Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 14, Bài 8: Quản lí tiền - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 14, Bài 8: Quản lí tiền - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/12/2023 
 TIẾT 14 - BÀI 8 
 QUẢN LÝ TIỀN 
I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nhận biết được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả. 
b) Về phẩm chất 
Trách nhiệm: Thể hiện ở ý thức xây dựng kế hoạch chi tiêu tiền phù hợp với bản thân và 
gia đình. 
Chăm chỉ: Thường xuyên hình thành kỹ năng chi tiêu hợp lý không lãng phí. 
c) Về năng lực. 
- Năng lực chung: 
+ Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về quản lý tiền. 
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. 
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến quản lý tiền. 
- Năng lực đặc thù: 
Năng lực điều chỉnh hành vi Tự giác điều chỉnh hành vi, thói quen, việc làm và hành động cụ 
thể để có cách tiêu dùng và quản lý tiền bạc một cách phù hợp. 
Năng lực phát triển bản thân. Biết lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp 
thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra. 
Tự chủ và tự học: Tự lập và rèn luyện kỹ năng quản lý tiền của bản thân trong học tập và 
sinh hoạt hàng ngày. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ Kết 
nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: 
Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về 
tiền cũng như ý nghĩa của việc quản lý tiền 
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cặp đôi, các cặp đôi cùng nhau 
hoàn thiện biểu đồ và chia sẻ suy nghĩ của bản thân về việc chi tiêu tiền của bản thân 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
Học sinh hoàn thiện được biểu đồ, bước đầu hiểu được những việc cần làm để quản lý 
tiền của bản thân mình 
d. Tổ chức thực hiện: 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cặp đôi, các cặp đôi cùng nhau hoàn thiện biểu 
đồ và chia sẻ suy nghĩ của bản thân về việc chi tiêu tiền của bản thân 
Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Học sinh làm việc cặp đôi, cùng nhau liên hệ bản thân để hoàn thiện các nội dung còn 
thiếu của biểu đồ cho phù hợp 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
Giáo viên mời một số học sinh ( 2- 4 hs) hoàn thiện biểu đồ theo quan điểm của cá nhân 
mình 
Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy nêu những việc em đã làm nhằm sử 
dụng tiền hợp lý 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
Trong cuộc sống, tiền là phương tiện để mua sắm mọi thứ phục vụ cho nhu cầu cuộc 
sống. Kiếm tiền đã khó nhưng chi tiêu tiền thế nào cho họp lí và hiệu quả lại càng khó 
hơn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết nhiều hơn về quản lí tiền thế nào cho hiệu 
quả 
2. Hoạt động 2: Khám phá 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Nguyên tắc: Sử dụng tiền hợp lý và hiệu quả 
a. Mục tiêu: 
- HS biết các kỹ năng để sử dụng tiền hợp lý và hiệu quả. 
b. Nội dung: 
- Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc câu chuyện để trả lời được 
các câu hỏi tương ứng với từng nội dung 
Nhóm 1,2 
a) Trong các sản phẩm trên, đâu là thứ em mong muốn có? Đâu là thứ em rất cần? Nếu 
chỉ có một số tiền có hạn không mua được tất cả những thứ em muốn thì em sẽ chọn mua 
những sản phẩm nào? Vì sao? 
b) Nếu chi tiêu tùy tiện, vượt quá mức cho phép sẽ dẫn đến hậu quả gì? Theo em, có cách 
nào để tránh việc chi tiêu quá mức? 
Nhóm 3,4 
a) Vì sao H khó vay tiền của các bạn trong lớp? 
b) Theo em, khi vay mượn tiền cần chú ý điều gì? Vì sao? 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 Câu 1: 
a) Gợi ý: 
Thứ mong muốn có: ví dụ (5), (6), (8), (9), (11),... 
