Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 8/9/2023 TIẾT 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn, đoạn thơ - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 3. Phẩm chất: - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ) c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về biệt ngữ xã hội” - GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Phần trả lời của học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm, đặc điểm của biệt ngữ xã hội c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến nội dung bài học d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận biết biệt ngữ xã hội học tập • Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong ngữ có đặc điểm riêng. Có khi đặc SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn điểm riêng của biệt ngữ thể hiện ở thành phiếu học tập ngữ âm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Ví dụ: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Anh đây công từ không “vòm" tập Ngày mai “kén rệp" biết “mòm" vào - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình đầu. bày vào phiếu học tập (Nguyên Hồng, Bỉ vỏ) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Cuốn Bỉ vỏ (NXB Dân Trí 2011) chủ và thảo luận hoạt động và thảo luận thích: vòm là nhà, kện rệp là hết gạo, - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu mòm là ăn. Kện rệp và mòm có hình cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu thức ngữ âm hoàn toàn mới lạ, chưa cần thiết). gặp trong vốn từ chung của tiếng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Việt. nhiệm vụ học tập Có khi đặc điểm riêng của biệt ngữ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thể hiện ở ngữ nghĩa. thức. Ví dụ: Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói. Từ ngửi khói trong câu trên không có nghĩa là dùng mũi để nhận biết mùi khỏi, mà là tụt lại phía sau. • Do những đặc điểm khác biệt như vậy, trong văn bản, biệt ngữ thường được in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và được chú thích về nghĩa. • Biệt ngữ xã hội hình thành trên những quy ước riêng của một nhóm người nào đó, vì thế chúng thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên hệ riêng voi nhau về nghề nghiệp. lứa tuổi, sinh hoạt, sở thích,... và nắm được quy ước mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp. 2. Sử dụng biệt ngữ xã hội • Biệt ngữ xã hội chỉ nên sử dụng hạn chế, phù hợp với đối tượng và mục đích giao tiếp. Cần tránh dùng biệt ngữ trong những hoàn cảnh giao tiếp bình thường. • Đối với nhà văn, việc sử dụng biệt ngữ để miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của một nhóm người đặc biệt nào đó đôi khi trở nên cần thiết. Nhờ dùng biệt ngữ, bức tranh cuộc sống của một đối tượng cụ thể trở nên sinh động, chân thực C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về biệt ngữ xã hội b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành các bài tập trong SGK trang 16 - 17 c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài tập SGK trang 16 -17 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trình bày trước lớp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ xã hội khác và giải thích ngữ nghĩa của từ vừa tìm b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để tìm kiếm và sưu tầm một số biệt ngữ xã hội, giải thích nghĩa của chúng. c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập, nắm được khái niệm, cách sử dụng biệt ngữ xã hội + Soạn bài tiếp theo IV. HỒ SƠ DẠY HỌC - Phiếu học tập: * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi trọng tâm dẫn gợi dẫn Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng Nội dung hết các câu hỏi tâm tâm (6 điểm) gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao mới dừng lại ở Có sự sáng tạo mức độ biết và nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến và nhiều ý tưởng nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát khác biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG * Phiếu học tập * Đáp án bài tập Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Chỉ ra biệt ngữ ở những câu sau và cho biết dựa vào đâu em khẳng định như vậy. Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó. a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển “gà” khắp các trường tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu. (Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu) b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ” như vậy, không trúng đề thì nguy đấy. Trả lời: a. Biệt ngữ: gà Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “gà” trong câu không có nghĩa là con vật, một loại gia cầm. “Gà” trong câu trên được hiểu là người có năng khiếu, được ưu ái. b. Biệt ngữ “tủ” Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “tủ” trong câu không có nghĩa là đồ dùng để đựng. “Tủ” trong câu trên được hiểu là học chọn lọc những kiến thức quan trọng, cần thiết để làm bài kiểm tra, làm bài thi. Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi tìm bạn để “đánh một tiếng bạc lớn” nghĩa là cướp một đám to. (Nguyễn Tuân, Một đám bất đắc chí) Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn”? Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với mục đích gì? Trả lời: - Người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì để cho người đọc hiểu được chính xác nội dung câu văn. “Đánh một tiếng bạc lớn” có nghĩa là tạo ra một âm thanh to còn ở trong câu có nghĩa là cướp một đám to. - Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của Cai Xanh. Nhờ dùng biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống của Cai Xanh hiện ra sinh động, chân thực. Câu 3 (trang 16 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang (viết về những người làm nghề kéo xe chở người thời trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), có đoạn hội thoại: - Mày đã “làm xe” lần nào chưa? - Bẩm, chúng cháu làm bao giờ cả. Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng – một tác phẩm vạch trần trò gian xảo, bịp bợm của những kẻ đánh bạc trước năm 1945 – có câu: Tôi rất lấy làm lạ là vì cứ thấy hai con chim mòng thắng trận, ù tràn đi mà nhà đi săn kia đã phí gần hai mươi viên đạn. Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội (in đậm) trong các trường hợp trên. Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là gì? Trả lời: - Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang: “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo xe chở người. Tác dụng: Tam Lang sử dụng biệt ngữ xã hội để miêu tả cuộc sống của những người làm nghề kéo xe chở người. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân thực, sinh động. - Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng: chim mòng có nghĩa là người chơi bạc, nhà đi săn có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa là hai mươi đồng bạc. Tác dụng: Vũ Trọng Phụng sử dụng biệt ngữ xã hội để lên án tệ nạn cờ bạc trong “Cạm bẫy người”. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân thực, sinh động. - Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là xác định nghĩa của biệt ngữ để hiểu đúng nội dung của văn bản. Câu 4 (trang 17 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Chỉ ra biệt ngữ trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói: a. – Cậu ấy là bạn con đấy à? - Đúng rồi, bố. Nó lầy quá bố nhỉ? b. – Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu biết vì sao không? - Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi. Trả lời: Các biệt ngữ: a. lầy b. hem Nhận xét: Các biệt ngữ trên hình thành trên những quy ước riêng của những người trẻ tuổi, thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Trong câu a sử dụng khi giao tiếp với bố - người lớn nên không phù hợp. Trong câu b sử dụng khi giao tiếp với bạn bè – có thể sử dụng biệt ngữ. Ngày soạn: 8/9/2023 TIẾ 6+ 7: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH Hồi thứ mười bốn (Ngô Gia Văn Phái) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ - HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản - Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Quang Trung Đại phá quân Thanh - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Quang Trung - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản 3. Phẩm chất: - Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh uav Quang Trung; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Quang Trung đại phá quân Thanh b. Nội dung: GV chiếu video về Quang Trung, đặt câu hỏi phát vấn: “ Ngoài nhân vật xuất hiện trong video, em hãy kên tên một số nhân vật lịch sử khác mà em biết. Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?” c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS những hiểu biết về vua Quang Trung d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu đố trên màn hình Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về nhân vật lịch sử em thích Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Dân ta phải biết sử ta”, các em biết không dân tộc ta trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước, có rất nhiều vị anh hùng hào kiệt, những người đã đóng góp công lao to lớn để chúng ta có được cuộc sống như hôm nay. Và văn bản chúng ta học sau đây sẽ nói về một nhân vật lịch sử và là một vị vua của nước ta thời xưa. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Quang Trung đại phá quân Thanh” c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả, tác phẩm Quang Trung đại phá quân Thanh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập 1. Tác giả: Ngô Gia Văn Phái - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả phẩm. Thanh Oai, Hà Nội ngày nay. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Đây là một dòng họ lớn có truyền Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thống nghiên cứu và sáng tác văn tập chương với những tên tuổi tiêu biểu - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình như: Ngô Thì Ức (1709 – 1736), Ngô bày. Thì Sĩ (1726 – 1780), Ngô Thì Nhậm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động (1746 – 1803), Ngô Thì Chí (1753 – và thảo luận hoạt động và thảo luận 1788), Ngô Thì Du (1772 – 1840), - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu Ngô Thì Hương (1774 – 1821),... cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu 2. Tác phẩm cần thiết). a. Xuất xứ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn nhiệm vụ học tập tiểu thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến theo lối chương hồi, gồm 17 hồi. Dựa thức. vào việc ghi chép những sự kiện lịch sử - xã hội có thực, nhân vật có thực, địa điểm thực, tác phẩm đã phản ánh những biến động của lịch sử nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến những năm đầu thế kì XIX, trong đó tập trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo. - Văn bản học nằm trong hồi thứ 14 về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh b. Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi c. Phương thức biểu đạt chính: tự sự d. Bố cục - Gồm 3 phần : + Phần 1: (Từ đầu ⇒ năm Mậu Thân) ⇒ Được tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp loạn. + Phần 2: (Tiếp theo ⇒ vào thành) ⇒ Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. + Phần 3: (còn lại ) → Hình ảnh thảm bại của bọn xâm lược và bọn tay sai bán nước. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được bối cảnh và sự kiện lịch sử; phân tích được nội dung, ý nghĩa của việc Nguyễn Huệ lên ngôi vua và cuộc hành quân thần tốc. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Quang Trung đại phá quân Thanh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh lịch sử học tập - Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà - GV yêu cầu học sinh thảo luận Lê, quân Thanh sang xâm chiếm nhóm đôi và hoàn thành phiếu học nước ta. tập: - Nguyễn Huệ nghe tin quân Thanh Bối cảnh lịch sử đến Thăng Long giận lắm liền họp 1/ Thời các tướng sĩ định thân chỉnh cầm điểm diễn .. quân đi ngay. ra các sự - Tướng sĩ xin Bắc Bình Vương lên kiện ngôi để làm yên lòng người 2. Phản - Nguyễn Huệ cho đắp đàn trên núi ứng của .. tế trời đất lên ngôi Hoàng đế lấy Bắc Bình niên hiệu là Quang Trung. Ngày 25 Vương tháng Chạp năm Mậu Thân hạ lệnh - HS tiếp nhận nhiệm vụ. xuất Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 2. Hình tương người anh hùng tập Quang Trung (Nguyễn Huệ) - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu - Nhận được tin quân Thanh chiếm học tập. Thăng Long Nguyễn Huệ rất tức Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động giận, không hề nao núng: “định thân và thảo luận hoạt động và thảo luận chinh cầm quân đi ngay”. - GV mời đại diện các nhóm dán - Trong vòng một tháng (24/11 đến phiếu học tập lên bảng. 29/12/1788) ông làm được rất nhiều Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện việc lớn: làm lễ lên ngôi; đốc xuất nhiệm vụ học tập đại binh ra Bắc; gặp La Sơn phu tử - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến NguyễnThiếp; tuyển quân ở Nghệ thức Ghi lên bảng. An; phủ dụ tướng sĩ; định kế hoạch Nhiệm vụ 2: hành quân,đánh giặc và kế hoạch đối Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ phó với nhà Thanh sau khi chiến học tập thắng. - GV yêu cầu HS làm việc theo ⇒ Người bình tĩnh, hành động nhanh Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời ,kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước câu hỏi: những biến cố lớn. + Những công việc Quang Trung đã - Ở Nghệ An → gặp gỡ người cống tiến hành và thời điểm nhà vua hạ sĩ tham khảo ý kiến; kén lính “ba lệnh xuất quân suất đinh thì lấy một người” + Tìm những chi tiết, câu văn cho - Ông rất nhạy bén trong việc dụ thấy lời dụ của vua Quang Trung nói binh, thu phục lòng quân: bài hịch với các tướng lĩnh “đất nào sao ấy” ngắn gọn, hào + Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, hùng, khích lệ lòng yêu nước và hành động của vua Quang Trung khi truyền thống quật cường dân tộc. chỉ huy cuộc chiến thần tốc - Nguyễn Huệ sáng suốt trong việc + Nhận xét về tài dụng binh của vua lựa chọn tướng tài. Hiểu tường tận Quang Trung năng lực của tướng sĩ, khen chê Câu hỏi tổng kết: Nhận xét về hình đúng người đúng việc. tượng vua Quang Trung trong văn ⇒ Người có trí tuệ sáng suốt sâu sắc bản trên và nhạy bén. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Tài dụng binh như thần: chiến dịch tập hành quân thần tốc ngày 25 rời Phú - HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ Xuân - Huế → ngày29 đến Nghệ để trả lời. An, ngày 30 bắt đầu xuất quân ở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Nghệ An, dự định ngày 7 tháng và thảo luận hoạt động và thảo luận giêng(7 ngày) sẽ ăn tết ở Thăng - GV mời một số HS trình bày trước Long (đoạn đường khoảng 650 km lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ → 10 ngày đi bộ) sung. Thực tế: ngày 5 tết đã đến Thăng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Long nhiệm vụ học tập → đến nơi đội ngũ vẫn tinh nhuệ - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến đánh cho quân Thanh tan tác → tài thức. tổ chức cầm quân. * Anh hùng Quang Trung trong chiến trận: - Chủ chương đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh, quyết tử, quân đội nghiêm minh. - Vua Quang Trung cưỡi voi thân chinh cầm quân - một tổng chỉ huy chiến dịch: vừa hoạch định phương lược tiến đánh vừa tấn công quân sỹ, thống lĩnh một mũi tiên phong => Tạo nên trận thắng đẹp áp đảo kẻ thù. ⇒ H/ả ng anh hùng Quang Trung được khắc hoạ thật oai phong lẫm liệt, bừng bừng khí tiết một h/ả đẹp hào hùng về người anh hùng lịch sử của dân tộc. Hết tiết 6. • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” - Học sinh ôn tập kiến thức đã học - Đọc và soạn phần còn lại: Nhân vật Lê Chiêu Thống; Nội dung và nghệ thuật của văn bản. Chuyển tiết 7. Hoạt động 2: Khám phá văn bản (tiếp) a. Mục tiêu: Nắm được những nét chính về nhân vật vua Lê Chiêu Thống; những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Quang Trung đại phá quân Thanh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 3: 3. Nhân vật Lê Chiêu Thống Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ – Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi học tập trung thành chỉ vì lợi ích riêng của - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân dòng họ mà mù quáng “cõng rắn cắn + Em hãy tìm những chi tiết thể hiện gà nhà”, cấu kết với nhà Thanh, để rõ bản chất của nhân vật Lê Chiêu rồi đặt vận mệnh của dân tộc vào tay Thống kẻ thù phương Bắc vốn không đội + Theo em, sự đối lập giữa hai nhân trời chung vật Quang Trung và Lê Chiêu Thống , – Lê Chiêu Thống không xứng đáng giữa quân Tây Sơn và quân Thanh có với vị thế của bậc quân vương. Kết tác dụng như thế nào trong việc thể cục ông phải trả giá là chịu chung số hiện chủ đề của đoạn trích? phận thảm hại của kẻ vong quốc: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học “chạy bán sống, bán chết”, nhịn đói tập để trốn, ông cùng kẻ cầu cạnh chỉ - HS suy nghĩ để trả lời. biết “nhìn nhau than thở, oán giận Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chảy nước mắt” và thảo luận hoạt động và thảo luận - Sự đối lập giữa vua Lê Chiêu - GV mời một số HS trình bày trước Thống và vua Quang Trung, giữa lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ quân nhà Thanh và quân Tây Sơn đã sung. so sánh, đánh giá những hình ảnh nổi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bật của Quang Trung và quân Tây nhiệm vụ học tập Sơn trong chiến thắng đại phá quân - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Thanh, ca ngợi chiến công hiển hách thức. của vua Quang Trung, nổi bật hình tượng vị anh hùng áo vải, vị hoàng đế với trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ và quyết đoán . => Bằng một giọng văn chậm rãi tác giả đã gợi lên sự thảm bại của bọn vua tôi phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống. Mặt khác, đó cũng là tâm trạng ngậm ngùi của người cầm bút trước hình ảnh của một bậc đế vương nhu nhược trong lịch sử dân tộc III. Tổng kết Nhiệm vụ 4: 1. Nghệ thuật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ – Dựa trên các tình tiết có thật, tác học tập giả đã lựa chọn trình tự kể trình tự - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân diễn ra các sự kiện, giúp người đọc + Em hãy trình bày những đặc sắc về theo dõi dòng lịch sử dễ dàng hơn nghệ thuật và nội dung của văn bản. – Với ngôn ngữ kể, tả chân thực, tác Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phẩm đã khắc họa sinh động các tập nhân vật lịch sử, từ nhân vật chính - HS suy nghĩ để trả lời. nghĩa đến phản diện đều được hiện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lên rõ nét và thảo luận hoạt động và thảo luận – Sử dụng giọng điệu trần thuật thể - GV mời một số HS trình bày trước hiện thái độ của tác giả với vương lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ triều Lê, với chiến thắng của nhân sung. dân, dân tộc với bọn cướp nước. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Nội dung nhiệm vụ học tập - “Hoàng Lê nhất thống chí” thuộc - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến hồi mười bốn với tên “Đánh Ngọc thức. Hồi, quán Thanh bị thua trận, bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài” đã gợi lên khung cảnh lịch sử đầy sinh động về người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ. Tác phẩm vừa làm nổi bật những phẩm chất tốt đẹp của một vị vua văn võ toàn tài, vừa nói lên tình cảnh thất bại ê chề, nhục nhã của bọn vua quan bán nước Lê Chiêu Thống cùng quân xâm lược nhà Thanh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết kết nối với đọc: Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS theo dõi, trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Quang trung đại phá quân Thanh để trả lời câu hỏi trắc nghiệm ôn tập b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ nào? A. Dòng họ Ngô Thì. B. Dòng họ Nguyễn. C. Dòng họ Lý. D. Dòng họ Lê. Câu 2: Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào? A. Kí. B. Tiểu thuyết chương hồi. C. Tùy bút. D. Tất cả các đáp án trên đều sai. Câu 3: Nội dung của “Quang Trung đại phá quân Thanh” là gì? A. Thể hiện tấm lòng yêu nước của vua Quang Trung. B. Tập trung phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo. C. Ghi chép lại những sự kiện lịch sử - xã hội có thực. D. Tất cả các đáp án trên đều sai. Câu 4: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào? A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán. B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình. C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 5; Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy khốn cùng của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì? A. Sự bênh vực. B. Sự tiếc nuối. C. Sự căm phẫn. D. Lòng thương cảm. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá * Phụ lục: Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) (0 – 4 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Có sự sáng tạo 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi trọng tâm dẫn gợi dẫn Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng Nội dung hết các câu hỏi tâm tâm (6 điểm) gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao mới dừng lại ở Có sự sáng tạo mức độ biết và nhận diện 0 điểm 1 điểm 2 điểm Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận Hiệu quả chẽ nhưng vẫn đi đến và nhiều ý tưởng nhóm Vẫn còn trên 2 thông nhát khác biệt, sáng tạo (2 điểm) thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt động động động Điểm TỔNG • HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” - Học sinh ôn tập kiến thức đã học - Đọc và soạn bài tiếp theo: Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương. Ngày soạn: 8/9/2023 TIẾT 8: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Học sinh nhận biết được từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực thu thập các từ địa phương trong sáng tác văn học - Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng của việc sử dụng từ địa phương - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 3. Phẩm chất: - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ) c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về từ ngữ địa phương” - GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham gia chia sẻ câu trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - Phần trả lời của học sinh Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của biệt ngữ xã hội a. Mục tiêu: b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm, đặc điểm của từ địa phương c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến nội dung bài học d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận biết từ ngữ địa phương học tập • Từ ngữ địa phương là những từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong chỉ được dùng trong phạm vi một SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn hoặc một số địa phương nhất định. thành phiếu học tập Ví dụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Từ địa phương Bắc Bộ: U (mẹ), Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học giời (trời) tập + Từ địa phương Trung Bộ: mô (nào, - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình chỗ nào), tê (kìa), răng (thế nào, sao),
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf



