Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

pdf28 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 21/9/2023 
 Tiết 13: Thực hành viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ VỀ MỘT CHUYẾN ĐI 
 ( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, 
thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; 
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi của bản thân; dùng người kể chuyện ngôi 
thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
- Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong cuộc sống, em đã được đi tham quan 
những khu di tích lịch sử, văn hóa nào? Kể tên những địa danh đó? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 
 B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: II. Các bước tiến hành 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Trước khi viết 
 GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bước - Lựa chọn đề tài 
tiến hành khi viết bài văn kể lại một chuyến đi. - Tìm ý 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lập dàn ý 
 Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: - Mở bài: Nêu mục đích 
 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi chuyến tham quan di tích lịch 
 - Dự kiến sản phẩm: sử văn hóa 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Thân bài: 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Bài viết tập trung vào 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời sự việc: Kể lại diễn biến của 
của bạn. chuyến tham quan 
 Bước 4: Kết luận, nhận định + Bài viết đan xen giữa 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức kể chuyện với trình bày các 
Ghi lên bảng. thông tin chính và ấn tượng về 
 những nét nổi bật của địa điểm 
 tham quan. 
 - Kết bài: Bày tỏ cảm 
 xúc, suy nghĩ về chuyến tham 
 quan di tích lịch sử, văn hóa. 
 b. Viết bài 
 c. Chỉnh sửa bài viết 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: Viết bài văn kể về một chuyến đi (tham quan một di tích lịch 
sử, văn hóa) 
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 BÀI THAM KHẢO: 
Dù ai đi ngược về xuôi 
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng 3 
 Truyền thống uống nước nhớ nguồn từ lâu đã là một đức tính tốt đẹp được truyền 
qua các thế hệ người Việt. Chính vì vậy cứ đến ngày 10/3 âm lịch hàng năm hàng 
triệu người con đất Việt lại trở về đền Hùng để cùng tưởng nhớ đến công ơn các vua 
Hùng đã có công dựng nước và giữ nước. 
 Và thật may mắn, trong dịp lễ hội đền Hùng năm ngoái em đã có dịp đến thăm đất 
tổ thông qua chuyến du lịch thăm quan trải nghiệm do nhà trường tổ chức. 
 Tối hôm trước ngày đi thăm quan đền Hùng, cả đêm em đã không ngủ được vì hồi 
hộp khi mình sắp được đặt chân đến vùng đất linh thiêng đền Hùng. Sáng hôm đó em 
dạy rất sớm, mang theo chiếc balo đã được mẹ chuẩn bị đầy đủ đồ ăn và vật cần thiết 
cho chuyến đi. Đúng 6h30 phút sáng, đoàn xe thăm quan của trường bắt đầu chuyển 
bánh. Trên xe thầy cô và các bạn ai ai cũng vui mừng khi sắp được đến thăm quan 
đền Hùng. 
 Đến 8h30 cả đoàn đã đến cổng khu di tích lịch sử đền Hùng. Cảm giác đầu tiên khi 
đặt chân xuống vùng đất địa linh nhân kiệt thờ tự 18 đời vua Hùng là một cảm xúc tự 
hào khôn tả. Bao quanh khu di tích là cảnh núi non hùng vĩ với nhiều cây đại thụ 
vững chãi như: thiên tuế, đa, trò, thông 
 Điểm thăm quan đầu tiên cả đoàn bước vào là khu di tích Đền Hạ tương truyền là 
nơi xưa kia mẹ Âu Cơ sinh ra 100 trứng. Tiếp theo, em cùng thầy cô và các bạn leo 
tiếp để khu di tích đền Trung tương truyền xưa kia Vua Hùng bàn việc nước và ngắm 
cảnh thiên nhiên, núi sông cùng các Lạc tướng, Lạc Hầu. Nhìn ngôi đền đứng uy 
nghiêm giữa núi non đại ngàn trong tâm trí em như vang vọng lại tiếng nói của ngàn 
xưa, những buổi họp quan bàn việc nước của các vua Hùng. Tiếp theo, chúng em lại 
tiếp tục di chuyển đến đền Thượng, là nơi nằm cao nhất trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. 
Thời xưa, vua Hùng thường lên trên đỉnh núi để thực hiện nghi lễ cầu mong trời đất, 
thần lúa phù hộ mưa thuận gió hòa, nhân khang vật thịnh. 
 Sau khi thăm quan đền Thượng thì chúng em được tự do thăm quan trong khu di 
tích đền Hùng. Buổi chiều, đúng 3h cả đoàn lại lên xe trở về trường. 
Chuyến đi đền Hùng đã kết thúc tốt đẹp. Đây thực sự là một trải nghiệm tuyệt vời và 
đáng nhớ đối với em cùng các bạn học sinh để tìm hiểu thêm về cội nguồn của mình cũng như nhiều thông tin bổ ích về khu dic tích đền Hùng cũng như con người và 
vùng vũng đất Phú Thọ. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
* Hướng dẫn về nhà 
- Hoàn thành BT 
- Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách ( cuốn 
truyện lịch sử) 
 Tiết 14: NÓI VÀ NGHE: 
 TRÌNH BÀY BÀI GIỚI THIỆU NGẮN VỀ MỘT CUỐN SÁCH 
 ( CUỐN SÁCH LỊCH SỬ) 
I, MỤC TIÊU: 
 1, Kiến thức: 
- Thông tin về cuốn sách lịch sử. 
- Các sự kiện, nhân vật lịch sử thể hiện trong cuốn sách. 
 2, Năng lực 
 * Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động luyện tập và tự chỉnh sửa bài nói của mình 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS chủ động trao đổi với các bạn để cùng luyện tập 
và góp ý cho bài nói của nhau. 
 * Năng lực chuyên biệt 
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách lịch sử. 
- Hiểu biết thêm các sự kiện, nhân vật lịch sử qua sự tái hiện sống động nhà văn. 
- Biết nói và nghe tương tác. 
 3, Phẩm chất: 
- Rút ra bài học về cuộc sống ngày hôm nay. 
- Tự hào về cha ông ta truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, có tinh thần 
trách nhiệm với đất nước. 
- Suy nghĩ, biết ơn về cuộc sống hiện tại. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Máy tính, máy chiếu 
- Phiếu học tập, tranh ảnh có liên quan đến nội dung tiết học 
III, TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A, HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: 
+ HS huy động tri thức, kĩ năng trải nghiệm nền liên quan đến trình bày về cuốn sách 
lịch sử. 
+ Học sinh có sự hứng thú, sẵn sàng trình bày về cuốn sách lịch sử. 
b. Sản phẩm: HS nêu được câu chuyện lịch sử mà học sinh biết và nêu được cảm 
nhận và bài học lịch sử đó 
c. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
(?) Các em biết những câu chuyện lịch sử nào của VN hoặc của Thế giới? Nêu cảm 
nhận của em về câu chuyện đó và giúp cho em có bài học gì? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ (HS) 
HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu trả lời 
B3: Báo cáo (GV và HS) 
GV: Yêu cầu 2-3 học sinh trả lời 
HS: 
- Trả lời câu hỏi của GV 
- Những HS khác sẽ lắng nghe câu trả lời của bạn và nhận xét, bổ sung cho câu trả lời 
của bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận (GV) 
- Nhận xét câu trả lời của HS 
- Kết nối vào bài mới: Sau khi các em nghe câu trả lời của các bạn, cô và các em 
thấy được giá trị lịch sử và hiểu rõ bài học được rút ra từ lịch sử thông qua việc phản 
ánh trong tác phẩm văn học. Và để hiểu rõ hơn thì hôm nay lớp chúng ta sẽ học cách 
làm thế nào trình bày về cuốn sách lịch sử để giúp mọi người hiểu về lịch sử hơn qua 
phản ánh sinh động trong văn học. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
a. Mục tiêu: + HS nhận biết và bước đầu nêu được đặc điểm bài trình bày ngắn về 
một cuốn sách lịch sử, những yêu cầu của bài nói. 
+ HS vận dụng được những yêu cầu về bài trình bày ngắn về một cuốn sách để trình 
bày hiệu quả. b. Sản phẩm: + HS thực hành kĩ năng nói trước đám đông và kĩ năng làm nhóm với 
bạn để rèn luyện và củng cố kĩ năng nói. 
+ HS nắm được những yêu cầu và lưu ý khi trình bày về một cuốn sách. 
c. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ( GV) I, Tìm hiểu chung: 
 - GV đưa ra các câu hỏi: Mục đích bài nói là giúp người 
 + Mục đích bài nói này là gì? nói và người nghe ( các bạn) hiểu biết 
 + Những người nghe là ai? thêm về cuốn sách lịch sử và hiểu được 
 + Các yêu cầu trình bày về một bài học từ chính câu chuyện đó. 
cuốn sách lịch sử? - Người nghe: những người yêu 
 + Khi trình bày, cần lưu ý những thích và quan tâm đến lịch sử. 
gì? - Yêu cầu trình bày bài nói về 
 + Cách thức nói như thế nào? cuốn sách lịch sử: 
 + Em sẽ trình bày bài nói về cuốn + Từ ngữ, câu văn ngắn gọn. 
sách gì ? Rồi định hướng cách trình bày + Trình bày theo dàn ý đã chuẩn 
bài nói và yêu cầu, lưu ý khi nói về cuốn bị trước: mở đầu, triển khai và kết luận. 
sách của mình. - Về lập dàn ý: 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ( HS) (1) Mở đầu: nếu các thông tin 
 HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu chung của cuốn truyện( tên truyện, thời 
hỏi của GV. kì lịch sử được tái hiện, tên tác giả, các 
 B3: Báo cáo, thảo luận: sự kiện và các nhân vật) 
 - GV: yêu cầu 3-4 học sinh trả lời. (2) Triển khai 
 - HS: trả lời các câu hỏi của giáo (3) Kết luận: nhận xét về 1 số 
viên nét nổi bật của cuốn truyện và suy 
 Những HS khác nghe bạn trả lời nghĩ, cảm nhận của bản thân. 
rồi nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lưu ý: 
 B4: Kết luận, nhận định + Chú ý giọng nói sao cho phù 
 GV nhận xét câu trả lời của HS rồi hợp. 
chốt những nội dung chính liên quan đến + Thể hiện thông tin chính xác. 
trình bày bài nói. + Kết hợp phương tiện ngôn ngữ 
 với phương tiện phi ngôn ngữ. 
 - Cách thức: 
 + Trước khi nói: lập dàn ý bài 
 nói của mình. + Trong khi nói: trình bày rõ 
 ràng, mạch lạc 
 + Sau khi nói: chỉnh sửa bài 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu:+ HS rèn luyện và củng cố kĩ năng nói và nghe trong hoạt động hình 
thành kiến thức. 
+ HS vận dụng kĩ năng vào tình huống thực tế với sự hướng dẫn, tổ chức của giáo 
viên. 
b. Sản phẩm: HS biết nhận xét và rút ra bài học khi trình bày về một cuốn sách 
+ HS bước đầu biết thuyết trình về một cuốn sách. 
c. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): 
GV cho Hs luyện nói theo cặp và đánh giá bài nói của bạn cùng . 
B2: Thực hiện nhiệm vụ ( HS): 
HS luyện tập và đánh giá theo cặp. 
B3: Báo cáo , thảo luận( GV và HS) 
- GV cho 1-2 nhóm HS trình bày trước lớp. 
- HS nghe các bạn nói rồi nhận xét và đánh giá qua phiếu “ Tôi làm biên tập viên”( 
phụ lục số 1) và phiếu đánh giá theo tiêu chí ( phụ lục số 2). 
B4: Kết luận, nhận định( GV) 
GV nhận xét, đánh giá bài nói của HS sau khi trình bày và rút ra một số lưu ý khi 
trình bày về một cuốn sách. 
* Phụ lục số 1: 
 TÔI LÀM BIÊN TẬP 
 Em làm biên tập để nghe bài nói của các bạn và giúp bạn sửa bài nói của 
mình bằng cách trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau: 
 1, Bài nói đã giới thiệu cuốn sách gì? 
 .........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................... 
 2, Nội dung của truyện là gì? 
 ......................................................................................................................... .............. 
 .........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.................... 
 3, Câu chuyện trên có thông tin rõ ràng chưa? 
 .........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................... 
 4, Qua câu chuyện lịch sử từ cuốn sách bạn trình bày, em rút ra được 
bài học gì khi thuyết trình sách? ( về cách nói, diễn đạt,...) 
 .........................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.......... 