Thứ rất cần (nếu chỉ có một số tiền có hạn): (1), (4), (8),... Số (1) là bởi vì cần vở ghi để 
phục vụ cho việc học tập, số (4) bởi vì cần đồ ăn để có đủ năng lượng học tập, sô (8) bởi 
vì đôi giày cũ của em đã bị rách, em cần mua một đôi giày mới để giờ học thể dục và đi 
lại đảm bảo an toàn hơn... 
b) Nhận xét: 
Nếu như chi tiêu vượt quá mức cho phép sẽ khiến cho chúng ta không còn đủ tiền để chi 
tiêu cho những thứ thật sự cần thiết, khi có những trường hợp phát sinh đột ngột cần đến 
tiền thì sẽ không có đủ tiền để chi trả, dẫn đến hậu quả một số bạn có hành vi xấu là ăn 
trộm tiền, cướp giật... 
Để tránh việc chi tiêu quá mức, chúng ta cần cân nhắc kĩ lưỡng trước khi mua một thứ đồ 
gì đó, suy nghĩ kĩ xem đó có phải món đồ thật sự cần thiết ở thời điểm hiện tại hay không. 
Câu 2: 
a) Các bạn trong lớp không cho H vay mượn tiền bởi vì các bạn không tin tưởng H nữa. 
Nguyên nhân là do trước đây H đã vay mượn các bạn nhiều lần nhưng không trả tiền 
đúng hẹn, vì vậy không có được niềm tin của các bạn. 
b) Khi vay mượn tiền, trước hết là phải đảm bảo rằng đó là số tiền mình có khả năng trả 
lại sau, bởi vì nếu không suy xét kĩ mà vay tiền thoải mái không tiết chế, có thể dẫn đến 
việc không đủ khả năng để trả nợ. Tiếp theo là phải chú ý đến thời điểm đã giao hẹn và 
phải trả tiền đúng hẹn, nếu không sẽ làm lỡ việc của người khác và đánh mất sự tin tưởng 
từ họ. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Một số nguyên tắc 
 - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc quản lý tiền hiệu quả 
 câu chuyện để trả lời được các câu hỏi tương ứng với từng 
 nội dung - Chi tiêu có kế hoạch: chỉ 
 Nhóm 1,2 mua những thứ thực sự cần 
 a) Trong các sản phẩm trên, đâu là thứ em mong muốn có? và phù hợp với khả năng 
 Đâu là thứ em rất cần? Nếu chỉ có một số tiền có hạn không chi trả 
 mua được tất cả những thứ em muốn thì em sẽ chọn mua 
 những sản phẩm nào? Vì sao? - Chỉ vay tiền khi thực sự 
 b) Nếu chi tiêu tùy tiện, vượt quá mức cho phép sẽ dẫn đến cần và phải trả đúng hẹn 
 hậu quả gì? Theo em, có cách nào để tránh việc chi tiêu quá 
 mức ? 
 Nhóm 3,4 
 a) Vì sao H khó vay tiền của các bạn trong lớp? 
 b) Theo em, khi vay mượn tiền cần chú ý điều gì? Vì sao? 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm 
 hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm 
 bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm 
 mình 
 - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Để sử 
 dụng tiền hợp lý và hiệu quả mỗi chúng ta cần chú ý điều gì 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, giúp học sinh hiểu được biểu hiện 
 của sử dụng tiền hợp lý và hiệu quả 
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Nguyên tắc: Đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm 
hiệu quả 
a. Mục tiêu: 
Học sinh hình thành kỹ năng xây dựng mục tiêu và các biện pháp để tiết kiệm hiệu quả. 
b. Nội dung: 
- Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc câu chuyện để trả lời được 
các câu hỏi tương ứng với từng nội dung 
Nhóm 1,2 
 a) Trong đoạn hội thoại trên, chị Hà đã đặt ra mục tiêu tiết kiệm tiền và thực hiện 
mục tiêu đó như thế nào? 
 b) Em đã bao giờ đặt mục tiêu tiết kiệm tiền chưa? Nếu có, em đã thực hiện mục 
tiêu đó như thế nào? 
 c) Hãy nêu lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết kiệm tiền. 
 Nhóm 3,4 
 a) Vì sao tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... lại giúp chúng ta tiết kiệm được tiền? Nêu 
ý nghĩa của việc tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... trong cuộc sống? 
 b) Em hãy nêu cách tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... mà em biết. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
Nhóm 1,2 
a) Nhận xét: 
Trong đoạn hội thoại trên, trước tiên chị Hà đã xác định được thứ mà chị muốn mua 
chính là môt chiếc áo len để tặng bà => Chị Hà đã lên kế hoạch tiết kiệm từ trước đó mấy 
tháng. 
Chị đã tiết kiệm bằng từ số tiền tiêu vặt mà mẹ cho, thay vì mua vở mới và mua nước thì 
chị đã sử dụng những quyển vở từ năm trước và tự mang bình nước từ nhà đi => Mỗi 
tháng chị đều có một khoản tiền nhỏ để cho vào hũ tiết kiệm. 
c) Đặt mục tiêu tiết kiệm sẽ cho chúng ta động lực để không tiêu tiền hoang phí, biết lên 
kế hoạch để tiêu tiền một cách hợp lí, hơn nữa còn cho ta động lực để nghĩ ra cách kiếm 
thêm tiền phù hợp với lứa tuổi và khả năng. 
Nhóm 3,4 
a) Nhận xét: 
Tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... giúp chúng ta tiết kiệm được tiền vì thức ăn, điện, nước 
là những thứ mà chúng ta sử dụng càng nhiều thì càng tốn nhiều tiền để mua => Sử dụng 
vừa đủ, không lãng phí thức ăn, điện, nước sẽ giúp tiết kiệm tiền. 
Ý nghĩa: 
Khi chúng ta không sử dụng hoang phí, biết tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... chúng ta sẽ 
tiết kiệm được một khoản tiền đáng kể, có thể dành để chi tiêu cho những việc cần thiết 
khác. 
Hơn nữa, thức ăn, điện, nước,... là những thứ có hạn, rất nhiều người trên thế giới gặp 
phải nạn đói, không có điện và nước sạch để sử dụng => Chúng ta cần phải sử dụng hợp 
lí những nguồn tài nguyên này. 
b) Tiết kiệm thức ăn: 
Chỉ mua lượng thức ăn vừa đủ ăn 
Cố gắng ăn hết, không bỏ phí thức ăn 
Phần thức ăn còn thừa nào mà có thể bảo quản được thì cất đi để hôm sau ăn tiếp, đỡ phí 
phạm 
Tiết kiệm điện: 
Tắt hết những thiết bị điện khi không sử dụng 
Chỉ bật bình nóng lạnh 15 phút trước khi sử dụng và tắt đi trong khi sử dụng, vừa để tiết 
kiệm điện vừa đảm bảo an toàn cho bản thân. 
Tiết kiệm nước: 
Chỉ sử dụng nước khi cần thiết, không phí phạm nước sạch vào các mục đích để vui chơi, 
đùa nghịch 
Có thể tiết kiệm nước đã qua sử dụng (nước rửa rau,...) dùng để rửa sân, rửa xe,... 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Một số nguyên tắc 
 - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc quản lý tiền hiệu quả 
 câu chuyện để trả lời được các câu hỏi tương ứng với từng 
 nội dung - Đặt mục tiêu và thực hiện 
 Nhóm 1,2 tiết kiệm tiền hiệu quả 
 a) Trong đoạn hội thoại trên, chị Hà đã đặt ra mục tiêu 
 tiết kiệm tiền và thực hiện mục tiêu đó như thế nào? + Đặt mục tiêu tiết kiệm 
 b) Em đã bao giờ đặt mục tiêu tiết kiệm tiền chưa? Nếu tiền 
 có, em đã thực hiện mục tiêu đó như thế nào? 
 c) Hãy nêu lợi ích của việc đặt mục tiêu tiết kiệm tiền. + Không lãng phí thức ăn, 
 Nhóm 3,4 điện, nước,... 
 a) Vì sao tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... lại giúp chúng 
 ta tiết kiệm được tiền? Nêu ý nghĩa của việc tiết kiệm thức 
 ăn, điện, nước,... trong cuộc sống? 
 b) Em hãy nêu cách tiết kiệm thức ăn, điện, nước,... mà 
 em biết. 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm 
 hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu 
 Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm 
 bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm 
 mình 
 - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Việc đặt 
 mục tiêu và thực hiện mục tiêu tiết kiệm tiền hiệu quả chúng 
 ta cần làm như thế nào? 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, giúp học sinh hiểu được vai trò của 
 việc đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm hiệu quả 
3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
Câu 2. Em có nhận xét gì về hành vi của các bạn dưới đây? 
a. Mục tiêu: 
HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến từ đó hình thành kỹ năng biết quản 
lý tiền một cách phù hợp 
b. Nội dung: 
* Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm cho từng trường 
hợp 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
a) Tuy rằng K biết tiết kiệm tiền để mua truyện nhưng cách tiết kiệm này không hợp lí, 
khoa học. Bởi vì nhịn ăn sáng là một việc vô cùng có hại cho cơ thể, sẽ dẫn đến bệnh tật. 
b) H là người không biết cách quản lí tiền. H chi tiêu không hợp lí, khoa học và không 
biết tiết kiệm, đã chi tiêu vượt quá số tiền mà mẹ cho. 
c) Q là người biết cách quản lí tiền. Q biết lên kế hoạch để tiết kiệm tiền hàng tháng. 
d) B là người biết cách quản lí tiền. Việc ghi chép ra giấy những thứ cần mua trước khi đi 
chợ sẽ giúp B cân đối được việc chi tiết, mua đủ những thứ cần thiết và không tiêu sài 
vào những thứ linh tinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm trong từng trường 
hợp cụ thể 
Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân, có thể trao đổi 
cặp đôi với bạn xung quang 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Giáo viên mời một số học sinh đưa ra quan điểm cho từng trường hợp 
- Mỗi trường hợp có thể gọi từ 1-2 hs để có sự so sánh 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học tập các 
quan điểm phù hợp để định hướng cho bản thân 
4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
Bài tập 2: Em hãy lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền trong một 
thời gian nhất định theo gợi ý dưới đây và chia sẻ với bố mẹ và các bạn: 
a. Mục tiêu: 
HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ năng 
quản lý tiền hiệu quả 
b. Nội dung: 
- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và xây dựng kế hoạch tiết kiệm cho bản 
thân 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
- Biết lập kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm hợp lý. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
- Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và xây dựng kế hoạch tiết kiệm cho bản 
thân 
- Xác định khoản tiền muốn tiết kiệm (ví dụ: 100 000 đồng hay 200 000 đồng,...) 
- Mục đích tiết kiệm: Em muốn cỏ khoản tiền đó để làm gì? 
- Thời gian thực hiện (tuỳ theo khoản tiền dự định tiết kiệm đề xác định thời gian 
thực hiện có thể là 1 tháng, 3 tháng,...) 
- Cách thực hiện: Dự kiến sẽ có được khoản tiền đó bằng những cách nào? 
- Xây dựng kế hoạch thực hiện. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- Hoàn thành bài tập vào vở và thực hiện kế hoạch đã lập, thường xuyên xem xét đánh giá 
việc thực hiện kế hoạch. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
Tùy từng điều kiện cụ thể, các học sinh có thể tổ chức một buổi báo cáo kết quả việc thực 
hiện kế hoạch tiết kiệm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
Giáo viên bố trí thời gian và hình thức để có thể góp ý và tư vấn việc lập kế hoạch của 
học sinh một cách khả thi nhất 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_14_bai_8_quan_li_tien_n.pdf