Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 12, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 12, Bài 4: Giữ chữ tín - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/11/2023 
 TIẾT 12 - BÀI 4 
 GIỮ CHỮ TÍN 
I. MỤC TIÊU: 
a) Về kiến thức 
Hiểu được vì sao phải giữ chữ tín. 
Phân biệt được hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín. 
b) Về năng lực. 
- Năng lực chung: 
+ Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về giữ chữ tín. 
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. 
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến giữ chữ tín. 
- Năng lực đặc thù: 
Điều chỉnh hành vi: Tự điều chỉnh hành vi của bản thân, luôn thống nhất giữa lời nói và 
việc làm của bản thân. 
Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi không giữ chữ tín, ở trường 
lớp, nơi mình sinh sống 
c) Về phẩm chất 
Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết 
điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân; tôn trọng lẽ 
phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; 
Trách nhiệm: Có trách nhiệm về lời nói và hành vi của mình trong học tập và trong cuộc 
sống 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ Kết 
nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: 
Tạo tâm thế tích cực cho HS, huy động những kinh nghiệm thực tế của HS về giữ chữ tín 
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn HS chơi trò chơi, ai nhanh hơn ai các đội cùng nhau 
tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về chữ tín và chia sẻ cảm nghĩ của em về một trong 
những câu ca dao, tục ngữ đó. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
- Treo đầu dê, bán thịt chó 
- Một lần bất tín, vạn lần bất tin 
- Chữ tín quý hơn vàng 
- uân t nhất ngôn 
- Nói lời phải giữ lấy lời 
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay 
- Nói chín thì phải làm mười 
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê 
- Người sao một h n thì nên 
Người sao chín h n thì quên cả mười 
d. Tổ chức thực hiện: 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn? ”: Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói -về giữ chữ tín 
Cách chơi: Từ 5 - 7 HS tham gia. HS đứng thành vòng tròn, tới lượt ai thì người đó sẽ 
phải đọc nhanh một câu ca dao, tục ngữ về giữ chữ tín, không trùng với câu của người 
khác đã đọc, cho đến khi chỉ còn một người dưy nhất. 
- Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi: Những câu ca dao, tục ngữ đó nói về điều gì? 
Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Học sinh làm việc theo nhóm, các học sinh tham gia trò chơi 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
Giáo viên tổng hợp ý kiến của các đội chơi, nhận xét về những lưu ý khi tham gia trò 
chơi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
Việc giữ lời hứa là để giữ niềm tin đối với mọi người. Đó chính là một biểu hiện của giữ 
chữ tín - một phẩm chất quan trọng của con người, giúp mọi người tin tưởng, thương yêu, 
gắn bó với nhau hơn. 
2. Hoạt động 2: Khám phá 
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của giữ chữ tín. 
a. Mục tiêu: 
HS giải thích được vì sao phải giữ chữ tín. 
b. Nội dung: 
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một trường hợp trong SGK (một 
trường hợp biết giữ chữ tín, một trường hợp không biết giữ chữ tín), trả lời câu hỏi: 
+ Việc giữ chữ tín đã đem lại lợi ích gì cho công ty ở Nhật Bản? 
+ Hãy nêu hậu quả của việc không giữ chữ tín. 
+ Vì sao chúng ta cần giữ chữ tín? 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
- Học sinh chỉ ra được 
+ Việc giữ chữ tín khiến cho công ty ở Nhật Bàn chịu thiệt thòi trước mắt nhưng nhận 
được lợi ích lâu dài. 
+ Việc một số bạn HS không biết giữ chữ tín làm mất mềm tin của thầy cô, bạn bè, gây 
ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ. 
+ Chúng ta cần giữ chữ tín vì nếu biết giữ chữ tín ta sẽ được mọi người tin tưởng, tôn 
trọng, họp tác, dễ thành công hơn trong công việc và cuộc sống. Ngược lại, sẽ bị mọi 
người xem thường, lời nói không có giá trị. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 3. Ý nghĩa của giữ chữ 
 GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận về một tín 
 trường hợp trong SGK (một trường hợp biết giữ chữ tín, một Người biết giữ chữ tín sẽ 
 trường hợp không biết giữ chữ tín), trả lời câu hỏi: được mọi người tin tưởng, 
 + Việc giữ chữ tín đã đem lại lợi ích gì cho công ty ở Nhật 
 tôn trọng, hợp tác, dễ 
 Bản? 
 + Hãy nêu hậu quả của việc không giữ chữ tín. thành công hơn trong công 
 + Vì sao chúng ta cần giữ chữ tín? 
 việc, cuộc sống và góp 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm phần làm cho các mối 
 hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. 
 quan hệ xã hội trở nên tốt 
 + Xác định được việc làm cụ thể trong tình huống 
 + Nêu được những nội dung cơ bản để giải quyết các tình đ p hơn. 
 huống 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và c thành 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm 
 bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm 
 mình 
 - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật ý nghĩa 
 của giữ chữ tín 
 Nếu như chúng ta không giữ chữ tín, thì mọi người xung 
 quanh sẽ mất niềm tin vào chúng ta, sẽ không tôn trọng 
 chúng ta. Việc mất chữ tín, mất niềm tin giữa người với 
 người sẽ làm ảnh hưởng xấu tới các mối quan hệ, gây chia rẽ 
 và mất đoàn kết. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Câu 3. Trong các trường hợp dưới đây, hành vi nào thể hiện giữ chữ tín, hành vi nào thể 
hiện không giữ chữ tín? Vì sao? 
a. Mục tiêu: 
HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề thực 
tiễn. 
b. Nội dung: 
GV yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm hiểu và suy nghĩ các trường hợp trong sách giáo 
khoa và đưa ra ý kiến để giải quyết. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các ý kiến sách giáo khoa đưa ra 
a) H vẫn giữ chữ tín vì mặc dù không thực hiện được lời hứa nhưng có lí do chính đáng 
và đã xin lỗi bạn, h n bạn lần khác. 
b) V biết giữ lòi hứa dù bận rộn nhưng V vẫn sắp xếp thời gian để giúp bạn như đã hứa. 
c)Việc làm của T thể hiện không giữ chữ tín vì đã h n trả truyện cho bạn mà không trả. 
d)Việc làm của bà X thể hiện bà là người biết giữ chữ tín trong kinh doanh. Điều này góp 
phần bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng đồng thời nâng cao uy tín của c a hàng, giúp bà 
bán được nhiều hàng hơn. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
GV yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm hiểu và suy nghĩ các trường hợp trong sách giáo 
khoa và đưa ra ý kiến để giải quyết. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi 
với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung 
và hoàn thiện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
Câu 4. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình huống sau: 
a. Mục tiêu: 
HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề thực 
tiễn. 
b. Nội dung: 
* GV yêu cầu các nhóm thảo luận, sắm vai x lí tình huống. Mỗi nhóm chọn một tình 
huống để x .lý 
- Lần lượt các nhóm lên sắm vai. Các HS khác quan sát, nhận xét cách x lí tình 
huống của từng nhóm, đề xuất cách x lí khác (nếu có). 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
- Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các ý kiến sách giáo khoa đưa ra 
+ Tình huống 1: Nếu sau đó có thể bảo quản được thì đợi hôm sau khách đến lấy; Nếu 
sau đó không thể bảo quản thì bán cho người khác, hôm sau trả lại số tiền ấy cho 
khách;... 
+ Tình huống 2: Không phải là bố m M không giữ chữ tín mà do nguyên nhân khách 
quan nên chưa thực hiện được lời hứa. M cần nói với bố m rằng khi nào có tiền hãy mua 
đàn cho mình. Đồng thời M nên làm thêm việc nhà phụ giúp bố m , cố gắng học giỏi hơn 
nữa để bố m vui lòng, có động lực vượt qua khó khăn để giữ lời hứa với M. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra quan điểm của mình về 
từng ý kiến trên 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi 
với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và 
hoàn thiện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
Bài tập 2: Cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một tiều phẩm về chủ đề 
“Giữ chữ tín trong HS”. 
a. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức học 
tập tự giác tích cực cho bản thân. 
b. Nội dung: 
- Học sinh tham gia đóng vai, xây dựng kịch bản về chủ đề “Giữ chữ tín trong HS”. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
Học sinh biết được những việc cần làm những việc cần tránh để giữ chữ tín 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- Học sinh tham gia đóng vai, xây dựng kịch bản về chủ đề “Giữ chữ tín trong HS”. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Hoc sinh làm việc theo nhóm tại nhà, xâ dựng kịch bản, phân công vai diễn và luyện tập 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
Học sinh tiến hành diễn theo yêu cầu của giáo viên, khuyến khích các ý tưởng sáng tạo 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên bố trí thời gian để các đóng vai cho từng kịch bản, nhận xét rút kinh nghiệm và 
tổng hợp khái quát vấn đề 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_12_bai_4_giu_chu_tin_na.pdf