Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 5, Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 5, Bài 3: Tỉ lệ bản đồ. Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/9/2023 
 Tiết 5- Bài 3 
TỈ LỆ BẢN ĐỒ. TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN 
 ĐỒ 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: 
1. Kiến thức: 
- Biết được tỉ lệ bản đổ là gì, các loại tỉ lệ bản đổ 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm dựa vào tỉ lệ bản 
đổ 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 
3. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học 
mang lại 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- Thiết bị dạy học: Bản đồ giáo khoa treo tường có cả tỉ lệ số và tỉ lệ thước, Bản đồ 
hình 1 trong sgk 
- Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, kế hoạch bài dạy 
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới. 
b. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV: Đưa ra tình huống như sau: 
Bạn A: Không biết Hải Phòng cách Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét nhỉ? Bận B: Đưa bản đồ đây mình tính cho 
Theo em, tại sao dựa vào bản đồ lại tính được khoảng từ Hải phòng đến Hà Nội? 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới 
HS: Lắng nghe, vào bài mới 
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Tỉ lệ bản đồ 
a. Mục tiêu: Biết được tỉ lệ bản đồ, các loại tỉ lệ bản đồ 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 1. Tỉ lệ bản đồ 
 tập Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ 
 GV có thể cho HS quan sát hai bản đồ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ 
 trong SGK: bản đổ Hành chính Việt so với thực tế là bao nhiêu 
 Nam (trang 110) và bản đổ Các nước 
 Đông Nam Á (trang 101) rồi yêu cầu + Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: cho biết 
 HS: mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối 
 1. Nhận xét về kích thước lãnh thổ tượng trên bản đổ so với thực tế là bao 
 Việt Nam và mức độ chỉ tiết về nội nhiêu. 
 dung của hai bản đồ và tại sao có sự 
 khác nhau đó? 
 -> HS rút ra nhận xét sự khác nhau về 
 kích thước và mức độ chỉ tiết về nội 
 dung của hai bản đồ là do chúng có tỉ 
 lệ khác nhau 
 2. Dựa vào kênh chữ sgk nêu khái 
 niệm tỉ lệ bản đổ và ý nghĩa của nó 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
 nhiệm vụ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ 
 sung 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ 
a. Mục tiêu: Tính được khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ lệ 
bản đồ. 
b. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Tính khoảng cách thực tế dựa vào 
GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: tỉ lệ bản đồ 
1. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 - Nguyên tắc: muốn đo khoảng cách 
000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà thực tế của hai điểm, phải đo được 
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành khoảng cách của hai điểm đó trên bản 
phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 đồ rồi dựa vào tỉ lệ số hoặc thước tỉ lệ 
cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành để tính. 
phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu - Nếu trên bản đồ có tỉ lệ thước, ta đem 
ki-lô-mét? khoảng các AB trên bản đồ áp vào 
2. Hai địa điểm có khoảng cách thực tế thước tỉ lệ sẽ biết được khoảng cách 
là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 AB trên thực tế. 
000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó 
là bao nhiêu? 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: Trình bày kết quả 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ 
sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 3: Luyện tập. 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học. 
HS: lắng nghe 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng 
Bước 3: Báo cáo và thảo luận 
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
Bước 4: Kết luận và nhận định 
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức, kỹ năng địa lí đã học vào thực tiễn 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV: HS quan sát bản đồ và thực hiện yêu cầu sau. 
Căn cứ vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số của bản đồ hình 1-sgk-trang 107, em hây: 
- Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến Công viên 
Thống Nhất. 
- Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái 
đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng. 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo và thảo luận 
HS: Trình bày kết quả 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và 
bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
 .. 
 ..
 .. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_5_bai_3_ti_le_ban_do.pdf