Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 21, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG TIẾT 69,70,71: LẶNG LẼ SA PA (Nguyễn Thành Long) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức + Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. + Học sinh phát hiện được và hiểu đúng chủ đề của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động. + Học sinh hiểu đc nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động hấp dẫn trong truyện. 2. Về năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, + Năng lực chuyên biệt: Năng lực cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên, năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Về phẩm chất + Bồi dưỡng t/yêu quê hương, đất nước, ý thức trách nhiệm với công việc yêu công việc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập PHT số 1 (Văn bản) Thể loại HC sáng tác Đề tài Bố cục ND: PHT số 2 (Anh thanh niên) Độ tuổi ngoại Nhận xét hình Hoàn cảnh sống Công việc Lời nói Hành động Suy nghĩ Quan hệ với mọi ng Đánh giá chung PHT số 3 (Ông họa sĩ) Cám xúc suy nghĩ của ông Tình cảm và thái độ Vai trò của ông họa sĩ họa sĩ về con người và nghệ của ông với anh thanh trong VB thuật? niên? - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu : Tạo tâm thế cho HS trước khi vào bài mới b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao c.Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện GV nêu câu hỏi, HS trả lời, dẫn vào bài: 1. Em có suy nghĩ gì về những người đang sống ở nơi xa xôi, hẻo lánh và làm công việc vất vả âm thầm? (hs tự bộc lộ) 2.Hs trả lời những câu hỏi sau - Đỉnh núi cao nhất Việt Nam?( Phanxipang). - Câu hỏi và hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến địa danh nổi tiếng nào trên đất nước ta?( Sa Pa) - GV dẫn vào bài học: Nhắc đến SaPa ngày nay chúng ta luôn nhớ đó là 1 thành phố du lịch nổi tiếng trong cả nước, nhưng đến Sa Pa hôm nay, chúng ta không chỉ say sưa, ngây ngất trong chất men say trữ tình lãng mạn của một thiên nhiên nên thơ mà còn thán phục những con người âm thầm lặng lẽ làm việc quên mình vì người khác, vì Tổ Quốc và đúng như câu nói của Ensteins “Chỉ có cuộc sống vì người khác mới là cuộc sống đáng quý”. Điều đó khiến ta phải trăn trở, suy nghĩ về cuộc sống, về bổn phận của mỗi con người trong cuộc đời này. Nhà văn Nguyễn Thành Long gởi gắm điều ấy qua một tác phẩm bàng bạc chất thơ, thấm đẫm chất trữ tình- “ Lặng lẽ Sa Pa”. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu : Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời của văn bản, tóm tắt văn bản, nhân vật chính... b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao c. Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả. Gv: Đọc nhanh phần đóng khung trang 22 sau đó - Nguyễn tóm tắt về tg bằng sơ đồ tư duy Thành Long B2: Thực hiện nhiệm vụ (1925-1991) GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin. - Quê: Quảng Nam. HS quan sát SGK. - Chuyên viết truyện ngắn, bút kí. B3: Báo cáo, thảo luận - Phong cách văn xuôi, nhẹ nhàng, GV yêu cầu HS trả lời. tình cảm, giàu chất thơ HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Tác phẩm - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú - HD hs tìm hiểu một số từ khó: Khí tượng, vật lý thích điạ cầu, máy nhật quang kí b. Tìm hiểu chung về văn bản - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ hoàn thành vào *Thể loại: truyện ngắn PHT(1) * Hoàn cảnh sáng tác: ?Nêu thể loại, hoàn cảnh sáng tác, đề tài, nhân vật - “Lặng lẽ Sa Pa” được sáng tác nội dung chính? ? Bố cục của VB năm 1970, trong chuyến đi thực tế Phiếu học tập số 1 của tác giả ở Lào Cai. Đây là một Thể HC sáng Đề tài Bố cục truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết loại tác về cuộc sống mới hòa bình, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. ND: - In trong tập “Giữa trong xanh” (1972). B2: Thực hiện nhiệm vụ * Đề tài: Truyện ca ngợi những HS: con người lao động âm thầm trong - Đọc văn bản công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã - Làm việc cá nhân 2’, nhóm 5’ hội ở miền Bắc. + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân. * Bố cục: 3 đoạn: + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và - Đoạn 1: Từ đầu đến “Kìa, anh ghi kết quả vào phiếu học tập ta kia”: Anh thanh niên qua lời giới GV: thiệu của bác lái xe. - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). - Đoạn 2: Tiếp đến “không có - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. vật gì như thế”: Cuộc gặp gỡ, trò B3: Báo cáo, thảo luận chuyện giữa anh thanh niên với ông HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, họa sĩ và cô kĩ sư. nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay GV: cảm động. - Nhận xét cách đọc của HS. * Nội dung: Đoạn trích kể lại cuộc - Hướng dẫn HS trình bày vào PHT gặp gỡ tình cờ giữa ông hoạ sĩ già B4: Kết luận, nhận định (GV) và bác lái xe, cô gái với người - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập thanh niên làm công tác khí tượng của HS. trên đỉnh Yên Sơn.(SaPa) (cốt truyện đơn tuyến) II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN 1. Nhân vật anh thanh niên a) Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, lời nói hành động, suy nghĩ, hoàn cảnh sống, công việc, mối quan hệ với các nhân vật khác . Nhận xét về tính cách nv anh thanh niên b) Nội dung: - GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần) c. Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) ?: Nhân vật anh thanh niên xuất hiện trong hoàn cảnh nào ? Nhận xét về cách miêu tả của Độ 27t, tầm vóc bé tgiả đối với nhân vật này? Có dụng ý ntn? tuổi nhỏ, nét mặt rạng Trả lời cá nhân ngoạ rỡ, * Vòng chuyên sâu (7 phút) i - Chia lớp ra làm 3 nhóm hình - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3 Hc một mình trên Yêu,say (nếu 3 nhóm) sống đỉnh núi cao mê, gắn - Phát PHT số 2 & giao nhiệm vụ: 2600m, quanh bó với năm suốt tháng công giữa cỏ cây và việc Độ tuổi ngoại Nhận xét mây núi Sa Pa hình Côn đo gió, đo mưa, đo Có tinh Hoàn cảnh sống g nắng, tính mây, đo thần Công việc việc chấn động mặt trách Lời nói đất..dự báo thời nhiệm Hành động tiết Suy nghĩ Lời vâng mời bác và Quan hệ với mọi nói cô lên chơi..., tôi Lạc ng cắt thêm mấy quan, Đánh giá chung cành nữa, rồi cô yêu cuộc muốn lấy bao sống nhiêu tùy ý...giọng Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả độ tuổi, vui vẻ... ngoại hình, hoàn cảnh sống, công việc của Hàn (nhận sách) anh thanh niên Nhóm 2: Tìm những chi tiết miêu tả lời nói, h mừng quýnh, hiếu hành động của anh thanh niên? động trồng hoa, nuôi khách, Nhóm 3: Tìm những chi tiết thể hiện suy nghĩ, gà, chạy vụt cởi mở và mối quan hệ với các nhân vật khác của anh đi..hái hoa, trao thanh niên? hoa cho cô gái, Đếm từng phút vì * Vòng mảnh ghép (8 phút) sợ hết mất ba - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I mươi phút gặp gỡ mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành vô cùng quý báu. nhóm III mới & giao nhiệm vụ mới: Suy “thèm gặp người”, 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên nghĩ ta với công việc là khiêm sâu? đôi sao gọi một tốn, 2. Trong cuộc gặp gỡ của anh thanh niên với ô mình được thành hoạ sĩ và cô kĩ sư, ta còn thấy anh có những nét thực, đẹp phẩm chất gì đáng quý? Nhận xét? Qua nồng nhiệt chân 3. Đánh giá chung và suy nghĩ của em về nhân n thành với bác lái ân cần vật này? hện xe, tặng hoa cho ,chu đáo, B2: Thực hiện nhiệm vụ với cô kĩ sư, tặng cho quý * Vòng chuyên sâu mọi mọi người một làn trọng HS: ng trứng. + Lưu luyến tình cảm - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu với khách khi chia cá nhân. tay, xúc động phải - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra “quay mặt đi” phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm mình => Anh thanh niên là đại diện chung làm). cho những người lao động nhiệt huyết, thầm lặng hoàn thành mọi GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). nhiệm vụ được giao, cống hiến hết * Vòng mảnh ghép (7 phút) mình cho Tổ Quốc! HS: - 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép. - 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành những nhiệm vụ còn lại. (phần nhận xét và đánh giá chung) GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày. - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2 2. Nhân vật ông họa sĩ a) Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được chi tiết thể hiện cám xúc suy nghĩ của ông họa sĩ về con người và nghệ thuật - Thấy được vai trò của nv này trong tp b) Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) c. Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Phát phiếu học tập số 3 & đặt câu hỏi: ? Tìm những chi tiết thể hiện cám xúc suy nghĩ của ông họa sĩ về con người và nghệ thuật? ?Tình cảm và thái độ của ông khi tiếp xúc và trò chuyện với anh thanh niên? ? Nhận xét về vai trò của nv này trong tác phẩm? Cám xúc suy Tình Vai trò của PHT số 3 nghĩ của ông cảm và ông họa sĩ Cám xúc suy nghĩ Tình cảm và Vai trò họa sĩ về con thái độ trong VB của ông họa sĩ về thái độ của của ông người và của ông con người và ông với anh họa sĩ nghệ thuật? với anh nghệ thuật? thanh niên? trong VB thanh niên? Suy tư sâu Xúc - Điểm B2: Thực hiện nhiệm vụ sắc về nghề động, nhìn trần GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản. nghiệp, cuộc bối rối thuật, thể HS: sống, về sức khi gặp hiện những - Đọc SGK và tìm chi tiết mạnh và sự anh suy nghĩ,, - Suy nghĩ cá nhân. bất lực của thanh tình cảm B3: Báo cáo, thảo luận nghệ thuật niên. của tác giả. GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần). -> đặc biệt HS : quan trọng - Trả lời câu hỏi của GV. sau nhân - Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu vật chủ cần) cho câu trả lời của bạn. chốt. B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức GV gt ngoài nhân vật ông họa sĩ còn có một số nhân vật khác như cô gái bác lái xe tất cả đều làm nền cho nhân vật anh thanh niên 3.Thiên nhiên SaPa a) Mục tiêu: - HS nắm được những nét đẹp về bức tranh thiên nhiên Sa Pa thơ mộng qua văn bản - Nêu được cảm nhận của bản thân về thiên nhiên tươi đẹp và thơ mộng nơi đây b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi. - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) * Vẻ đẹp Sapa - Chia nhóm, vẽ sơ đồ tư duy - Những rặng đào, đàn Bò lang cổ đeo 1)Vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên Sa Pa hiện lên chuông ở các đồng cỏ. qua những chi tiết nào? - Cây trồng "rung tít trong nắng". 2) Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác - Những cây tử kinh màu hoa cà. giả? Tác dụng? - Mây bị nắng xua cuộn tròn từng cục... 3) Em hình dung và cảm nhận như thế nào về - Nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy cảnh Sa Pa qua trang văn của Nguyễn Thành rừng cây hừng hực như một bó đuốc Long . lớn. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - 2 phút làm việc cá nhân - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành SĐTD => Vài nét chấm phá điểm xuyết, nghệ B3: Báo cáo, thảo luận thuật nhân hóa, so sánh GV: Tác giả đã khắc hoạ bức tranh thiên - Yêu cầu HS trình bày. nhiên Sa Pa với vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ, - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). độc đáo, tươi sáng, thơ mộng, đầy sức HS sống. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. SaPa như mời gọi, cuốn hút, hấp dẫn - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, du khách. bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của các nhóm. - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục sau. III. TỔNG KẾT a)Mục tiêu: - HS nắm được đặc điểm nghệ thuật chính của văn bản cũng như ý nghĩa, nội dung của văn bản. b) Nội dung: - GV đặt câu hỏi. - Hs trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. Tổng kết: Hs làm việc cặp đôi 1. Nghệ thuật: ? "Lặng lẽ Sa Pa" như một bài thơ giàu chất trữ - Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình tình? Vậy chất trữ tình đó được tạo ra bởi cờ, hấp dẫn. những yếu tố nào? - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc ?Phát biểu chủ đề, nội dung của truyện? sắc; miêu tả nhân vật với nhiều điểm B2: Thực hiện nhiệm vụ nhìn. HS: - Chân dung nhân vật được xây dựng - Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy. qua những cảm nhận trực tiếp của nhân - Làm việc cặp đôi 5’ (trao đổi, chia sẻ và vật khác => khắc họa qua nhiều điểm đi đến thống nhất để hoàn thiện câu trả lời nhìn và miêu tả tinh tế. GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ - Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận. trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm B3: Báo cáo, thảo luận truyện. HS: - Gọi 2 cặp lên báo cáo kết quả thảo luận , HS 2. Nội dung: cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” khắc họa cần) cho bạn. thành công hình ảnh những con người GV: lao động bình thường, mà tiêu biểu là - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa anh thanh niên làm công tác khí tượng ở các cặp. một mình trên đỉnh núi cao. Qua đó, B4: Kết luận, nhận định (GV) truyện khẳng định vẻ đẹp của con người - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của lao động và ý nghĩa của những công từng cặp. việc thầm lặng. - Chuyển dẫn sang đề mục sau. ** Viết kết nối với đọc a) Mục tiêu: Giúp HS - Hs viết được đoạn văn (7-9 câu) tưởng tượng em là nhân vật ông họa sĩ ghi lại cảm nghĩ của mình sau cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. b) Nội dung: Hs viết đoạn văn c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (7-9 câu) tưởng tượng em là nhân vật ông họa sĩ ghi lại cảm nghĩ của mình sau cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). C HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tâp của học sinh qua một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: c) Sản phẩm: Đáp án đúng của các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV chiếu câu hỏi lên bảng 1.Ai là nhân vật trung tâm của truyện? A. Ông họa sĩ B. Cô kĩ sư C. Anh thanh niên D. Bác lái xe 2. Truyện được kể chủ yếu theo điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật nào? A. Ông họa sĩ B. Cô kĩ sư C. Anh thanh niên D. Bác lái xe 3. Các nhân vật phụ đã góp phần: A. Tô đậm thêm chân dung nhân vật chính B. Tô đậm thêm chân dung nhân vật chính và thể hiện chủ đề tác phẩm. C. Đẩy các tình huống truyện trở nên gay cấn, hấp dẫn hơn. D. Chỉ B,C đúng. 4. Chất trữ tình trong truyện toát lên chủ yếu từ: A. Phong cảnh thiên nhiên đẹp và thơ mộng. B. Nội dung của truyện. C. Vẻ đẹp của những con người trong truyện. D. Cả A,B,C đều đúng. Bước 2: HS trả lời cá nhân theo sự chỉ định Bước 3: HS đánh giá Bước 4: GV nhận xét, đánh giá Đáp án: 1 –C, 2-A, 3- B, 4-D D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (giao nhiệm vụ về nhà ) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học; vận dụng kiến thức đã học vào giao tiếp và tạo lập văn bản. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên? Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân? c. Sản phẩm dự kiến: Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho Hs về nhà làm Bước 2: HS tìm hiểu ở nhà Bước 3: Nộp sản phẩm cho GV Bước 4: GV nhận xét, đánh giá (tiết sau) E.HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG: a. Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức vừa học vào tìm hiểu các vấn đề mang tính cập nhật trong xã hội b. Nội dung: ? Lý giải tại sao lại đặt tên truyện là Lặng lẽ Sa Pa ? ? Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, có không ít những tấm gương có lí tưởng sống đẹp giống như anh thanh niên.....Em có biết họ là những ai không? c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho Hs về nhà làm Bước 2: HS tìm hiểu ở nhà Bước 3: Nộp sản phẩm cho GV Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận tiết học HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm. BÀI 6: CHÂN DUNG CUỘC SỐNG TIẾT 72: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: THÁN TỪ, BIỆN PHÁP TU TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nhận biết được đặc điểm của thán từ, hiểu được chức năng của thán từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói nghe. - Vận dụng viết đoạn văn có sử dụng thán từ. - Ôn tập, củng cố kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học. 2. Về năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, + Năng lực chuyên biệt: Năng lực cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên, năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao c.Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Khởi động: GV yêu cầu HS lắng nghe bài hát: “ Ơi cuộc sống mến thương” và chỉ ra các từ thể hiện cảm xúc. Bước 2: HS lắng nghe và phát hiện Bước 3: HS trả lời, nhận xét. Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới Các em ạ, trong khi nói và viết, chúng ta thường sử dụng những từ để bộc lộ cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp. Những từ đó được gọi là thán từ? Vậy thán từ được dùng có đặc điểm, chức năng gì? Tiết học hôm nay cô trò chúng ta cùng đi giải đáp. HOẠT ĐỘNG 2+ 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: + Hình thành kiến thức mới: Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thán từ. + Thực hành nhận biết thán từ bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc và thán từ gọi đáp + Thực hành phân biệt các loại thán từ + Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ để làm các bài tập. b. Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ GV giao c.Sản phẩm : Nội dung trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM GV hướng dẫn HS hình thành kiến thức mới và luyện tập thông qua Gameshow: “Học mà chơi, chơi mà học”. - GV chia lớp làm 4 đội, tham gia Gameshow gồm ba vòng: Vòng I: Chinh phục kiến thức Vòng II: Vượt qua thử thách Vòng III: Thử tài cùng chuyên gia * Vòng I: Chinh phục kiến thức: a. Mục tiêu: + Hình thành kiến thức mới về khái niệm, đặc điểm, chức năng của thán từ. + Thực hành nhận biết các loại của thán từ. b. Tổ chức thực hiện: Luật chơi: + Bộ câu hỏi: 6 câu hỏi. + Thời gian thảo luận và trả lời: 10 giây/ câu. I. Hình thành kiến thức + Hình thức trả lời: Giơ bảng đáp án khi 1. Khái niệm: có hiệu lệnh. Thán từ là những từ dùng để bộc + Điểm tích lũy: Đúng: 10 điểm/ câu lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của Sai: 0 điểm/ câu người nói (người viết) hoặc dùng - Dạng câu hỏi cụ thể: để gọi đáp. Câu 1: Xác định từ ngữ thể hiện cảm xúc 2. Phân loại trong câu sau: - Thán từ gồm 2 loại chính: - “Ôi! Bông hoa này nở đẹp quá.” + Thán từ bộc lộ trực tiếp tình - “ Than ôi! Thời oanh liệt nay còn cảm, cảm xúc của người nói đâu?” ( Nhớ rừng- Thế Lữ) (người viết) Câu 2: Xác định từ ngữ dùng để gọi đáp + Thán từ gọi- đáp trong câu sau: 3. Chức năng, vị trí - “ Lan ơi! Con lên mời ông bà - Chức năng: Thán từ dùng để thể xuống ăn cơm nhé. hiện bộc lộ trực tiếp tình cảm, - Dạ, vâng ạ! cảm xúc một cách ngắn gọn, súc Câu 3: Nêu định nghĩa về thán từ. tích Câu 4. Phân loại thán từ. - Vị trí: Thán từ được tách riêng Câu 5. Nhận xét chức năng, vị trí của thành 1 câu đặc biệt để bổ nghĩa thán từ? cho câu phía sau nó. Thán từ là Câu 6. Hãy đặt 2 câu có sử dụng thán từ một bộ phận trong câu và có thể và nêu tác dụng của nó? đứng ở vị trí đầu hay giữa câu. LƯU Ý: Cách phân biệt giữ trợ từ và II. Luyện tập thán từ. * Vòng II: Vượt qua thử thách: a. Mục tiêu: + Thực hành nhận biết, phân biệt các loại thán từ b. Tổ chức thực hiện: Luật chơi: + Bộ câu hỏi: 3 câu hỏi tình huống + Thời gian thảo luận và trả lời: 30 giây. + Hình thức trả lời: Các đội thi sẽ rung chuông và giành quyền trả lời. + Điểm tích lũy: Đúng: 40 điểm/ câu. Trả lời: Sai: quyền trả lời sẽ Các thán từ là: thuộc về các đội thi còn lại. a. Vâng - Câu hỏi cụ thể: b. Ồ Câu 1: Tìm thán từ trong các câu sau: c. Ơi a. Vâng, mời bác và cô lên chơi. Trả lời: (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) a. Thán từ ối thể hiện sự xúc b. Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây động mạnh mẽ trước một điểu bất này! ngờ; cho thấy sự xúc động lớn (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) lao, thái độ ngạc nhiên của người c. Đây rồi, Sói Lam ơi, đây là nơi có kỉ nghệ sĩ khi ông tìm được một ý niệm đầu tiên của ta đó! tưởng sáng tác có giá trị trong (Đa-ni-en Pen- nắc, Mắt sói) chuyến đi của mình. b. Thán từ trời ơi thể hiện cảm xúc tiếc nuối của anh thanh Câu 2: Chỉ ra thán từ trong các câu niên khi anh sắp phải chia tay ông dưới đây và cho biết mỗi thán từ bộc lộ hoạ sĩ, cô kĩ sư và bác lái xe. cảm xúc gì? c. Thán từ ơ thể hiện sự ngạc a. Vì họa sĩ đã bắt gặp một điều thật nhiên, bối rối của anh thanh niên ra ông vẫn ao ước được biết, ôi, khi thấy ông hoạ sĩ vẽ mình. một nét thôi đủ khẳng định một d. Thán từ chao ôi thể hiện sự tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác, xúc động mạnh mẽ của ông hoạ sĩ một nét mới đủ là giá trị một khi ông nhận thấy rằng gặp được chuyến đi dài. anh thanh niên là cơ hội hiếm có (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) trong sáng tác nhưng hoàn thành b. – Trời ơi! Chỉ còn có năm phút! được sáng tác đó còn là một Chính là anh thanh niên giật mình nói chặng đường dài. to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) c. Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) d. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành Trả lời, gợi ý: được sáng tác còn là một chặng - Than ôi! Nạn đói ở Châu đường dài. Phi đã đe dọa đến tính (Nguyễn Thành Long- Lặng lẽ Sa Pa) mạng của rất nhiều người dân trong đó có cả trẻ em. - Ơ! Những giọt bong bóng LƯU Ý: Khi nghe, nói, đọc, viết: thổi bay lên đẹp chưa kìa - Cần sử dụng thán từ bộc lộ cảm xúc, các bạn ơi! tình cảm phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp - Trời ơi! Cảnh đẹp thiên (ngữ cảnh), thể hiện ý đồ của nhà văn. nhiên thật hùng vĩ và tráng lệ. Câu 3. Nhìn hình ảnh và đặt 3 câu, mỗi câu có sử dụng một trong các thán từ sau: ơ, than ôi, trời ơi. * Vòng III: Thử tài cùng chuyên gia -HS vận dụng kiến thức về các a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ đã học để chỉ ra biện pháp tu từ, hãy chỉ ra biện pháp tu từ biện pháp tu từ và tác dụng. trong các câu sau và nêu tác dụng b. Tổ chức thực hiện: Luật chơi: a. Biện pháp tu từ ẩn dụ trong + Chuyên gia sẽ đặt câu hỏi cho 4 đội hình ảnh “những cây thống thi: tìm ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng chỉ cao quá đầu, rung tít của biện pháp tu từ đó. trong nắng những ngón tay + Thời gian suy nghĩ và trả lời: 1 phút bằng bạc”. Những cành + Hình thức trả lời: Các đội thi sẽ rung thông tròn, nhọn, vươn lên chuông và giành quyền trả lời. thẳng tắp, óng ánh dưới ánh + Điểm tích lũy: nắng, rung tít trong gió Tìm đúng tên biện pháp tu từ: 20 được hình dung như những điểm ngón tay thon thả bằng bạc Nêu được đúng tác dụng: 20 điểm đang chuyển động xoay Nếu trả lời sai, quyền trả lời sẽ tròn. Biện pháp tu từ nhân thuộc về các đội thi còn lại. hoá trong hình ảnh cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhố cái đầu màu hoa cà ỉên trên màu xanh của rừng. Cây tử kinh được nhân hoá, mang đặc điểm, hành động của con người (nhìn, nhô cái đầu lên). Việc sử dụng các biện pháp tu từ trong đoạn văn làm cho hình ảnh thiên
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_21.pdf