* Phụ lục số 2: 
 Phiếu đánh giá theo tiêu chí 
 Họ và tên HS:................................... 
 Lớp:.................... 
 T Mức độ đạt được 
 Hành vi 
 iêu chí 0 1 2 3 4
 1, Phát âm chuẩn, lưu 
 Kĩ loát, trôi chảy. 
 thuật 2, Sử dụng âm điệu phù 
 nói hợp. 
 3, Giọng điệu phù hợp 
 Nội 1, Nội dung hướng vào dung vấn đề chính, không lạc đề. 
 2, Nội dung trình bày 
 theo thứ tự, hiệu quả. 
 3, Sử dụng các tín hiệu 
 tóm tắt và chuyển tiếp giữa 
 các ý, các phẩn. 
 1, Có sự tương tác với 
 người nghe. 
 Thái 
 2, Thể hiện suy nghĩ, 
 độ 
 cảm nhận của bản thân về 
 cuốn sách. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG: 
a. Mục tiêu: + HS vận dụng kiến thức, kĩ năng về trình bày một cuốn sách để giải 
quyết, áp dụng vào trong thực tiễn. 
+ Phát huy khả năng sáng tạo, tìm tòi của học sinh. 
b. Sản phẩm: HS biết vận dụng, sáng tạo vào tình huống thực tiễn, cụ thể. 
c. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( GV): 
GV cho HS sưu tầm cuốn sách lịch sử mà các em biết ( yêu thích) rồi thuyết trình 
trước lớp về cuốn sách đó. Về phương tiện trình bày: trên giấy A0 có thể trình bày sơ 
đồ tư duy, infographic, poster,.. 
GV chia 4 tổ làm 4 nhóm. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ( HS): 
Lớp được chia làm 4 nhóm thực hiện nhiệm vụ trên giấy A0, thời gian: 8 phút 
HS lựa chọn cuốn sách lịch sử mà các bạn biết và trình bày theo hướng sáng tạo. 
B3: Báo cáo, thảo luận ( GV và HS): 
GV cho các nhóm lên trình bày trước lớp sản phẩm nhóm mình. 
HS các nhóm khác lắng nghe và nhận xét , đánh giá sản phẩm. 
B4: Kết luận, nhận định ( GV): 
 GV nhận xét, chỉnh sửa, đánh giá bài nhóm của HS. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ. 
 HS ôn tập kiến thức đã học 
 Soạn bài tiếp theo: Văn bản “Thu điếu” 
RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) 
 Bài 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN 
 Tiết 15 + 16: THU ĐIẾU 
 (Nguyễn Khuyến) 
 I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức. 
- HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật: bố 
cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. 
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam 
vùng đồng bằng Bắc Bộ. 
- Thấy được tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến: nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo 
vần, sử dụng từ ngữ, 
2. Năng lực 
a, Năng lực đặc thù: Biết cách đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường Luật. 
- Nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật: niêm, 
luật, xác định bố cục, vần và nhịp thơ, đối. Từ đó phân tích được giá trị nội dung và 
nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. 
- Cảm nhận được niềm yêu thương, sự gắn bó của tác giả với con người và cảnh sắc 
quê hương, với cuộc đời. 
b, Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác 
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
3, Phẩm chất 
- Chăm chỉ, ham học 
- Trách nhiệm: Biết trân trọng, yêu quí và gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống. 
Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên quanh mình. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện 
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. 
 c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV gợi mở vấn đề, cho HS chia sẻ: Em yêu thích mùa nào trong năm? Liệt kê 
một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả vẻ đẹp của mùa đó. 
 - GV chiếu cho HS quan sát bức tranh và yêu cầu trả lời câu hỏi: Em có nhận 
xét gì về người trong Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm 
 - GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dặt vào bài học mới: Thu là thơ của đất trời, thơ 
là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân từ xưa đên nay. 
Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như Tiếng thu (Lưu trọng 
Lư), Cảm thu, Tiễn thu (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu), Và hôm nay ta sẽ 
đến với cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam: mùa thu ở Bắc Bộ qua bài Thu 
điếu (Nguyễn Khuyến). 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 a) Mục tiêu: Hs nắm được những TÌM HIỀU TRI THỨC 
 vấn đề chung về tri thức ngữ văn NGỮ VĂN 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời 
 câu hỏi 
 c) Sản phẩm học tập: Câu 
 trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn 
 ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 1. THƠ ĐƯỜNG LUẬT 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, Đặt LÀ GÌ? 
 câu hỏi, thảo luận nhóm - Thơ Đường luật là thuật 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ngữ chỉ chung các thể thơ được viết 
 - GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ theo quy tắc chặt chẽ(luật) định văn SGK tr .. hình từ thời nhà đường Trung 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quốc. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM - Thơ Đường luật gồm hai 
HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN thể chính là Bát cú Đường luật và 
 tứ tuyệt Đường luật, trong đó thất 
 Thơ đường luật là ngôn bát cú( mỗi câu thơ có 7 
 gì? tiếng, mỗi bài thơ có 8 câu) được 
 Thơ thất ngôn bát xác định là dạng cơ bản nhất. 
 cú đường luật là gì? - Bài thơ Đường luật có quy 
 Đặc điểm thơ thất định nghiêm ngặt về hòa thanh( 
 ngôn bát cú đường luật phối hợp điều hòa, thanh điệu) về 
 niêm, đối, vần và nhịp. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: - Ngôn ngữ thơ Đường luật 
 - Học sinh đọc Tri thức ngữ văn rất cô đọng, hàm súc; bút pháp tả 
SGK . cảnh thiên về gợi và ngụ tình; ý thơ 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, thường gắn với mối liên hệ giữa 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi tình và cảnh, tĩnh và động, thời 
vào phiếu bài tập. gian và không gian, quá khứ và 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. hiện tại, hữu hạn và vô hạn... 
 * Báo cáo kết quả: 2. THƠ THẤT NGÔN BÁT 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại CÚ ĐƯỜNG LUẬT 
diện nhóm). - Khái niệm: Thơ thất ngôn 
* Đánh giá nhận xét: bát cú đường luật là thể thơ mỗi 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận bài thơ có 8 câu, mỗi câu thơ có 7 
xét, bổ sung. tiếng, thi luật của thể thơ thất ngôn 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận bát cú thể hiên qua bố cục, niêm, 
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt luật, vần& nhịp, đối. 
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. - Bố cục: 
 Dự kiến sản phẩm: + Bài thơ thất ngôn bát cú 
 gồm bốn cặp câu thơ, tương ứng 
 với bốn phần: Đề (câu 1,2)- triển 
 khai ý ẩn chứa trong nhan đề bài 
 thơ, Thực (câu 3,4)- nói rõ khía 
 cạnh chính của đối tượng được bài 
 thơ đề cập; Luận( câu 5,6) - luận giải mở rộng suy nghĩ về đối tượng; 
Kết (câu 7,8 )- thâu tóm tinh thần 
của cả bài, có thể kết hợp mở ra 
những ý tưởng mới. 
 + Khi đọc hiểu, cũng có thể 
vận dụng cách chia bố cục bài thơ 
thành hai phần: bốn câu đầu, 4 câu 
cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu 
cuối. 
 - Niêm: 
 + Sự kết dính về âm luật của 
hai câu thơ trong bài thơ đường luật 
được gọi là niêm. + Hai câu thơ 
được gọi là niêm với nhau khi tiếng 
thứ hai của hai câu cùng một thanh 
(hoặc là thanh bằng hoặc là thanh 
trắc). 
 + Thơ thất ngôn bát cú quy 
định: chữ thứ hai của câu 2-3, câu 
4-5, câu 6-7, câu 1-8 có một tám 
phải niêm với nhau, tức là phải 
cùng thanh. 
 - Luật: 
 Bài thơ phải sắp xếp thanh 
bằng, thanh trắc trong từng câu và 
cả bài theo quy định chặt chẽ. 
 - Quy định này được tính từ 
chữ thứ hai của câu thứ hai: nếu 
chữ này là thanh bằng thì bài thơ 
thuộc luật bằng, là thanh trắc thì 
bài thơ thuộc luật trắc. Trong mỗi 
câu, các thanh bằng, trắc đan xen 
nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng, 
luật quy định ở chữ thứ 2,4, 6; trong mỗi cặp câu (liên), các thanh 
 bằng, trắc phải ngược nhau. 
 - Vần & nhịp: 
 + Bài thơ thất ngôn bát cú 
 chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ 
 cuối các câu 1,2,4,6,8; riêng vần 
 của các câu thứ nhất có thể linh 
 hoạt. 
 + Câu thơ trong bài thất ngôn 
 bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3 
 - Đối: 
 Bài thơ thất ngôn bát cú chủ 
 yếu đối ở hai câu thực (câu 3,4) và 
 hai câu luận( câu 5,6) ; có bài chỉ 
 đối ở một cặp câu; có bài đối ở cả 
 ba, bốn cặp câu. Các chữ ở các câu 
 thơ phải đối nhau về âm về từ loại 
 hoặc ngữ nghĩa. 
 SƠ ĐỒ BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ THEO LUẬT BẰNG 
Câu Luật bằng Niêm Vần Đối 
 trắc 
 1 B B T T T B B Câu 1 và 8 B 
 2 T T B B T T B Câu 2 và 3 B 
 3 T T B B B T T Đối 
 4 B B T T T B B Câu 4 và 5 B 
 5 B B T T B B T Đối 
 6 T T B B T T B Câu 6 và 7 B 
 7 T T B B B T T 
 8 B B T T T B B Câu 8 và 1 B 
 Nội dung 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 a) Mục tiêu: Hs nắm được những I. ĐỌC – TÌM HIỂU 
vấn đề chung của văn bản CHUNG 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời 
câu hỏi 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả 
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, zalo 1. Tác giả: 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án Nguyễn Khuyến (1835-1909) 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: quê ở Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kỳ 
 Đọc sao cho hay: thi nên thường được gọi là Tam 
 Nguyên Yên Đổ. Khi đất nước bị 
 Đọc theo trình tự: đọc thầm thực dân Pháp xâm lược triều đình 
trước=> đọc thành tiếng=> diễn cảm bài nhà Nguyễn nhu nhược nhiều cuộc 
thơ. khởi nghĩa của nhân dân nổ ra nhưng 
 Khi đọc chú ý ngắt nghỉ đúng nhịp đều thất bại, ông đã từ quan, về quê 
thơ( nhíp 3/4, nhịp 2/2/3) để giữ nhân cách thanh cao. 
 Chiến lược đọc hiểu: Hình dung- - Thơ Nguyễn Khuyến thể 
> Theo dõi hiện tình cảm thiết tha gắn bó với 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu 
CHUNG nước cùng nỗi u uất trước thời thế. 
 Văn bản: Thơ ông còn tái hiện khung cảnh 
 Tác giả thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc, 
 Xuất xứ bình dị của làng quê Bắc với ngòi 
 Thể thơ bút tả cảnh vừa chân thực vừa tài 
 hoa, ngôn ngữ thơ vừa giản dị vừa 
 * Thực hiện nhiệm vụ: điêu luyện. 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 2. Văn bản: Thu điếu( câu cá 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, mùa thu) là bài thơ được viết bằng 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi chữ Nôm, thuộc chùm ba bài thơ 
vào phiếu bài tập. mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. vịnh * Báo cáo kết quả: Thể thơ: Thất ngôn bát cú 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại Đường luật 
diện nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận 
xét, bổ sung. 
 - - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận 
 xét, đánh giá kết quả làm việc của 
 HS, chốt kiến thức, chuyển giao 
 nhiệm vụ mới. 
 Tìm hiểu chú thích 
 II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
 a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm 1. Đặc điểm thể loại 
thể loại qua bài thơ 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời 
câu hỏi 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả 
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 .- Sử dụng phần mềm PowerPoint, LUẬT BẰNG TRẮC 
ralo Bài thơ được làm theo luật 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bằng vì chữ thứ hai của câu đầu 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn “thu” mang thanh bằng 
HS tìm hiểu thông tin. ( Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: ? Hãy phân minh) 
chỉ ra đặc điểm về bố cục, niêm, luật, bằng A thu lạn l nư tr v
 o h ẽ ớc o e
trắc vần & nhịp của thể thơ thất ngôn bát o n o 
cú đường luật được thể hiện trong bài thơ g 
Thu điếu? 
 * Thực hiện nhiệm vụ: B B B T T B B 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi 
 vào phiếu bài tập. 
 chi thuy c b t teo 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. M ếc ền â é ẻ
 * Báo cáo kết quả: ộ u o 
 t 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại B T B B T T B 
diện nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận 
xét, bổ sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận Bài thơ tuân thủ đúng quy tắc 
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, về luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 
chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. của mỗi câu đều có sự đan xen bằng- 
 trắc. 
 Dự kiến sản phẩm: NIÊM: Các cặp câu 1-8, câu 
 LUẬT BẰNG TRẮC 2-3, câu 4-5, câu 6-7 “dính” với 
 Bài thơ được làm theo luật bằng vì nhau vì chữ thứ hai các câu ấy đều 
chữ thứ hai của câu đầu “thu” mang thanh cùng một thanh. 
bằng GIEO VẦN: 
( Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân - Bài thơ gieo vần chân ở cuối 
minh) các câu thơ 1-2-4-6-8, vần “eo”. Đây 
 được đánh giá là “tử vận”( vần chết) 
 Bài thơ tuân thủ đúng quy tắc về vì rất khó để chọn từ, đặt câu mà 
luật bằng trắc, các chữ thứ 2-4-6 của mỗi triển khai ý tưởng. 
câu đều có sự đan xen bằng- trắc. - Vần “eo” bên cạnh gợi thanh 
 NIÊM: Các cặp câu 1-8, câu 2-3, còn có tác dụng gợi hình, nó gợi lên 
câu 4-5, câu 6-7 “dính” với nhau vì chữ hình ảnh các sự vật dường như muốn 
thứ hai các câu ấy đều cùng một thanh. thu bé lại (về kích thước, về chuyển 
 GIEO VẦN: động, về âm thanh...) 
 - Bài thơ gieo vần chân ở cuối các ĐỐI: 
câu thơ 1-2-4-6-8, vần “eo”. Đây được ĐỐI: 
đánh giá là “tử vận”( vần chết) vì rất khó Sóng biếc theo làn hơi 
 Lá vàng trước gió sẽ 
để chọn từ, đặt câu mà triển khai ý tưởng. 
 - Vần “eo” bên cạnh gợi thanh còn Tầng mây lơ lửng trời 
 Ngõ trúc quanh co khách
có tác dụng gợi hình, nó gợi lên hình ảnh 
các sự vật dường như muốn thu bé lại (về 
kích thước, về chuyển động, về âm thanh...) 
 Các cặp câu thực và câu 
 Các cặp câu thực và câu luận có luận có đối với nhau 
đối với nhau NHỊP: 4/3, câu 7 nhịp 2/2/3 
 NHỊP: 4/3, câu 7 nhịp 2/2/3 BỐ CỤC: 
 BỐ CỤC: + Phần 1(6 câu đầu): Bức 
 + Phần 1(6 câu đầu): Bức tranh tranh thiên nhiên mùa thu ở làng quê 
thiên nhiên mùa thu ở làng quê Bắc Bộ Bắc Bộ 
 + Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh con + Phần 2(2 câu cuối): Hình 
người và tâm trạng nhà thơ ảnh con người và tâm trạng nhà thơ 
 a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm 2. Đặc điểm nội dung 
nội dung của bài thơ 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời 
câu hỏi 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả 
lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, ralo 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, a) Bức tranh thiên nhiên mùa thu ở 
 công đoạn, thảo luận nhóm làng quê Bắc Bộ 
 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn Vị trí Nhà thơ đang ngồi trên 
HS tìm hiểu thông tin. tác giả một con thuyền câu “bé 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 6 câu thơ đầu quan tẻo teo” trong một ao 
 Hãy chỉ ra vị trí tác giả quan sát sát nước ở làng quê. Từ vị 
và trình tự miêu tả thiên nhiên trong sáu trí đó, tác giả hướng ánh 
câu thơ đầu. Nhận xét về trình tự miêu tả nhìn ra không gian xung 
những khoảng không gian đó? quanh. 
 Bức tranh thiên nhiên mùa thu được Trình Nhà thơ lần lượt miêu tả 
khắc họa bằng những hình ảnh, sự vật tự các không gian: mặt ao 
nào? Phân tích các từ ngữ miêu tả màu miêu (nước, thuyền câu, 
sắc, âm thanh, chuyển động của các sự tả sóng), bầu trời( tầng 
vật; từ đó hãy khái quát những nét đẹp thiên mây, trời) rồi lại trở về 
điển hình của mùa thu ở vùng nông thôn nhiên mặt đất (ngõ trúc). 
đồng bằng Bắc bộ được thể hiện trong bài Nhận xét: Trình tự miêu tả thiên thơ? nhiên từ gần đến xa rồi lại từ xa 
 Nhóm 1,2: về gần; từ thấp lên cao rồi hạ từ 
 Vị trí tác giả quan sát cao xuống thấp. 
 Trình tự miêu tả thiên Trình tự ấy cho phép tái hiện bức 
 nhiên tranh thiên nhiên ở nhiều tầng 
 Nhận xét? lớp không gian, các sự vật được 
 Nhóm 3,4: quan sát và thể hiện ở nhiều 
 Hình ảnh khoảng cách khác nhau. 
 Sự vật Đồng thời, trình tự miêu tả cũng 
 Khái quát những nét đẹp điển hình c thể hiện sự vận động trong 
 ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc bộ được thểhướng hiện quan sát (nhà thơ ngồi 
 trong bài thơ? trên thuyền, phóng tầm mắt ra xa, 
 lên cao rồi thu lại về gần, thấp), 
 sự vận động trong mạch cảm 
 * Thực hiện nhiệm vụ: xúc (đắm chìm trong khung cảnh 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. đất trời mùa thu để rồi vẫn thu 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, mình lại, đắm chìm vào những 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi suy nghĩ nội tâm). 
vào phiếu bài tập. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. 
 * Báo cáo kết quả: 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại 
diện nhóm). 
* Đánh giá nhận xét: 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận 
xét, bổ sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận 
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, 
chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. 
Dự kiến sản phẩm: 
 Vị trí tác giả Nhà thơ đang ngồi trên 
 quan sát một con thuyền câu 
 “bé tẻo teo” trong một 
 ao nước ở làng quê. Từ vị trí đó, tác giả hướng 
 ánh nhìn ra không gian 
 xung quanh. 
 Trình tự miêu Nhà thơ lần lượt miêu 
 tả thiên nhiên tả các không gian: mặt 
 ao (nước, thuyền câu, 
 sóng), bầu trời( tầng 
 mây, trời) rồi lại trở về 
 mặt đất (ngõ trúc). 
 Nhận xét: Trình tự miêu tả thiên nhiên 
 từ gần đến xa rồi lại từ xa về gần; từ 
 thấp lên cao rồi hạ từ cao xuống thấp. 
 Trình tự ấy cho phép tái hiện bức tranh  Nhận xét: 
 thiên nhiên ở nhiều tầng lớp không + Bức tranh thiên nhiên mùa 
 gian, các sự vật được quan sát và thể thu hiện lên với những hình ảnh 
 hiện ở nhiều khoảng cách khác nhau. thân thuộc với làng quê Bắc bộ, đặc 
 Đồng thời, trình tự miêu tả cũng thể trưng cho khoảnh khắc thu sang. 
 hiện sự vận động trong hướng quan Không khí mát lành, trời thu trong 
 sát (nhà thơ ngồi trên thuyền, phóng tầm xanh, cao rộng; không gian êm đềm 
 mắt ra xa, lên cao rồi thu lại về gần, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hòa giàu 
 thấp), sự vận động trong mạch cảm chất thơ. 
 xúc (đắm chìm trong khung cảnh đất trời + Các chi tiết miêu tả vừa bình dị 
 mùa thu để rồi vẫn thu mình lại, đắm vừa chọn lọc, tinh tế đã ghi lại 
 chìm vào những suy nghĩ nội tâm). không chỉ cái hình sắc của mùa thu 
 Hình ảnh mà còn gợi ra rất đúng cái thần, cái 
 AO THU hồn của mùa thu xứ Bắc. 
 - MẶT NƯỚC: 
 + Từ láy “lạnh lẽo” gợi cảm xúc: 
đó là cái se lạnh trong khí trời của những 
làn gió heo may trên mặt nước mỗi độ thu 
về ở làng quê Bắc bộ. Cái se lạnh này đem 
lại cảm giác nhẹ nhõm chứ không phải cái 
rét tê tái cắt thịt ra nhưng khi mùa đông 
đến. 
 +Tính từ “trong veo” giàu giá trị 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan