Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37, Bài 23: Sự sống trên Trái đất - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37, Bài 23: Sự sống trên Trái đất - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/03/2024 TIẾT 37 - BÀI 23: SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐÂT. Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Nêu được sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và đại dương 2. Năng lực - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Tranh ảnh, video về sự sống trên Trái Đất (nếu có) - Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động: Xuất phát/khởi động a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: yêu cầu HS kể tên các loại thực vật, động vật mà em biết và nơi sống của nó. Từ đó, đưa ra nhận định sinh vật trên Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng để tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu sự đa dạng của sinh vật dưới đại dương a. Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự đa dạng của sinh vật dưới đáy đại dương b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: 1. Sự đa dạng của sinh vật dưới đại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dương GV: Quan sát hình 1, em hãy kề tên một - Sinh vật dưới đáy đại dương rất đa số loài sinh vật ở các vùng biền trong dạng về số lượng và thành phần loài. đại dương. HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: báo cáo kết quả. GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài. 2.2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục địa a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng của sinh vật trên lục địa. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 2: 2. Sự đa dạng của sinh vật trên lục Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ địa. GV: HS Đọc thông tin và các hình ảnh a. Thực vật trong mục 2, em hãy: - Phong phú, đa dạng, có sự khác 1. Kề tên một số loài thực vật, động vật ở biệt rõ rệt giữa các đới khí hậu các đới mà em biết. 2. Nêu sự khác nhau về thực vật giữa rừng b. Động vật mưa nhiệt đới với rừng lá kim và đài - Động vật chịu ảnh hưởng của khí nguyên hậu ít hơn thực vật, do động vật có - Có thể cho HS hoạt động theo nhóm, thể di chuyền từ nơi này đến nơi mỗi nhóm tìm hiểu về sinh vật một đới: khác. Giới động vật trên các lục địa + Rừng mưa nhiệt đới: Cây cối rậm rạp, cũng hết sức phong phú, đa dạng, xanh tốt, thành phần loài phong phú, từ có sự khác biệt giữa các đới khí cây cỏ, dây leo, cộng sinh, kí sinh, cây gỗ hậu. lớn + Rừng lá kim: Cây thân gỗ. Thành phần loài ít + Đài nguyên: Không có cây thân gỗ, chủ yếu các loài thân cỏ, rêu, địa y thấp lùn, thưa thớt. HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: báo cáo kết quả. GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài. 3. Hoạt động: Luyện tập. a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: đưa ra các câu hỏi để củng cố kiến thức. ? Hãy trình bày sự đa dạng của sinh vật trên Trái Đất Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận HS: lần lượt trả lời các câu hỏi .GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học. 4. Hoạt động: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: giao về nhà tìm hiểu: Có nhiều loài sinh vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Theo em nguyên nhân do đâu?Hãy nêu một só biện pháp để bảo vệ các loài đó. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả; GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: .. Ngày soạn: 24/03/2024 TIẾT 38 - BÀI 24. RỪNG NHIỆT ĐỚI Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu: Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới - Có ý thức bảo vệ rừng 2. Năng lực - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Có lối sống xanh với môi trường, có trách nhiệm bảo vệ rừng II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Tranh ảnh, video về rừng nhiệt đới trên Trái Đất. (nếu có) - Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Trong các thảm thực vật ở đới nóng, rừng nhiệt đới có vai trò hết sức quan trọng đối với môi trường trên Trái Đắt. Rừng nhiệt đới có đặc điểm gì? Cần làm gì để bảo vệ rùng nhiệt đới?hoặc cho xem hình ảnh rừng nhiệt đới, từ đó dẫn dắt vào bài. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu đặc điểm của rừng nhiệt đới a. Mục tiêu: HS nêu được sự phân bố, nhiệt độ, lượng mưa và sự phong phú của sinh vật. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: 1. Đặc điểm rừng nhiệt đới Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (Bảng chuẩn kiến thức) GV: HS dựa thông tin mục 1 và các hình 1,2, 3, hãy thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau. - Trình bày đặc điểm của rừng mưa nhiệt đới? Phân bố Nhiệt độ TB Lượng mưa TB Động vật Thực vật - Nêu sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa? HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời - Sự khác nhau của rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa: + Rừng mưa nhiệt đới: Nhiều tầng, cây trong rừng cao, trong rừng ẩm ướt. + Rừng nhiệt đới gió mùa: Cây trong rừng thấp hơn, ít tầng hơn, phần lớn cây trong rừng bị rụng lá về mùa khô, rừng thoáng và không ẩm ướt bằng rừng mưa nhiệt đới. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả. GV: Lắng nghe, gọi nhóm khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài. Bảng chuẩn kiến thức. Phân bố Từ vùng Xích đạo đến hết vành đai nhiệt đới ở cả bán cầu Bắc và bán cầu Nam Nhiệt độ TB Nhiệt độ trung bình năm trên 21°C Lượng mưa TB Lượng mưa trung bình năm trên 1 700 mm Động vật Động vật rất phong phú, nhiều loài sống trên cây, leo trèo giỏi như khỉ, vượn,... nhiều loài chim ăn quả có màu sắc sặc sỡ, Thực vật Rừng gồm nhiều tầng: trong rừng có nhiều loài cây thân gỗ, dây leo chẳng chịt; phong lan, tầm gửi, địa y bám trên thân cây. 2.2. Tìm hiểu vấn đề bảo vệ rừng nhiệt đới a. Mục tiêu: HS biết được vai trò, hiện trạng của rừng nhiệt đới đối với sự sống của nhân loại và các giải pháp bảo vệ rừng. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 2: 2. Bảo vệ rừng nhiệt đới Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Vai trò của rừng nhiệt đới GV: HS Đọc thông tin mục 2 và thảo luận hết sức quan trọng đối với việc ồn cặp đôi các nội dung: định khí hậu Trái Đất, đồng thời là - Vai trò của rừng nhiệt đới? nơi bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn - Hiện trạng rừng nhiệt đới? dược liệu, thực phẩm và gỗ,... - Các giải pháp bảo vệ rừng? - Hiện trạng rừng nhiệt đới diện tích HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe rừng nhiệt đới đang giảm ở mức báo Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ động, mỗi năm mất đi 130 nghìn km2 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện do cháy rừng và các hoạt động của nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời con người. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các giải pháp: bảo vệ rừng mỗi HS: Đại diện các cặp báo cáo kết quả. chúng ta cần có hành động cụ thể như GV: Lắng nghe, gọi cặp HS khác nhận sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc xét và bổ sung. từ rừng một cách tiết kiệm và hợp lí, Bước 4: Kết luận, nhận đinh đồng thời bảo vệ và phát triền rừng. GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài. 3. Hoạt động: Luyện tập. a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: đưa ra các câu hỏi để củng cố kiến thức: Giải thích vì sao rừng nhiệt đới lại có nhiều tầng? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: suy nghĩ để tìm đáp án đúng Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận HS: lần lượt trả lời các câu hỏi. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học. 4. Hoạt động: Vận dụng, mở rộng a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: giao về nhà tìm hiểu: Ở Việt Nam, kiểu rừng nhiệt đới nào chiếm ưu thế? Em hãy tìm hiểu về kiểu rừng đó? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả; GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
File đính kèm:
giao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_37_bai_23_su_song_tre.pdf



