Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 18, Tiết 62-64 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 18, Tiết 62-64 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 31/12/2023 
 TIẾT 62: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG 
 (Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại)- tiếp 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết; tìm ý và lập dàn ý; viết 
bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. 
- Nêu được và làm rõ được vấn đề nghị luận: một thói xấu của con người trong xã hội 
hiện đại 
- Trình bày được ý kiến phê phán, nêu rõ lí lẽ và bằng chứng để chứng minh sự phê phán 
là có cơ sở 
- Đối thoại với những ý kiến khác (giả định) nhằm khẳng định quan điểm của bản thân 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức về kiểu văn bản (bài văn) nghị luận về một vấn đề đời sống 
(một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại) b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- Yêu cầu học sinh kể một vài thới xấu trong đời sống xã hội hiện nay. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn dắt vào bài học 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Ôn tập lại cách làm bài văn 
a. Mục tiêu: Nhớ được các bước làm bài nghị luận về một vấn đề đời sống 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về đặc 
điểm của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của con người trong xã 
hội hiện đại) 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: 1. Trước khi viết 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Lựa chọn đề tài 
tập Em hãy suy ngẫm về chính mình và 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước khi viết quan sát hành vi, lối sống của những 
và tìm ý, lập dàn ý người xung quanh hoặc tìm hiểu trên 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sách báo, phương tiện truyền thông để 
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ để nhận ra những thói xấu của con 
trả lời. người, từ đó chọn được vấn đề để bàn 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và luận. 
thảo luận b. Tìm ý 
- GV mời 3 HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả Sau khi xác định được vấn đề là gì, 
lớp nghe, nhận xét. em hãy tìm ý bằng ccash trả lời một 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện số câu hỏi: 
nhiệm vụ học tập - Vấn đề được nêu ra là gì? - GV nhận xét, chốt: - Vấn đề đó được hiểu như thế nào? 
 Vì sao nó đáng phê phán? 
 - Làm thế nào để ý kiến phê phán của 
 mình có sức thuyết phục? 
Nhiệm vụ 2: - Liệu có ý kiến nào không đồng tính 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học với ý kiến phê phán của mình không? 
tập c/ Lập dàn ý 
- GV mời 2 HS đọc Bước 2: Tìm ý, lập dàn Em hãy sắp xếp các ý tìm được thành 
ý trong SGK (1 bạn đọc phần Tìm ý, 1 bạn một dàn ý 
đọc phần lập dàn ý). - Mở bài. Nêu vấn đề nghị luận (một 
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu thói xấu của con người trong xã hội 
HS lập dàn ý, sau đó trao đổi với bạn bên hiện đại). 
cạnh để góp ý cho nhau. - Thân bài. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Làm rõ vấn đề nghị luận. 
- HS đọc thông tin về Bước 2: Tìm ý, lập + Trình bày ý kiến phê phán, nêu lí lẽ 
dàn ý trong SGK, sau đó lập ý và trao đổi và bằng chứng để chứng minh sự phê 
với bạn. phán là có cơ sở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Nêu ý kiến không đồng tình (giả 
thảo luận định) với ý kiến của luận với ý kiến 
- GV mời hai cặp HS đứng lên trình bày dàn đó. 
ý của nhóm mình sau khi đã thống nhất, yêu - Kết bài: Khẳng định ý kiến phê 
cầu cả lớp nghe, nhận xét. phán, rút ra bài học. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Viết bài 
nhiệm vụ học tập Khi viết bài em cần chú ý 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. – Lí lẽ cần sáng rõ, chặt chẽ. 
Nhiệm vụ 3: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Các bằng chứng cần đa dạng, xác 
tập thực. Nếu cả những trải nghiệm của 
- GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc HS: bản thân (nếu có) 
Cần bám vào dàn ý đồng thời nhìn vào yêu – Khi phê phán cần sử dụng lời lẽ 
cầu đối với đoạn văn để đảm bảo được yêu đúng mực 
cầu. 3. Chỉnh sửa bài viết 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Đối chiếu bài viết của em với yêu cầu 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết của kiểu bài văn nghị luận về một vấn 
bài. đề đời sống (một thói xấu của con Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và người trong xã hội hiện đại), chỉnh 
thảo luận sửa những chỗ cần thiết sao cho: 
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài của - Vấn đề nghị luận được nếu một cách 
mình và dùng bảng kiểm để tự điều chỉnh rõ ràng, được giải thích đầy đủ, toàn 
đoạn văn. diện. 
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của bạn để - Ý kiến phê phán được nếu một cách 
góp ý cho nhau dựa trên bảng kiểm. mạch lạc, chắc chắn, lí lẽ xác đáng và 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bằng chứng thuyết phục. 
nhiệm vụ học tập - Ý kiến phê phán được khẳng định 
- GV nhận xét, chốt một vài bài văn hay. trên cơ sở đối sánh với các quan điểm 
 khác về vấn đề 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề 
đời sống ( một thói quen xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời 
sống ( một thói quen xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
c. Sản phẩm học tập: Bài văn mà HS viết được. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS về nhà viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống ( một thói quen 
xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, về nhà thực hiện. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV nhắc HS sẽ thu bài và chữa bài vào tiết sau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét việc học tập của cả lớp trong tiết học 
- Bài làm tham khảo 
Dàn ý suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác bừa bãi 
1. Mở bài 
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng vứt rác thải ra nơi công cộng. 
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào khả năng của 
mình. 2. Thân bài 
a. Thực trạng 
Ở những nơi công cộng: bệnh viện, nhà trường, các danh lam thắng cảnh không khó để 
bắt gặp những rác thải được vứt ngổn ngang bao gồm các loại rác thải từ mềm đến cứng 
bốc mùi hôi thối và gây ảnh hưởng đến cảnh quan của nơi công cộng đó. 
b. Nguyên nhân 
 Chủ quan: do ý thức của người dân chưa tốt, tiện tay là vứt rác vì nghĩ nơi công 
 cộng không phải là trách nhiệm của bản thân mình. 
 Khách quan: do lượng thùng rác ở nơi công cộng Việt Nam chưa đủ để đáp ứng 
 được nhu cầu xả rác vô cùng lớn của người dân khiến cho rác thải vứt bừa bãi. 
c. Hậu quả 
 Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường khi ngày nay ô nhiễm 
 môi trường ngày càng tăng. 
 Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người; gây mất mĩ quan. 
 Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn cho nhân viên vệ sinh trong 
 việc thu gom và xử lí. 
d. Giải pháp 
 Mỗi con người cần tự giác ý thức phân loại rác thải, bỏ rác vào đúng nơi quy định 
 ở những nơi công cộng. 
 Mỗi nơi công cộng cần có những biển báo đổ rác thải, bố trí thùng rác hợp lí cũng 
 như có những hình phạt thích đáng với những trường hợp xả rác bừa bãi. 
 Nhà nước, các cấp quản lí cần tuyên truyền mạnh mẽ hơn nữa những tác hại của 
 rác thải đồng thời có hình thức xử lí nghiêm khắc đối với những trường hợp vi 
 phạm. 
3. Kết bài 
Khái quát lại vấn đề nghị luận: hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ra nơi công cộng đồng thời 
rút ra bài học, liên hệ bản thân. 
BÀI LÀM. 
 Rác thải hiện nay là một vấn đề rất nhức nhối đối với nước ta nói riêng và toàn thế 
giới nói chung bởi chúng ta rất hay bắt gặp được những túi rác ở bên đường, trên vỉa hè 
hay ở trên mặt hồ công cộng. Chính vì thế mà môi trường chúng ta sống ngày càng bị ô 
nhiễm trầm trọng. 
 Hiện nay vấn đề xả rác bừa bãi đang trở thành một vấn đề cấp thiết của xã hội khi 
ở đâu ta cũng bắt gặp những túi rác vứt đầy đường trên vỉa hè. Ở những nơi công cộng thì 
ý thức của người dân khi vứt rác lại càng thiếu ý thức, cho dù chiếc thùng rác ở cách chỗ 
họ không xa. Một số những nơi công cộng sau những dịp lễ tết hay hội chợ hay các hoạt động ngoài trời, khi mọi thứ kết thúc thì những nơi đó trở thành những đống rác khổng lồ 
được vứt tràn lan. Cảnh tượng này thật khủng khiếp. Hay ở công viên, nơi vui chơi giải 
trí mọi người sau khi ăn uống xong lại tiện tay vứt những bịch nilon xuống đất gây mất 
mĩ quan của nơi đó. 
 Những hành động này xuất phát từ ý thức của mỗi người. Môi trường là nơi chúng 
ta sinh sống thế nhưng lại không có ý thực bảo vệ nó mà làm cho nó ngày càng ô nhiễm 
bởi chính hành động của mình. Hành động đó là do chúng ta đã quá chủ quan, đã không 
hiểu biết về tầm quan trọng của môi trường với cuộc sống của chúng ta. Những hành 
động xả rác bừa bãi ấy thể hiện sự ích kỉ của mỗi cá nhân, chỉ biết đến lợi ích của bản 
thân, không coi trọng sự sạch sẽ của những nơi công cộng. 
 Chính từ những hành động vô ý thức ấy mà ven đường xuất hiện ngày càng nhiều 
những đống rác, sông hồ xuất hiện những chiếc bọc nilon nổi trên mặt nước gây mất mĩ 
quan đô thị, ảnh hưởng đến môi trường sống của một số loài sinh vật khác. Những bãi rác 
khi tồn tại lâu ngày sẽ phân huỷ, bốc mùi hôi thối và sẽ ngấm ngược xuống đất, vào 
nguồn nước mà chúng ta sử dụng. Những bãi rác tự phát ấy còn là nơi sinh sống của 
những loài muỗi, loài ruồi gây nên bệnh tả hay loài chuột làm lây lan bệnh hạch. Điều đó 
đã gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, phát sinh nhiều bệnh nguy hiểm. Và hành vi 
xả rác bừa bãi ấy còn thể hiện sự vô ý thức của con người. Có thể nói rằng việc vứt rác 
bừa bãi không chỉ là một hành vi không đẹp mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng 
và ảnh hưởng đến môi trường cũng như đời sống của con người. đây là một hành động 
sai trái cần lên án và phê phán để có thể chấm dứt được hiện trạng này, 
 Mỗi người trong chúng ta cần phải có ý thức giữ gìn vệ sinh, không xả rác bừa bãi 
ra đường phố, nơi công cộng. Xã hội ngày càng văn minh hiện đại, mỗi người chúng ta 
cần phải có ý thức trước việc làm của mình. Mỗi người có ý thức một chút sẽ tạo nên một 
cộng đồng biết bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- GV dặn dò HS: 
+ Đọc lại yêu cầu và quy trình viết đối với Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống 
( một thói quen xấu của con người trong xã hội hiện đại) 
+ Củng cố kĩ năng viết bài 
+ Hoàn thành các bài tập. 
 TIẾT 63: NÓI VÀ NGHE 
 TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI 
 (MỘT THÓI XẤU CỦA CON NGƯỜI TRONG XÃ HỘI HIỆN ĐẠI) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- Biết cách trình bày quan điểm, ý kiến của bản thân về một vấn đề 
- có cái nhìn đúng đắn về vấn đề xảy ra trong đời sống 
2. Năng lực 
- Rèn cho học sinh kĩ năng nói đúng, nói hay kiểu bài trình bày ý kiến. HS biết lựa chọn 
lí lẽ, dẫn chứng phù hợp; biết kết hợp ngôn ngữ nói với điệu bộ, cử chỉ và nét mặt. 
- Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, nhận xét trao đổi, đánh giá bài nói của bạn trên các 
phương diện: nội dung, giọng nói, phong thái, 
- Rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học 
3. Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: có ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy soạn trên WR, PowerPoint, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham 
khảo, video HS thuyết trình hay 
- Phiếu đánh giá tiêu chí hoạt động nói của học sinh, phiếu học tập. 
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh: 
- Sách giáo khoa 
- Dàn ý bài nói một thói xấu trong xã hội hiện đại. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ 
học tập của mình. Học sinh kết nối kiến thức từ cuộc sống vào bài học. 
b) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Các em ạ! Từ xa xưa, cha ông ta luôn đề cao vai trò 
của lời ăn tiếng nói trong đời sống hàng ngày. 
Em có thể chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ, thành 
ngữ nói về chủ đề trên mà em biết? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS hoạt động cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ và suy - Lời nói chẳng mất tiền mua 
nghĩ trả lời. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. 
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS đọc câu tục ngữ, ca - Lời nói, gói vàng 
dao về cách nói năng mình biết - Học ăn, học nói, học gói, học mở 
Bước 4: Đánh giá nhận xét .................................... 
GV nhận xét câu trả lời HS và dẫn chuyển vào bài 
học : Nói và nghe :...(GV chiếu + Ghi bảng) 
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 a. Mục tiêu: 
- Học sinh hệ thống lại cách thức, các yêu cầu cần thiết của giờ luyện kĩ năng nói và 
nghe. 
 b. Tổ chức thực hiện: tổ chức trò chơi “Vòng quay văn học” 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV giới thiệu nội dung, mục đích trò chơi, cách chơi 
Mục đích: Để giúp HS nhớ lại, khắc sâu thêm những đơn vị kiến thức đã học về kĩ năng 
nói và nghe ở bài 1,2,vận dụng vào tiết Nói và nghe bài 3 
-Trò chơi có tên gọi “Vòng quay văn học” 
- Cách chơi: (GV chiếu + HS đọc) 
Có 6 câu hỏi trắc nghiệm về các kĩ năng nói và nghe. HS lựa chọn một câu hỏi bất kỳ, 
đọc và trả lời câu hỏi bằng cách chọn một đáp án đúng nhất. 
 Nếu trả lời đúng, em sẽ được tham gia vào vòng quay văn học. Trên vòng quay có 
các phần thưởng và câu hỏi. 
Nếu vòng quay dừng tại ô phần thưởng nào thì em sẽ nhận được phần thưởng ở ô đó. 
Nếu vòng quay dừng tại ô câu hỏi, em được quyền lựa chọn câu hỏi trả lời tiếp hoặc 
nhường quyền trả lời cho bạn trong lớp. 
Nếu em trả lời sai, quyền trả lời thuộc về bạn khác. 
Câu hỏi: 
 Câu 1: Khi trình bày bài nói và nghe, chúng ta thực hiện theo trình tự nào sau đây? 
 A. Trước khi nói; sau khi nói; cảm ơn. B. Chào hỏi; trình bày bài nói; cảm ơn. 
C. Trước khi nói; trình bày bài nói; sau khi nói. 
D. Chào hỏi; trình bày bài nói; sau khi nói. 
Câu 2: Trước khi nói, em cần chuẩn bị: 
A. nội dung nói. 
B. tập luyện. 
C. nội dung nói, tập luyện. 
D. không cần chuẩn bị. 
Câu 3: Khi trình bày bài nói, người nói cần lưu ý những gì? 
A. Chào hỏi; giới thiệu vấn đề, kể theo trình tự hợp lí, cảm nghĩ bài học; lời cảm ơn; 
giọng nói truyền cảm; phong thái tự tin. 
 B. Vấn đề hợp lý; phong thái tự tin; giọng nói rõ ràng, truyền cảm; sử dụng cử chỉ, điệu 
bộ. 
C. Cảm nghĩ của bản thân; lời cảm ơn; phong thái tự tin; lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu. 
D. Chào hỏi, giới thiệu vấn đề, lí lẽ dẫn chứng hợp lí; cảm ơn. 
Câu 4: Khi bạn trình bày bài nói, với tư cách người nghe, em có nhiệm vụ 
A. nhận xét, đánh giá đầy đủ bài nói của bạn. 
B. chú ý quan sát, lắng nghe bài nói. 
C. đánh giá chi tiết tỉ mỉ về bài nói. 
D. quan sát, đánh giá bài nói. 
Câu 5: Sau khi nghe bạn nói, người nghe 
A. nhận xét chi tiết đầy đủ về nội dung bài nói 
B. trao đổi với người nói về nội dung, cách nói. 
C. nhận xét, trao đổi với người nói về nội dung, cách trình bày. 
D. trao đổi về cách trình bày, phong thái, cử chỉ của bạn 
Câu 6: Sau khi nghe bạn nhận xét về bài nói, người nói cần: 
A. tiếp thu ý kiến của người nghe để tham khảo. 
B. tiếp thu ý kiến của người nghe một cách tuyệt đối. 
C. đối thoại thẳng thắn với người nghe 
D. tiếp thu ý kiến, trao đổi với người nghe. 
Bước 2: GV cho HS lựa chọn câu hỏi 
Bước 3: HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi- quay vòng quay văn học để nhận phần thưởng 
Dự kiến câu trả lời: 
 Câu 1: C Câu 4: B 
Câu 2: C Câu 5: C 
Câu 3: A Câu 6: D Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy (GV chiếu sơ đồ tư duy khái 
quát các bước thực hành nói và nghe) 
1.Trước khi nói: 
 - Chuẩn bị nội dung nói 
 - Tập luyện: Trước gương, bạn bè, người thân. 
2.Trình bày bài nói: 
 - Người nói: Nói: đúng đủ nội dung. Giọng nói truyền cảm + điệu bộ, nét mặt,.. 
 - Người nghe: Lắng nghe, quan sát, đánh giá. 
3. Sau khi nói 
 - Người nghe: Nhận xét; đánh giá nội dung, cách trình bày. 
 - Người nói: tiếp thu, rút kinh nghiệm; trao đổi (nếu cần). 
C: LUYỆN TẬP: THỰC HÀNH NÓI VÀ NGHE 
a. Mục tiêu: 
- HS – GV kiểm tra đánh giá sự chuẩn bị ở nhà của học sinh 
- Thực hành luyện nói và nghe trong nhóm, trước lớp. 
b. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
1. Trước khi nói 1. Trước khi nói 
 Nhiệm vụ 1: Xác định yêu cầu của đề bài 
(HĐ cá nhân) 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 
GV: Ở tiết thực hành viết, các em đã viết bài. 
? Em đã viết bài đề cập đến thói xấu nào của con 
người trong xã hội hiện đại? 
? Với đề bài: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã * Chuẩn bị nội dung nói: 
hội (cụ thể là: Một thói xấu của con người trong - Xác định: 
xã hội hiện đại) trước khi nói, em cần chuẩn bị + Thể loại: nghị luận 
những gì? + Nội dung: Một thói xấu của 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: con người trong xã hội hiện đại 
HS hoạt động cá nhân: 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
 HS - Giới thiệu trải nghiệm đáng nhớ đã viết - Dàn ý bài nói: 
 - Nêu các hoạt động đã làm: xác định rõ mục + lời chào 
đích, nội dung nói, lập dàn ý cho bài nói + giới thiệu vấn đề 
Bước 4: GV đánh giá nhận xét + Trình bày lí lẽ và dẫn chứng Nhiệm vụ 2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài nói của + Bài học rút ra 
bạn- tập nói trong nhóm + Lời cảm ơn 
(HĐ cặp đôi) 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Trong thời gian 3 * Tập luyện. 
phút, các em làm việc cặp đôi thực hiện nhiệm vụ 
học tập sau vào phiếu học tập. 
GV: Chiếu yêu cầu 
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung 
bài nói. 
Nhiệm vụ 2: Luyện nói cho bạn nghe 1đoạn, nhận 
xét, bổ sung (nếu cần). 
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: HS báo cáo kết quả: nhận xét về sự chuẩn 
bị bài nói của bạn cùng cặp 
- Luyện nói của bạn. 
? Để bài trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội 
hấp dẫn, thuyết phục người nghe, khi trình bày 
các em cần chú ý những gì? 
Dự kiến: chọn vấn đề đúng, nổi cộm, hấp dẫn; lí lẽ 
và dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí; giọng nói truyền 
cảm; phong thái tự tin. 
Bước 4: Đánh giá nhận xét 
GV đánh giá, nhận xét sự chuẩn bị cho bài nói của 
HS 
GV: Để dễ dàng hơn cho việc đánh giá hoạt động 
nói của bạn, trong tiết học nói và nghe ở bài 1, các 
em đã xây dựng phiếu đánh giá tiêu chí như sau: 
 (GV chiếu + phát phiếu đánh giá cho HS). 
Yêu cầu HS : khi các bạn trình bày bài nói, các em 
hãy quan sát, lắng nghe, dựa vào các tiêu chí để 
nhận xét, đánh giá, cho điểm nói của bạn. 
Cuối giờ cô sẽ thu phiếu đánh giá tiêu chí của các 
em 
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ 
TIÊU CHÍ Chưa đạt Đạt Tốt 
 (0 điểm) (1 điểm) (2 điểm) 
1. Chọn được Chưa nêu được vấn đề Có nêu được vấn đề Vấn đề tiêu biểu, nổi 
vấn đề đích đáng theo yêu cầu. nhưng chưa trọng tâm. cộm. 
để trình bày. 
2. Bài nói làm Nội dung sơ sài, các lí lẽ Có đủ các lí lẽ và dẫn Sáng tỏ nhiều khía 
sáng tỏ được và dẫn chứng còn ít, chứng nhưng chưa cạnh, lí lẽ và dẫn 
nhiều khía cạnh không tiêu biểu. tiêu biểu, sắc bén. chứng hợp lí. 
của vấn đề, đảm 
bảo mạch lạc, lí 
lẽ và dẫn chứng 
xác đáng. 
3. Nói to, rõ Nói nhỏ, khó nghe, nói Nói to, nhưng chưa Nói to, truyền cảm, 
ràng, truyền lắp, ngập ngừng.. lưu loát. lưu loát. 
cảm. 
4. Phong thái tự - Thiếu tự tin. - Tự tin. - Rất tự tin. 
tin, sử dụng yếu - Chưa dám nhìn vào - Nhìn vào người - Ánh mắt giao lưu, 
tố phi ngôn ngữ người nghe nghe. nhìn vào người nghe. 
phù hợp (điệu - Nét mặt chưa biểu cảm - Biểu cảm đôi khi - Biểu cảm phù hợp 
bộ, cử chỉ, nét hoặc biểu cảm không chưa phù hợp với nội với diễn biến câu 
mặt...) phù hợp. dung câu chuyện. chuyện. 
5. Mở đầu và kết Không có chào hỏi hoặc Có chào hỏi và có lời Chào hỏi và kết thúc 
thúc hợp lý. không có lời kết thúc bài kết thúc bài nói. hấp dẫn, ấn tượng. 
 nói. 
 TỔNG ĐIỂM: ......................./ 10 ĐIỂM 
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
2. Trình bày bài nói 2. Trình bày bài nói 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - Người nói: 
Bước 2, 3: Thực hiện nhiệm vụ: Nói và nghe Đảm bảo nội dung nói, 
3- 4 HS trình bày bài nói trước lớp.Các HS khác lắng nghe giọng nói, phong thái,.. 
quan sát nhận xét vào phiếu đánh giá - Người nghe: quan sát, lắng 
HS 1: Trình bày bài nói nghe,... 
HS 2: Nhận xét, đánh giá về bài nói của HS1 HS 3: Nhận xét đánh giá về bài nói của HS1 
HS 1: Phản hồi đánh giá của các bạn: nhất trí/ tiếp thu/ 3. Sau khi nói: nhận xét, 
giải thích làm rõ hơn.../ trao đổi 
HS 4: Trình bày bài nói 
HS 5: Nhận xét, đánh giá về bài nói của HS4 
HS 6: Nhận xét đánh giá về bài nói của HS4 
HS 4: Phản hồi đánh giá của các bạn: nhất trí/ tiếp thu/ giải 
thích.../ 
......... 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá 
- Ý thức thái độ tham gia hoạt động nói và nghe của HS 
- Nội dung các bài nói của HS: đã đúng chủ đề, đã chọn 
một thói xấu của con người, đã rút ra bài học, đã đảm bảo 
các ý cần có? 
- Ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ nói như thế nào? 
 - Góp ý để bài nói hấp dẫn hơn, sâu sắc hơn, em cần phát 
huy... cải thiện....? 
 Tuyên dương khen ngợi: HS nói tốt, HS nghe đánh giá 
bài nói của bạn khách quan, sát tiêu chí đánh giá. 
D. VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Rút ra được một số bài học cho bản thân, từ đó vận dụng vào thực tiễn cuộc 
sống. 
b. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giao nhiệm vụ: 
? Qua việc lắng nghe các trải nghiệm của bạn, em rút ra - Bài học về cách ứng xử 
cho mình bài học gì bổ ích? - Bài học về cách nói năng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại các bài nói của .... 
bạn, suy nghĩ ghi lại bài học bổ ích cho bản thân 
Bước 3. Báo cáo kết quả 
 HS trình bày các bài học rút ra từ câu chuyện của bạn 
Bước 4. Đánh giá: 
GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS 
GV chốt nội dung bài học: HĐ nói và nghe là HĐ thường ngày rất quan trọng của con người. Tuy nhiên để nói và 
nghe tốt không phải là điều dễ dàng có được. Về nhà các 
em tiếp tục luyện nói và nghe trước người thân, bạn bè để 
nâng cao kĩ năng nói của mình hơn nữa. 
- GV có thể cho HS tham khảo đoạn video của 1 HS Ninh 
Bình giới thiệu về chùa Bái Đính để HS tham khảo, học 
tập kĩ năng thuyết trình. 
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học sau. 
VI. Rút kinh nghiệm: 
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................................... 
 TIẾT 64: ĐỌC MỞ RỘNG 
I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - Học sinh nhận biết được một số bài thơ trào phúng viết theo thể thất ngôn bát cú, tứ 
tuyệt Đường luật, một số hài kịch và truyện cười 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
 hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 3. Phẩm chất: 
 - Tích cực, tự giác trong học tập 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
 dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học 
 b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ) 
 c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt câu hỏi phát vấn “Ngoài hài kịch, truyện cười có sử dụng thủ pháp trào 
 phúng, em còn biết thể loại nào cũng có sử dụng thủ pháp trào phúng không?” 
 - GV gọi HS trả lời 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS tham gia chia sẻ câu trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt 
 động và thảo luận 
 - Phần trả lời của học sinh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết 
 a. Mục tiêu: 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên 
 quan đến các thể loại thơ, truyện, hài kịch sử dụng thủ pháp trào phúng 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến 
 nội dung bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Trào phúng là một loại đặc biệt của sáng 
tập tác văn học và đồng thời cũng là một 
- GV yêu cầu HS tìm kiếm thông tin về nguyên tắc phản ánh nghệ thuật trong đó 
thể loại trào phúng các yếu tố của tiếng cười mỉa mai, châm 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. biếm, phóng đại, khoa trương, hài 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hước, được sử dụng để chế nhạo, chỉ 
tập trích, tố cáo, phản kháng những cái 
- HS đọc thông tin tiêu cực, xấu xa, lỗi thời, độc ác trong xã 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và hội. thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV ôn tập lại lí thuyết cho học sinh 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
- GV chốt kiến thức. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về chủ đề Những câu chuyện hài 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành các 
 bài tập trong SGK trang 123 
 c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Bài tập SGK trang 123 
 1. Tìm đọc một số bài thơ trào phúng viết theo thể thất ngôn bát cú, từ tuyệt Đường 
 luật; một số hài kịch và truyện cuối. Ghi vào nhật kí đọc sách những thông tin đáng 
 chú ý về nội dung và hình thức nghệ thuật của các văn bản mà em đã dọc. 
 2. Trao đổi với các bạn về 
 - Chủ đề, các yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bất cú và thơ từ tuyệt Đường luật (bố 
 cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối) và nghệ thuật trào phúng của tác giả. 
 - Chủ đề và các yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ 
 pháp trào phúng được sử dụng trong văn bản. 
 - Chủ đề và các yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn 
 ngữ của văn bản đã đọc. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS trình bày trước lớp 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trao đổi với bạn bè về những kiến thức đã học 
 ở chủ đề 5 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trao đổi với bạn bè về những kiến 
 thức đã học ở chủ đề 5 
 c. Sản phẩm học tập: Phần thực hiện nhiệm vụ của HS d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- GV dặn dò HS: 
+ Soạn bài tiếp theo 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_18_tiet_62_64_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan