Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 21/4/2024 
 TIẾT 43 - BÀI 27: DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
2.2. Tìm hiếu sự Phân bố dân cư thế giới 
a. Mục tiêu: HS biết được sự phân bố dân cư trên thế giới là rộng khắp. 
b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Hoạt động 2: 2. Phân bố dân cư thế giới 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Phân bố dân cư và mật độ 
 GV: HS Dựa vào hình 2, em hãy: dân số thế giới thay đổi theo 
 - Xác định các khu vực trên thế giới có mật độ thời gian và không đều trong 
 dân số trên 250 người/km2 và các khu vực có không gian 
 mật độ dân số dưới 5 người/km2. 
 - Nêu một số ví dụ cụ thể để thấy điều kiện tự 
 nhiên hoặc kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự 
 phân bố dân cư trên thể giới. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. - Nơi đông dân: nơi kinh tế 
 HS: Suy nghĩ, trả lời phát triền, điều kiện tự nhiên 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thuận lợi 
 HS: báo cáo kết quả. - Nơi thưa dân: các vùng khí 
 GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ hậu khắc nghiệt (băng giá, 
 sung. hoang mạc khô hạn 
 Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài. 
2.3. Tìm hiểu một số thành phố đông dân nhất trên thế giới 
a. Mục tiêu: HS biết được một số thành phố đông dân trên thế giới 
b. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
Hoạt động 3: 3. Một số thành phố đông dân 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhất trên thế giới 
GV: Dựa vào bản đồ hình 4 và bảng số liệu trang (Bảng kiến thức) 
183, em hãy: 
1. Kể tên năm thành phố đông dân nhất thế giới 
năm 2018. 
2. Cho biết châu lục nào có nhiều siêu đô thị 
nhất 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: báo cáo kết quả. 
GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
HS: Lắng nghe, ghi bài. 
 Bảng kiến thức 
 SÔ DÂN (Triệu 
 STT TÊN THÀNH PHÔ QUÔC GIA 
 người) 
 1 Tô-ky-ô Nhật Bản 37,5 
 2 Niu Đê-li Ấn Độ 28,5 
 3 Thượng Hải Trung Quốc 25,6 
 4 Xao Pao-lô Bra-xin 21,7 
 5 Mê-hi-cô Xi-ti Mê-hi-cô 21,6 
 6 Cai-rô Ai Cập 20,1 
 7 Mum-bai Ấn Độ 20,0 
 8 Đắc-ca Băng-la-đét 19,6 
 9 Bắc Kinh Trung Quốc 19,6 
 10 Ô-xa-ca Nhật Bàn 19,3 
 3. Hoạt động: Luyện tập. 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Cho biết sự gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì 
về đời sống, sản xuất và môi trường. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: suy nghĩ để tìm đáp án đúng 
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận 
HS: lần lượt trả lời các câu hỏi 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học. 
4. Hoạt động: Vận dụng 
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Yêu cầu các em về nhà Dựa vào hình 3 và tìm hiểu thông tin về thành phố Tô-
ky-ô, sau đó chia sẻ với các bạn. 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: Trình bày kết quả; 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
 . 
 . 
 .. . 
 . 
 . 
 .. 
 Ngày soạn: 21/4/2024 
TIẾT 44 - BÀI 28. MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI VÀ THIÊN NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu: Yêu cầu cần đạt: 
1. Kiến thức 
- Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt của 
con người. 
- Trình bày được những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên Trái Đất. 
2. Năng lực 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất 
- Yêu thiên nhiên, xác định được trách nhiệm của mình với thiên nhiên 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
 - Một số hình ảnh về tác đông của thiên nhiên đến con người và tác động của con 
người đến thiên nhiên 
- Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới. 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Đời sống và sản xuất của con người không thể tách rời thiên nhiên Trái Đất. 
Thiên nhiên là môi trường sống của con người, đồng thời thiên nhiên cũng chịu tác 
động của con người. Bài học này cho chúng ta thấy thiên nhiên tác động đến con 
người như thế nào và con người tác động lại thiên nhiên ra sao? 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới 
HS: Lắng nghe, vào bài mới 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 
2.1: Tác động của thiên nhiên đến con người 
a. Mục tiêu: HS thấy được những tác động tích cực, tiêu cực của thiên nhiên tới 
con người và hoạt động sản xuất 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Hoạt động 1: 1. Tác động của thiên nhiên đến 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập con người 
 GV: Y/C hs hoàn thành các câu hỏi sau: a. Tác động cùa thiên nhiên đến 
 a. Tác động cùa thiên nhiên đến đời sống con đời sống con người 
 người ( HĐ cá nhân) Trong đời sống hằng ngày, thiên 
 Đọc thông tin trong mục a và quan sát hình 1,2; em nhiên cung cấp những điều kiện hết 
 hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đối với sức cần thiết (không khí, ánh sáng, 
 đời sống con người. nhiệt lượng, nước,...) để con người 
 b. Tác động của thiên nhiên tới sản xuất có thể tồn tại. 
 GV: Dựa vào thông tin trong mục b và các hình 3, 
 4, 5; em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên b. Tác động của thiên nhiên tới 
 tới sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp hoặc du sản xuất 
 lịch). Chia 3 nhóm: + Đối với sản xuất nông nghiệp 
 + Nhóm 1: Đối với sản xuất nông nghiệp + Đối với sản xuất công nghiệp 
 + Nhóm 1: Đối với sản xuất công nghiệp + Đối với giao thông vận tải và du 
 + Nhóm 1: Đối với giao thông vận tải và du lịch lịch 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ. 
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 HS: báo cáo kết quả. 
 GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài. 
2.2. Tác động của con người tới thiên nhiên 
a. Mục tiêu: HS biết được tác động tích cực và tiêu cực cảu con người tới thiên 
nhiên. 
b. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Hoạt động 2: 2. Tác động của con người tới thiên 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập nhiên 
 GV: Y/C hs hoàn thành các câu hỏi sau: * Những hành động tiêu cực dẫn suy thoái, 
 - Theo em những tác động nào của con người ô nhiễm môi trường. 
 khiến thiên nhiên bị suy thoái? + Vứt rác thải bừa bãi 
 - Dựa vào hình 6,7 và hiểu biết của em, hãy + Nước thải chưa xử lí, Khí thải, từ các nhà 
 kể tên một số loại rác thải sinh hoạt, công máy, xí nghiệp và các phương tiện giao 
 nghiệp, nông nghiệp do con người đưa vào thông, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu 
 môi trường thiên nhiên? + Chặt phá rừng, 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ * Những hành động tích cực của con 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ người để bảo vệ môi trường bằng cách: 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm Trồng rừng, phủ xanh đồi núi, cải tạo đất, 
 vụ. HS: Suy nghĩ, trả lời biến những vùng khô cằn, bạc màu thành 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận đồng ruộng phì nhiêu, 
 HS: báo cáo kết quả. 
 GV: Lắng nghe, gọi HS khác nhận xét và bổ 
 sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài. 
3. Hoạt động: Luyện tập. 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Đưa ra các câu hỏi” 
CH: Em hãy nêu ví dụ về tác động của thiên nhiên đến sản xuất nông nghiệp, công 
nghiệp, giao thông vận tải và du lịch? 
CH: Hãy nêu một số hành động của con người làm ô nhiễm môi trường không khí 
và nước? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: suy nghĩ để tìm đáp án đúng 
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận 
HS: lần lượt trả lời các câu hỏi 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học. 
4. Hoạt động: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Yêu cầu các em về nhà chọn một tronghai nhiệm vụ 
CH1: Ở nơi em sống, điều kiện tự nhiên nào tác động nhiều nhất tới đời sống và 
sản xuất của người dân? tại sao? 
CH2: Em hãy nêu một số sáng kiến để có thể giảm việc sử dụng túi ni-lông trong 
đời sống hằng ngày? 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: Trình bày kết quả; 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
 . 
 . 
 .. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan