẫn mà vẫn được lập đền thơm bà 
tập. đã không ngại ngần cất tiếng cười giễu 
- HS nghe GV yêu cầu, trả lời câu hỏi. cợt. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 2. Phân tích nhan đề và đề tài. 
và thảo luận. - Chữ "đề" trong nhan đề bài thơ thể hiện 
- GV mời 3 HS trình bày nội dung nét văn hóa đẹp 'tức cảnh sinh tình", ngẫu 
từng phần. hứng làm thơ vịnh cảnh, cảm khái trước 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống đời 
nhiệm vụ học tập. thường. 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Bài thơ Đề đền Sầm Nghi Đống viết về 
thức. một tên tướng giặc bại trận phải tự vẫn đâu có được ngợi ca mà là đả kích, khinh 
thường. 
3. Phân tích nội dung trào phúng của 
bài thơ để làm rõ chủ đề. 
- Hai câu đầu tả ngôi đền và cách nhìn 
của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nhân tiện đi 
qua, vô tình “trông ngang” mà chợt 
“thấy” ngôi đền của quan Thái thú. Bà 
mỉm cười và nghĩ: một tướng giặc đi 
cướp nước người thất trận (vô dũng, vô 
mưu) đã hèn hạ thắt cổ chết. “Trăm năm 
bia đá chẳng mòn – Nghìn năm bia miệng 
vẫn còn trơ trơ”. Bà ứng khẩu thành thơ: 
“Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo”. 
- “Ghé mắt trông ngang” là một cái nhìn 
bằng nửa con mắt, khinh dẻ. Ngôn từ và 
giọng điệu thơ bỡn cợt, khinh thị, sắc 
nhọn. 
- Nữ sĩ tả qua ngôi đền, tả thực bằng hai 
nét: mặt tiền là cái “bảng treo”; thế đứng 
của ngôi đền rất “cheo leo”, không chút 
uy nghi, vững vàng, lại heo hút! Những 
đền đài tráng lệ thường treo đại tự, hoành 
phi sơn son thiếp vàng, nhưng đền Sầm 
Nghi Đống chỉ có cái “bảng treo”, tầm 
thường quá! Một nét vẽ châm biếm thân 
tình – Hai tiếng “Thái thú” là một lời kết 
tội đanh thép đối với bọn quan lại tướng 
tá Thiên Triều, lũ con cháu của Tô Định, 
Mã Viện ngày xưa. 
4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của một 
số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng. 
- Từ kìa hàm ý chỉ trỏ, chẳng giấu giếm 
sự bất kính với chốn đền miếu linh 
thiêng, đồng thời cho thấy nữ sĩ tuy ngắm cảnh, vịnh cảnh, nhưng cũng chẳng thèm 
 lại gần. - Từ cheo leo vừa gợi ra vị trí xây 
 dựng của ngôi đền (trên gò), vừa gợi cảm 
 giác không vững vàng. 
 = > Câu thơ cho thấy dù là một viên 
 tướng được thờ phụng, dù là một ngôi 
 đền được xây cao thì trong mắt của nữ thi 
 sĩ thì đó là một thứ rẻ rúng, coi thường và 
 sự tôn nghiêm, thiêng liêng của ngôi đền 
 đã biến mất sạch sẽ trong mắt nữ thi sĩ. 
 5. Khẳng định giá trị, ý nghĩa của bài 
 thơ. 
 - Đề đền Sầm Nghi Đống là tiếng cười 
 trào phúng vừa sâu cay, vừa mạnh mẽ của 
 Hồ Xuân Hương dành cho một kẻ xâm 
 lược, góp phần củng cố thêm lòng yêu 
 nước trong mỗi người Việt Nam. 
 - Bài thơ cho thấy tài năng nghệ thuật của 
 Hồ Xuân Hương – một nhà thơ hoàn toàn 
 xứng đáng với danh hiệu “Bà Chúa Thơ 
 Nôm”. 
 HẾT TIẾT 48: 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
+ Đọc lại bài viết tham khảo 
+ Học bài cũ 
+ Đọc và soạn phần còn lại của bài. 
 TIẾT 49 
Hoạt động 4: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn phân tích một tác phẩm văn 
học (thơ trào phúng) 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
quan đến quy trình viết và viết được bài văn theo quy trình. 
c. Sản phẩm học tập: Bài văn HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: 1. Trước khi viết. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Lựa chọn đề tài. 
học tập. Liệt kê các bài thơ trào phúng mà em đã 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước học hoặc đã đọc (gợi ý: Ông phỗng đá 
khi viết và tìm ý, lập dàn ý. (Nguyễn Khuyến), Năm mới chúc nhau 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học (Trần Tế Xương) ). Chọn trong số đó 
tập. một bài thơ em cảm nhận rõ nhất tiếng 
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy cười trào phúng để phân tích. 
nghĩ để trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận. 
- GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu 
cầu cả lớp nghe, nhận xét. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập. 
- GV nhận xét, chốt: 
Nhiệm vụ 2: b. Tìm ý. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Để tìm ý cho bài văn phân tích một bài 
học tập. thơ trào phúng, em cần thực hiện các 
- GV mời 2 HS đọc Bước 2: Tìm ý, bước sau: 
lập dàn ý trong SGK (1 bạn đọc phần - Xác định bố cục của bài thơ và nội 
Tìm ý, 1 bạn đọc phần lập dàn ý). dung chính của từng phần. 
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu - Xác định đối tượng của tiếng cười trào 
cầu HS lập dàn ý, sau đó trao đổi với phúng trong tác phẩm. 
bạn bên cạnh để góp ý cho nhau. - Tìm hiểu các phương tiện nhà thơ sử 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dụng để gây cười như từ ngữ (đặc biệt là 
tập. các từ tượng hình, từ tượng thanh, thành 
- HS đọc thông tin về Bước 2: Tìm ý, ngũ ), biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, 
lập dàn ý trong SGK, sau đó lập ý và nói quá, điệp ngữ, đảo ngữ ) 
trao đổi với bạn. - Tìm hiểu thông tin về tác giả, hoàn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động canh ra đời của tác phẩm và những thông 
và thảo luận. tin khác có liên quan để liên hệ, mở rộng 
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình khi phân tích. 
bày dàn ý của nhóm mình sau khi đã c. Lập dàn ý thống nhất, yêu cầu cả lớp nghe, nhận Tổ chức, sắp xếp các ý đã tìm được ở 
xét. trên thành một hệ thống chặt chẽ, hợp lí, 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện gồm các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. 
nhiệm vụ học tập. Riêng phần Thân bài có thể lập dàn ý 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến theo một trong hai phương án: theo bố 
thức. cục bài thơ hoặc theo hai phương diện 
 nội dung và nghệ thuật. 
 Dàn ý 
 - Mở bài: Giới thiệu tác giả, tên bài thơ 
 và hoàn cảnh ra đời (nếu có) 
 - Thân bài: Tùy theo phương án lựa 
 chọn, có thể trình bày phần Thân bài theo 
 một hệ thống ý tương ứng. 
 Phương án 1: Phân tích theo bố cục bài 
 thơ: 
 + Ý 1: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của 
 tiếng cười trào phúng, phân tích biện 
 pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 
 thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). 
 + Ý 2: Câu thơ thứ (nêu đối tượng của 
 tiếng cười trào phúng, phân tích biện 
 pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 
 thơ để tạo ra tiếng cười trào phúng). 
 + 
 Phương án 2: Phân tích theo hai phương 
 diện nội dung và nghệ thuật: 
 + Ý 1: Phân tích nội dung bài thơ (chỉ rõ 
 đối tượng trào phúng của bài thơ, phân 
 tích rõ lí do khiến đối tượng đó bị phê 
 phán ) 
 + Ý 2: Phân tích nét đặc sắc về nghệ 
 thuật (hình ảnh, biện pháp tu từ đã 
 được sử dụng để tạo ra tiếng cười) 
Nhiệm vụ 3: + 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Kết bài: Khái quát ý nghã của tiếng 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_13_tiet_48_49.pdf
Giáo án liên quan