Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 11

pdf27 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn Ngữ văn 8 - Tuần 11, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn 
bản, Làm văn 
- Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. 
- Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và 
biểu cảm, về cách dùng từ đặt câu. 
- Ghi nhớ được các sự việc chính trong các tác phẩm đã học 
2. Năng lực 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. 
- Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài 
làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. 
- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học 
tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. 
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng 
bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần 
thiết để làm tốt hơn những bài sau. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Chấm bài. 
+ Liệt kê những lỗi của học sinh. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
+ Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. 
+ Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. 
+ Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
Bước 1. Ổn định tổ chức 
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . 
- Kiểm tra sĩ số học sinh: Bước 2. Kiểm tra bài cũ 
 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 
Bước 3. Bài mới 
Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm 
tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG 
 HS 
 HS nhắc lại đề bài - GV trình I. Đề kiểm tra 
 chiếu 1. Đề bài: có tệp đính kèm 
 2. Đáp án: có tệp đính kèm 
 Nhận xét chung II. Nhận xét chung 
 *Ưu điểm 
 - Biết cách tạo lập bài văn tự sự có yếu tố 
 miêu tả, biểu cảm 
 - Nhớ được các chi tiết, sự việc chính trong 
 đoạn trích 
 - Một số em ghi lại được những ấn tượng sâu 
 sắc về chuyến đi 
 - Các em đã xác định được yêu cầu của đề 
 bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần 
 sử dụng trong bài viết) 
 - Có ý thức làm bài 
 - Một số bài viết khá chân thực 
 *Nhược điểm 
 - Còn một số em chưa xác định chuẩn và 
 chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận 
 - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, 
 câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. 
 - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa 
 khoa học. 
 - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. 
 * Trả bài cho HS, yêu cầu học III. Trả bài cho học sinh 
 sinh xem lại bài viết của mình. Trao đổi bài cho nhau để nhận 
 xét. 
 Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc IV. Chữa lỗi 
 phải để sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả 
 *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ 
 GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong 3. Lỗi diễn đạt 
 bài. 4. Phương pháp làm bài 
 *Lỗi dùng từ - Nội dung: Cần phải đầy đủ và chính xác. 
 *Lỗi diễn đạt - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa học. 
 GV đọc một số bài làm tốt 
 - Một số em còn mắc lỗi về 
 phương pháp làm bài: 
 => Cần rèn ý thức thực hiện tốt 
 phương pháp làm bài 
 - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: 
 biểu: 
 VI. Thống kê điểm 
 Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 
 số SL % SL % SL % SL % SL % 
 Tổng 
 Hướng dẫn HS về nhà 
 * Học bài cũ 
 - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản 
 thân. 
 * Chuẩn bị bài mới: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp 
 với lứa tuổi 
 PHỤ LỤC (ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM) 
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I 
HOÀ NĂM HỌC 2023-2024 
 Môn: Ngữ văn 8 
 (Thời gian làm bài: 90 phút) PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6.0 điểm) 
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: 
 Tôi lớn lên với những cánh diều 
 Chiều nội đồng gió thoảng phiêu diêu 
 Bên triền đê thả bò đá bóng 
 Để bây giờ thương biết bao nhiêu 
 Tôi lớn lên với những trò chơi 
 Giấu trong tim ước mộng xa vời 
 Tuổi thơ ơi những ngày rất đẹp 
 Để giờ đây theo cả cuộc đời 
 Tuổi thơ ơi một ngày khôn lớn 
 Là cuộc đời tôi nhớ trong mơ 
 Quê hương ơi một lần nức nở 
 Là cả đời tôi viết vào thơ 
 (Tuổi thơ tôi- Huỳnh Minh Nhật) 
Em hãy viết đáp án (từ câu 1 đến câu 6) bằng cách ghi chữ cái ở đầu câu trả 
lời đúng nhất vào bài làm (3.0 điểm). 
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì ? 
 A. Tự sự B. Miêu tả 
 C. Biểu cảm D. Thuyết minh 
Câu 2: Những từ láy có trong bài là: 
 A. Lớn lên, phiêu diêu, nức nở B. Phiêu diêu, nức nở 
 C. Phiêu diêu, khôn lớn, nức nở. D. Lớn lên, khôn lớn, phiêu diêu. 
Câu 3: Bài thơ được gieo vần gì? 
 A. Vần lưng B. Vần cách 
 C. Vần hỗn hợp D. Vần chân 
Câu 4: Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nhan đề bài thơ? 
 A. Cảm xúc thương nhớ của tác giả về một quãng đời tuổi thơ đã qua. 
 B. Cảm xúc của tác giả về một tuổi thơ nghèo đói. 
 C. Cảm xúc của tác giả về quê hương, đất nước. 
 D. Cảm xúc của tác giả về làng quê với cánh diều, với những trò chơi. Câu 5: Khổ thơ cuối của bài thơ có sử dụng biện pháp tu từ nào? 
 A. Ẩn dụ B. Nhân hoá 
 C. Hoán dụ D. Liệt kê 
Câu 6: Theo em, chủ đề của bài thơ “ Tuổi thơ tôi” là gì? 
 A. Những năm tháng tuổi thơ một thời niên thiếu của tác giả đã tạo nên 
quãng đời tươi đẹp. 
 B. Những năm tháng tuổi thơ một thời niên thiếu của tác giả gắn liền với 
những kỉ niệm, trò chơi. 
 C. Những năm tháng tuổi thơ một thời niên thiếu của tác giả đã làm nên dấu 
ấn riêng trong đời sống mà nhà thơ không bao giờ có thể quên được. 
 D. Những năm tháng tuổi thơ theo tác giả vào những trang thơ. 
Từ câu 7 đến câu 9, em hãy viết câu trả lời của mình vào bài làm. 
Câu 7. (1.0 điểm) Chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh về làng quê trong khổ thơ đầu bài 
thơ? Em có nhận xét gì về những từ ngữ, hình ảnh đó? 
Câu 8. (1.0 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ trên? 
Câu 9. (1.0 điểm) Đoạn thơ khơi gợi trong em tình cảm gì? (Trả lời bằng một đoạn 
văn từ 3 đến 5 câu). 
PHẦN II. LÀM VĂN (4.0 điểm) 
Đề 1. (Dành cho bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) 
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan di tích lịch sử, văn hoá) mà em nhớ 
nhất. 
Đề 2. (Dành cho bộ sách Cánh diều) 
Viết bài văn kể lại một chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội mà em nhớ nhất. 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2023 – 2024 
 MÔN: Ngữ văn 8 
PHẦN I. ĐỌC- HIỂU (6.0 điểm) 
 *Từ câu 1 đến câu 6: 3.0 điểm (Mỗi câu trả lời đúng cho 0.5 điểm). 
Câu 1 2 3 4 5 6 
Đáp án C B D A B C 
 *Từ câu 7 đến câu 9: 3.0 điểm 
 Câu Yêu cầu cần đạt Cách cho điểm Câu 7 (1.0 điểm) Chỉ ra -HS chỉ ra được từ ngữ, - HS chỉ ra được đúng ít 
các từ ngữ, hình ảnh về hình ảnh về làng quê: nhất 2/3 từ ngữ, hình 
làng quê trong khổ thơ đầu + những cánh diều ảnh (0.5đ). 
bài thơ? Em có nhận xét gì + nội đồng +HS chỉ ra đúng 01 từ 
về những từ ngữ, hình ảnh + triền đê thả bò, đá bóng ngữ, hình ảnh (0.25đ) 
đó? - HS nhận xét về từ ngữ, - HS nhận xét được hợp 
 hình ảnh: thân thuộc, bình lý về những từ ngữ, hình 
 dị, gần gũi chốn thôn quê, ảnh (0.5đ) 
 gắn bó với tuổi thơ của tác + HS nhận xét được về 
 giả . từ ngữ, hình ảnh nhưng 
 còn sơ sài, chưa đầy đủ 
 (0.25đ) 
Câu 8. (1.0 điểm) Nêu tác - Biện pháp tu từ điệp ngữ - Gọi tên, chỉ ra được 
dụng của biện pháp tu từ “Tôi lớn lên” đúng biểu hiện (0.25đ) 
điệp ngữ trong bài thơ - Tác dụng của biện pháp -Phân tích tác dụng: 
trên? tu từ điệp ngữ: + Nêu đúng, đủ tác dụng 
 + Nhấn mạnh cội nguồn của biện pháp điệp ngữ 
 nuôi dưỡng tâm hồn con (0.75đ) 
 người; con được lớn lên từ + Nêu được tác dụng 
 những điều bình dị, gần của biện pháp điệp ngữ, 
 gũi, với những kỉ niệm nhưng chưa đầy đủ 
 tuổi thơ tươi đẹp (0,5đ) 
 + Tạo nhịp điệu, âm hưởng + Nêu được tác dụng, 
 cho bài thơ. nhưng sơ sài (0.25đ) 
 + Giúp người đọc cảm 
 nhận được tình yêu, nỗi 
 nhớ, sự trân trọng của tác 
 giả với những kí ức tuổi 
 thơ. 
 .. 
Câu 9. (1.0 điểm) Đoạn HS có thể trình bày theo Tuỳ vào bài làm của học 
thơ khơi gợi trong em tình nhiều cách khác sau, có thể sinh, giáo viên cho điểm 
cảm gì? (Trả lời bằng một tham khảo một số gợi ý sao cho phù hợp với yêu đoạn văn từ 3 đến 5 câu). sau: cầu. 
 + Tình yêu thiết tha, sự 
 gắn bó với quê hương 
 + Trân trọng những kỉ 
 niệm tuổi thơ. 
 .. 
PHẦN II LÀM VĂN ( 4.0 ĐIỂM). 
ĐỀ 1: (Dành cho bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) 
Phần Nội dung/yêu cầu cần đạt Điểm 
 II a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi 0.25 đ 
 Mở bài giới thiệu được chuyến đi. Thân bài triển khai được chi tiết 
 chuyến đi. Kết bài nêu được cảm nghĩ của bản thân về chuyến đi. 
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại chuyến đi (tham quan một di 0.25 đ 
 tích lịch sử, văn hóa). 
 c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần 3.0 đ 
 đảm bảo các ý sau: 
 1. Mở bài 
 - Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hoá. 
 - Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi. 
 2. Thân bài 
 - Kể lại cụ thể diễn biến chuyến tham quan (trên đường đi, trình tự 
 những điểm đến thăm, những hoạt động chính trong chuyến đi, ) 
 - Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét nổi bật 
 của di tích lịch sử, văn hoá (phong cảnh, con người, công trình kiến 
 trúc, ). 
 3. Kết bài 
 Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về chuyến tham quan di tích lịch sử, 
 văn hoá. 
 d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0.25 đ e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu 0.25 đ 
 riêng. 
ĐỀ 2: (Dành cho bộ sách Cánh diều) 
Phần Nội dung/yêu cầu cần đạt Điểm 
 II a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một chuyến đi 0.25 đ 
 Mở bài giới thiệu được chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội. Thân bài 
 triển khai được chi tiết chuyến đi hoặc một hoạt động xã hội. Kết bài 
 nêu được cảm nghĩ của bản thân về chuyến đi hoặc một hoạt động xã 
 hội. 
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại chuyến đi hoặc một hoạt 0.25 đ 
 động xã hội có ý nghĩa. 
 c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần 3.0 đ 
 đảm bảo các ý sau: 
 - Đối với dạng bài kể về một chuyến đi (GV có thể tham khảo gợi ý 
 chấm ở đề 1(Dành cho bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) 
 - Đối với dạng bài kể về một hoạt động xã hội, GV có thể tham khảo 
 gợi ý sau: 
 1. Mở bài 
 - Giới thiệu khái quát hoạt động xa hội giàu ý nghĩa, mục đích, lý do 
 em tham gia hoạt động đó. 
 2. Thân bài 
 - Kể về hình thức tổ chức hoạt đông (thành phần tham gia, thời gian, 
 địa điểm ). 
 - Kể về quá trình tiến hành hoạt động (bắt đầu, hoạt động chính, kết 
 thúc). 
 - Kết quả của hoạt động (về vật chất và tinh thần). 
 3. Kết bài 
 Khẳng định ý nghĩa về bài học sau khi tham gia hoạt động xã hội. d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0.25 đ 
 e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu 0.25 đ 
 riêng. 
* Lưu ý: 
 - Trên đây là những yêu cầu có tính định hướng nên tổ chấm cần trao đổi thống 
nhất cách cho điểm cho phù hợp với thực tế bài làm của học sinh. Khuyến khích 
bài làm 
có tính sáng tạo, hành văn tốt, có kĩ năng tạo lập đoạn văn, .tránh trường hợp đếm 
ý cho 
 điểm 
 - Do đặc trưng môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận 
dụng 
 hướng dẫn chấm và thang điểm. 
 -----------------------Hết------------------- 
 TIẾT 38: NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG 
 ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI 
 (Ý thức trách nhiệm của học sinh với cộng đồng) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp vớĩ lứa tuổi. 
- Nắm bắt được nội dung chính à nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung 
đó. 
- HS biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt. 
- HS tự tin trình bày sản phẩm trước tập thể lớp. 
2. Năng lực: 
a. Năng lực chung 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt + Năng lực thu thập thông tin liên quan 
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
+ Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận 
điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 
2. Phẩm chất 
- Tự tin thể hiện ý kiến của bản thân 
- Biết lắng nghe 
- Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng. 
II. Thiết bị và học liệu 
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính,... 
2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, Phiếu học tập, tài liệu thu 
thập trước ở nhà, 
III.Tiến trình dạy học 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến 
thức về kiểu bài, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học 
b. Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong 
tiết học 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV: Quan sát và trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa được rút ra từ bức hình. 
 - HS: Quan sát và trình bày suy nghĩ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV: chiếu hình trên máy chiếu 
- HS: Quan sát, suy nghĩ ý kiến 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV: gọi lần lượt HS trình bày ý kiến. Khuyến khích, động viên, đón nhận ý kiến 
 của các em. 
- HS: báo cáo sản phẩm; HS khác lắng nghe và tiếp tục phát biểu ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định. 
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và dẫn dắt vào nội dung tiết học: Trước những vấn đề của cuộc sống, không phải mọi người đều nhận thức 
giống nhau. Do vậy, chúng ta cần biết tổ chức thảo luận. Việc thảo luận đòi hỏi 
chúng ta phải nắm được nồi dung chính mà nhóm đã trao đổi, trình bày lại được 
các nội dung đó để hiểu sâu hơn về vấn đề và nâng cao khả năng nói. Cũng qua 
thảo luận, ta mới thấy được trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước, 
từ đó biết hành động một cách đúng đắn. 
 B. TRƯỚC KHI THẢO LUẬN 
a. Mục tiêu: HS xác định được mục đích thảo luận và người nghe; xác lập được 
đề tài tài luận và bước đầu hình thành các ý kiến cá nhân; tiếp nhận nhiệm vụ trong 
buổi thảo luận. 
b. Nội dung: HS xác định được nội dung của tiết học nói và nghe. 
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: I. Trước khi thảo luận 
 GV và HS lần lượt thực hiện những 1. Xác định mục đích thảo 
nhiệm vụ sau: luận và người nghe 
 NV 1: - Mục đích thào luận: Để những 
 - Bài thảo luận nhằm mục đích gì? người tham gia thảo luận cùng hiểu 
 - Người nghe là ai? đúng bản chất của vấn đề, tạo được 
 NV 2: sự đồng thuận, từ đó có thái độ và 
 - Mỗi bạn viết ra giấy 01 chủ đề mà hành động phù hợp. 
em thích, quan tâm hay có mong muốn tìm - Người nghe: Các thành viên tham 
hiểu về trách nhiệm của HS với cộng đồng. gia cuộc thảo luận và những người 
 * Gợi ý: tham dự buổi thảo luận do muốn hiểu 
 + Học sinh có cần quan tâm đến thêm về vấn đề. 
những vấn đề lớn lao của đất nước? 2. Chuẩn bị nội dung thảo 
 + Học sinh có trách nhiệm như thế luận 
nào với vấn đề trật tự an toàn giao thông? - Lựa chọn đề tài: + Học sinh 
 + Học sinh cần làm gì để góp phần cần làm gì để góp phần giữ gìn tiếng 
giữ gìn tiếng nói của dân tộc? nói của dân tộc? 
 NV 3: Xác lập ý kiến: (mỗi cá nhân - Xác lập ý kiến: 
tự tìm hiểu, tham khảo thêm những tài liệu + Ý kiến 1: Bản thân không có liên quan, ghi chép nhanh các ý nảy sinh nói tục, chửi bậy 
trong quá trình suy nghĩ để chuẩn bị phát + Ý kiến 2: Không lạm dụng 
biểu ý kiến thảo luận.) ngôn ngữ vay mượn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Ý kiến 3: Không dùng 
- GV: lần lượt đưa ra yêu cầu của từng những từ ngữ lai căng 
 nhiệm vụ + Ý kiến 4: Giữ gìn tiếng nói 
- HS: lắng nghe, suy nghĩ dân tộc nhưng cũng cần làm cho nó 
 Bước 3: HS báo cáo kết quảthảo giàu đẹp, mới mẻ để hòa nhập với 
luận thế giới. 
 - HS: Phát biểu, trình bày câu trả lời. .. 
 Bước 4: GV nhận xét việc thực 3.Phân công nhiệm vụ 
hiện nhiệm vụ. - Lớp cử một người điều hành 
 thảo luận đảm nhận việc sắp xếp, 
 giới thiệu tuần tự các ý kiến, định 
 hướng vào trọng tâm đề tài, kiểm 
 soát thời gian phát biểu ý kiến của 
 từng người; tổ chức đánh giá, tổng 
 kết cuộc thảo luận. 
 - Cử một thư kí ghi ghép các ý 
 kiến trong cuộc thảo luận. 
C. TIẾN HÀNH THẢO LUẬN 
a. Mục tiêu: HS trình bày được ý kiến của mình; lắng nghe, ghi nhớ, tổng hợp 
được các ý kiến. 
b. Nội dung: HS xác định được nội dung của tiết học nói và nghe. 
c. Sản phẩm:Bài trình bày thảo luận của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài thảo luận của 
 - GV: HS 
 ? Khi tham gia thảo luận em cần đảm bảo 
những yêu cầu nào? 
 - Nêu yêu cầu đối với các thành viên: + Người điều hành nhắc lại đề tài, nêu định 
hướng và mục đích thảo luận. 
 + Theo định hướng của người điều hành, các 
thành viên trong lớp lần lượt phát biểu ý kiến. Ý kiến 
cần tập trung vào trọng tâm vấn đề. phân tích từng 
khía cạnh, có lí lẽ và bằng chứng để thuyết phục 
người nghe. 
 + Người phát biểu sau có thể bàn luận về vấn 
đề theo góc nhìn riêng, tán thành hay phản đối ý kiến 
của người phát biểu trước, trên cơ sở đó, khẳng định 
quan điểm của mình. 
 + Các thành viên tham gia thảo luận cần nắm 
được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi và trình bày 
lại được nội dung các ý kiến đó. 
 + Thư kí ghi chép các ý kiến, người điều hành 
dựa vào đó tổng hợp, kết luận về vấn đề. Tuỳ thực tế 
cuộc thảo luận, người điều hãnh có thể khẳng định sự 
đồng thuận của các ý kiến hoặc khái quát các nhóm ý 
kiến khác nhau. Mục đích cuối cùng là để mọi người 
hiểu sâu sắc hơn về bản chất của vấn đề và có thái độ, 
hành động phù hợp. 
 + HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV:quan sát chung buổi thảo luận 
- HS:thực hiện nhiệm vụ của mình 
 Bước 3: HS báo cáo kết quảthảo luận 
 - Người điều hành:Phát biểu, nêu đề tài và mời 
các thành viên trình bày ý kiến. 
 - Các thành viên khác: trình bày ý kiến của cá 
nhân 
 Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm 
vụ. 
D. ĐÁNH GIÁ BUỔI THẢO LUẬN a. Mục tiêu: HS rút ra được các tiêu chí của bài thảo luận 
b. Nội dung: HS xác định được nội dung của tiết học nói và nghe. 
c. Sản phẩm:Ý kiến nhận xét của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ HS tự đánh giá buổi thảo luận 
 - GV: GV đưa ra tiêu chí đánh giá vềnội dung và hình thức trình bày với 
buổi thảo luận. hai tư cách: vấn đề thảo luận và nội 
 - HS:tìm hiểu các tiêu chí dung thảo luận. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Vấn đề đời sống được thảo luận 
- GV:Chiếu lên máy tiêu chí đánh giá thực sự có ý nghĩa không, có tác động 
- HS:đọc các tiêu chí, suy nghĩ gì đến nhận thức của bản thân? 
 Bước 3: HS báo cáo kết quảthảo - Các ý kiến phát biểu đã tập 
luận trung vào trọng tâm của vấn đề chưa, có 
 - GV:Điều hành phần đánh giá tác dụng làm sáng tỏ vấn đề như thế 
 - HS:tự đánh giá bài thảo luận nào? 
 Bước 4: GV nhận xét việc thực - Các thành viên tương tác với 
hiện nhiệm vụ. nhau ở mức độ nào, có thể hiện thái độ 
 - Ưu, nhược điểm của buổi thảo tôn trọng, học hỏi nhau trong thảo luận 
luận không? 
 (NX buổi thảo luận trên tinh thần - Người điều hành và thư kí đã 
khích lệ, tuyên dương) thể hiện đúng vai trò của mình chưa? 
 Hoạt động 5:Củng cố, mở rộng 
a. Mục tiêu: HS kết luận lại được buổi thảo luận 
b. Nội dung: nội dung cơ bản của tiết học nói và nghe. 
c. Sản phẩm:Bản tóm tắt buổi thảo luận của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV: GV yêu cầu thư kí đọc lại nội dung buổi thảo luận 
- HS:Chú ý, lắng nghe 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- GV:Quan sát, hướng dẫn thư kí. - HS:thư kí chuẩn bị, HS khác lắng nghe. 
Bước 3: HS báo cáo kết quảthảo luận 
- Thư kí: đọc bài. 
- HS:lắng nghe, ghi chép nhanh ý chính. 
Bước 4: GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Tự hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm bài nói nghe theo các tiêu chí, bảng đánh giá và 
góp ý của thầy cô bạn bè. 
- Viết bài báo cáo cho nội dung buổi thảo luận. 
- Chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tiếp theo: Đọc mở rộng 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
Tiết: Tiết 39: ĐỌC MỞ RỘNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
 - Hiểu được chủ đề, bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ trong một truyện 
lịch sử. 
 - Nắm được chủ đề, một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ 
tuyệt Đường luật (bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối) thể hiện qua bài thơ đã đọc. 
 - Hiểu luận đề, luận điểm, lĩ lẻ và bằng chứng tiêu biểu; sự khác biệt giữa lí lẽ, 
bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến đánh giá chủ quan 
của người viết trong văn bản nghị luận. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan 
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
+ Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận 
điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 3. Phẩm chất - Chăm chỉ trong học tập 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
2. Học sinh 
SGK, vở ghi, bài soạn.. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi yêu cầu HS ghi ra giấy những bài thơ, truyện về 
chủ đề: Lời sông núi mà em đã sưu tầm được. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV trình chiếu hình ảnh gợi nhắc đến 1 số tác phẩm liên quan đến chủ đề và đặt 
câu hỏi: ? Kể tên các tác phẩm em sưu tầm được với chủ đề: Lời sông núi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV điều phối: 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận; 
+ HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 B. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, MỞ RỘNG 
a. Mục tiêu: củng cố lại kiến thức đã học, mở rộng thêm vấn đề. 
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm đôi kết hợp PHT để làm bài tập số 1, gợi 
mở để HS sáng tạo các sản phẩm liên quan đến chủ đề. 
c. Sản phẩm học tập: PHT, sản phẩm sáng tạo của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: PHT để học sinh thảo luận theo hình thức nhóm đôi 
Bài 1: Điền thông tin về đặc điểm của các tác phẩm em sưu tầm được vớ chủ 
đề:Lời núi sông. (mỗi HS hoàn thiện ít nhất được 1 tác phẩm sưu tầm được). 
 PHT số 1 
 Nhan đề tác phẩm Nội dung Chủ đề Ngôi kể và tác Nhân vật ấn 
 truyện chính dụng tượng 
 Nhan đề bài thơ Thể thơ Nội dung Chủ đề Hình ảnh Vần, nhịp, biện 
 chính pháp tu từ đặc sắc 
Bài 2: Diễn tả nội dung một tác phẩm em đã đọc và tìm hiểu trong bài Lời sông núi 
bằng một hình thức nghệ thuật mà em thích (tranh, truyện tranh, nhạc, kịch bản 
hoạt cảnh, ) 
Bài 3Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi: 
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu, 
Chạy mỏi chân thì hẵng ở tù. 
Đã khách không nhà trong bốn bể, 
Lại người có tội giữa năm châu. 
Dang tay ôm chặt bồ kinh tế, 
Mở miệng cười tan cuộc oán thù. Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệp, 
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. 
( Vào nhà ngục Quảng Đông – Phan Bội Châu) 
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nêu khái quát đặc điểm thể thơ đó? 
Câu 2: Nêu nội dung bài thơ? 
Câu 3: Hãy chỉ ra nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ và nêu tác dụng? 
Câu 4: Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về thông điệp được gửi gắm 
qua đoạn thơ. 
 Dự kiến sản phẩm 
Câu 1: 
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 
Đặc điểm: Gồm tám câu, mỗi câu bảy chữ. 
+ Bài thơ gồm bốn phần đề - thực - luận - kết. 
+ Phần đề gồm hai câu đầu, giới thiệu chung về vấn đề cần nói tới. 
+ Hai câu 3-4 gọi là phần thực, có nhiệm vụ tả thực vấn đề. 
+ Hai câu 5-6 gọi là phần luận. Phần này cũng đối nhau, có nhiệm vụ bàn luận, mở 
rộng vấn đề, làm cho ý thơ sâu sắc hơn. 
+ Hai câu cuối gọi là phần kết, với nhiệm vụ kết thúc, tổng kết vấn đề. 
+ Bài thơ Đường luật gieo vần ở tiếng cuối câu 1 - 2 - 4 - 6 - 8 và là vần bằng. 
+ Bài thơ còn có niêm, câu 1 dính với câu 8; câu 2 với câu 3; câu 4 với câu 5; câu 6 
với câu 7. Niêm có nghĩa là sự giống nhau về B - T theo nguyên tắc: “Nhất, tam, 
ngũ bất luận; Nhị, tứ, lục phân minh”. 
+ Thông thường, thơ thất ngôn bát cú Đường luật ngắt nhịp 3/4 hoặc 4/3, đôi khi 
ngắt nhịp theo 2/2/3 hoặc 3/2/2 tùy theo mỗi bài. 
Câu 2:Bài thơ thể hiện khí phách hiên ngang, bất khuất và tinh thần lạc quan cách 
mạng của người chiến sĩ trong cảnh tù đày nguy hiểm. 
Câu 3: 
- Nghệ thuật: giọng điệu hào hùng, khoa trương, bút pháp lãng mạn vận dụng 
 nhuần nhuyễn, thể thơ thất ngôn bát cú với các phép đối chặt chẽ 
- Tác dụng: Làm cho tầm vóc nhân vật trữ tình trở nên lớn lao, kì vĩ. 
Câu 4: Gợi ý 
Người tù trong "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" xuất hiện với một phong thái 
thật đường hoàng, tự tin, thật ung dung thanh thản. Việc bị bắt trở thành sự chủ động dừng chân nghỉ ngơi trên chặng đường bôn tẩu dài dặc. Tiếng cười cất lên 
ngạo nghễ giữa song sắt nhà tù, bất chấp gông cùm xiềng xích, khắc tạc người anh 
hùng đứng cao hơn mọi sự cùm kẹp, đày đoạ của kẻ thù, cảm thấy mình hoàn toàn 
tự do thanh thản về mặt tinh thần. Cuộc đời người tù ấy là chuỗi những ngày dài 
của nỗi đau, sự cô đơn nơi bốn bể, sự truy bắt của kẻ thù. Nỗi đau của Phan Bội 
Châu trở thành nỗi đau lớn lao của bậc anh hùng, là nỗi đau thương của cả một đất 
nước. Và chính vì đã trải qua tất cả những khổ cực mà người tù ấy càng trở nên sắt 
đá, bản lĩnh, hiên ngang hơn trước quân thù. Đến đây ta mới thấy hết khí phách 
anh hùng của Phan Bội Châu. Trong hoàn cảnh khắc nghiệt khách không nhà, 
người có tội, ông vẫn giữ vững chí khí hào kiệt: "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế / Mở 
miệng cười tan cuộc oán thù". Hoài bão kinh bang tế thế (lo nước, cứu đời) đã đưa 
người chiến sĩ cách mạng từ một người tù nhỏ bé vụt lớn lên trở thành một hình 
ảnh lớn lao đến mức phi thường, thần thánh. Có thể nói, người tù với bản lĩnh phi 
thường đã truyền vào tâm hồn chúng ta một niềm tự hào về truyền thống bất khuất, 
hiên ngang của các nhà cách mạng tiền bối. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện đánh giá theo phiếu. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV tổ chức hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 (THỰC HÀNH ĐỌC) 
a. Mục tiêu: HS sưu tầm, đọc thuộc, ghi nhớ những bài thơ với chủ đề đã học. 
b. Nội dung: Gv hướng cho HS thi đọc thơ với chủ đề: Lời sông núi 
c. Sản phẩm học tập: Bài đọc của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
+ Chia lớp thành 3 nhóm. Cho các nhóm thi đọc thơ. 
+ Yêu cầu: Thơ thất ngôn bát cú đường luật viết về tình yêu thiên nhiên, quê 
hương, đất nước. 
Nhóm nào đọc được nhiều nhất, đọc hay, diễn cảm nhất sẽ giành chiến thắng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện, luân phiên đọc thuộc thơ một cách diễn cảm. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- GV tổ chức hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, nhận xét 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 TIẾT 40+ 41: LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU 
 (Trần Tế Xương) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt 
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối. 
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của 
thơ trào phúng 
HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu 
- Năng lực nhận biết được tiếng cười trào phúng trong thơ qua văn bản 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa văn bản 
3. Phẩm chất: 
- Phê phán, lên án những thói hư tật xấu trong xã hội xưa 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_ngu_van_8_tuan_11.pdf
Giáo án liên quan