Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 6+7, Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 6 - Bài 4. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu :Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức: + Hiểu rõ khái niệm ký hiệu bản đồ là gì + Biết các loại ký hiệu được sử dụng trong bản đồ. + Biết dựa vào bản đồ lý giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tượng địa lý trên bản đồ 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Đọc được các kí hiệu và chú giải trên các bản đồ. + Biết đọc bản đồ, xác định được vị trí của đối tượng địa lí trên bản đổ. + Biết tìm đường đi trên bản đồ. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Một số bản đổ giáo khoa như bản đổ hình thể, các miền tự nhiên, bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, bản đổ hành chính,... - Các bản đồ trong SGK: bản đổ hành chính Việt Nam; bản đồ tự nhiên thế giới bán cầu Tây, bán cầu Đông; một số bản đồ địa phương có tỉ lệ lớn như bản đồ các điểm du lịch để HS vận dụng cách tìm đường đi trên bản đồ - KHBD, SGV, SGK 1. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi... III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: HS quan sát tình huống sau: HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ a. Mục tiêu: HS Trình bày được khái niệm, các loại kí hiệu của bản đồ b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ GV: Cho HS quan sát 1 số bản đồ. Thảo a. Kí hiệu bản đồ luận theo nhóm nội dung sau. - Ký hiệu BĐ là những dấu hiệu quy ước Nhóm 1 ( màu sắc, hình vẽ) thể hiện đặc trưng ? Trên BĐ người ta thể hiện những gì? các đối tượng địa lý ? Ký hiệu bản đồ là gì? Các loại ký hiệu: Nhóm 2 + Kí hiệu điểm Hãy kể thêm tên một số đối tượng địa lí + Kí hiệu đường được thể hiện bẳng các loại kí hiệu: + Kí hiệu diện tích điểm, đường, diện tích. b. Bảng chú giải Nhóm 3 + Trong bảng chú giải của bản đồ hành Quan sát hai bảng chú giải ở hình 2, chính thể hiện các đối tượng: Thủ đô, hãy: thành phố trực thuộc Trung ương, - Cho biết bảng chú giải nào của bản đồ thành phố, thị xã đó là những đơn vị hành chính, bảng chú giải nào của bản hành chính và các đối tượng khác như đồ tự nhiên. biên giới quốc gia, ranh giới tỉnh, giao - Kể ít nhất ba đối tượng địa lí được thể thông, sông ngòi,... hiện trên bản đồ hành chính và ba đối tượng địa lí được thề hiện trên bản đồ + Trong bảng chú giải của bản đổ tự tự nhiên nhiên thể hiện: phân tầng độ cao, độ HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe sâu (đậm,nhạt), đỉnh núi, điểm độ sâu, sông ngòi,... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài HDVN : Học bài cũ , chuẩn bị phần 2,3 Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 7 - Bài 4. KÍ HIỆU VÀ BẢNG CHÚ GIẢI BẢN ĐỒ. TÌM ĐƯỜNG ĐI TRÊN BẢN ĐỒ Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Đọc một số bản đồ thông dụng a. Mục tiêu: HS biết được cách đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Đọc một số bản đồ thông dụng: GV: a. Cách đọc bàn đồ a. Cách đọc bản đồ - Đọc tên bản đồ GV yêu cầu HS tìm hiểu các bước khi - Biết tỉ lệ bản đồ đọc một bản đồ và gọi một số HS trình - Đọc kí hiệu. bày lại - Xác định các đối tượng địa lí cần cách đọc bản đồ trên 1 bản đồ cụ thể quan tâm trên bản đồ. được treo trên bảng. - Trình bày mối quan hệ của các đối b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ hành tượng địa lí. chính - GV hướng dẫn HS quan sát, cùng b. Đọc bản đồ tự nhiên và bản đồ trao đổi và hoàn thành việc đọc bản đồ hành chính này theo gợi ý. Hoặc GV có thể chia - Đọc bản đồ tự nhiên: lớp thành các nhóm để đọc bản đồ + Nội dung và lãnh thổ này, các nhóm khác trao đổi và bổ + Tỉ lệ bản đồ sung cho hoàn chỉnh. + Bảng chú giải thể hiện những đối Đọc bản đồ tự nhiên thế giới trang 96 - tượng địa lí. 97 và bản đồ tự nhiên trang 110- SGK + Kế tên các đối tượng địa lí cụ thể HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ - Đọc bản đồ hành chính Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nội dung và lãnh thổ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện + Tỉ lệ bản đồ nhiệm vụ + Bảng chú giải thể hiện những đối HS: Suy nghĩ, trả lời tượng địa lí. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Đọc và xác định tên và vị trí các đối HS: Trình bày kết quả tượng địa lí cụ thể GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung c 4: K t lu n, nh nh Bướ ế ậ ận đị GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Tìm đường đi trên bản đồ a. Mục tiêu: HS biết được các cách tìm đường đi trên bản đồ b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Tìm đường đi trên bản đồ GV lựa chọn một tờ bản đồ du lịch của Để tìm đường đi trên bản đồ, cần một thành phố nào đó hay sơ đồ một thực hiện theo các bước sau: khu dulịch, một khu vực của thành Bước 1: Xác định nơi đi và nơi đến, phố. Sau đó giới thiệu các bước để tìm hướng đi trên bản đồ. đường đi. HS quan sát GV thực hiện Bước 2: Tìm các cung đường có thể đi và ghi nhớ các bước như trong SGK và lựa chọn cung đường thích hợp với 1. Tìm trên bản đồ hình 3 các địa điểm: mục đích (ngắn nhất, thuận lợi nhất Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga hoặc yêu cầu phải đi qua một số địa Đà Lạt, Bảo tàng Lâm Đồng. điềm cần thiết), đảm bảo tuân thủ theo 2. Mồ tả đường đi từ Trường Cao đẳng quy định của luật an toàn giao thông. Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga Bước 3: Dựa vào tỉ lệ bản đồ để xác Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng định khoảng cách thực tế sẽ đi. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệmvụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Làm bài tập 1- trang 112-sgk và đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học. - HS: lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS làm bài tập 1 và lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Bước 4: Kết luận và nhận định GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 2, 3 trang 112-sgk HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: .. .. ..
File đính kèm:
giao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_6_bai_4_ki_hieu_va_ba.pdf



