Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 18, Tiết 76-80

pdf28 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 18, Tiết 76-80, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 31/12/2023 
Ngày dạy:9A: 
 9B: 
 Tiết 76: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ 
 TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức : 
-Hiểu được cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ,vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghị 
luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 
3. Phẩm chất 
-Chăm học có ý thức trong việc làm bài nghị luận theo đúng trình tự và mang tính 
thuyết phục. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục đích: 
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Kích thích HS tìm hiểu về cách làm bài văn NL về một tư tưởng đạo lí 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: 
- HS trả lời miệng 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Để tạo lập một văn bản NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí chúng ta sẽ tiến hành theo 
mấy bước? Đó là những bước nào? Nhiệm vụ của từng bước ra sao? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh tìm hiểu trả lời: 
- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
HS trình bày theo ý kiến của cá nhân 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét và dẫn vào bài 
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về cách làm bài văn Nl về một tư tưởng đạo lí để 
làm bài 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Đề bài: Tinh thần tự học. 
vụ: B1.Tìm hiểu đề: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời - Kiểu bài: NL về một tư tưởng đạo lí. 
câu hỏi: - Nội dung: Tinh thần tự học 
Đề bài: Tinh thần tự học - Pvi kiến thức cần có: Kiến thức về đời sống. 
Hãy thực hành tìm hiểu đề và lập - Tìm ý: 
dàn ý cho đề văn trên? +Giải thích Thế nào tự học; người có tinh thần 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tự học là gì... 
 - Học sinh: thực hiện cá nhân, +Nhận định, đánh giá: Tự học có vai trò, ý 
trao đổi với nhóm nghĩa như thế nào 
 - Giáo viên: Chia lớp thành 4 +Tinh thần tự học trong giới trẻ hiện nay thế 
nhóm theo dõi, hướng dẫn nào? 
- Bước 3: Báo cáo, thảo B2: Lập dàn ý 
luận: HS đại nhóm trình bày a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: b. Thân bài 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh * Giải thích: 
giá - Học là hoạt động nhằm chiếm lĩnh tri thức... 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Tự học dựa trên cơ sở của những kiến thức và 
->Giáo viên chốt kiến thức ngay kĩ năng đã được học ở trường để tiếp tục tích 
trên sản phẩm của học sinh luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng mà không cần ? Viết một đoạn văn mở bài, đoạn ai nhắc nhở đôn đốc. 
văn nhận xét đánh giá của em về * Nhận định, đánh giá. 
tinh thần tự học, đoạn văn kết bài - Tự học có vai trò rất quan trọng đối với mỗi 
HS viết - trình bày trước lớp người nhất là trong tình hình hiện nay. 
HS đánh giá - Tự học càng quan trọng hơn với giới trẻ bởi họ 
GV nhận xét đánh giá và cho là chủ nhân tương lai của đất nước cần phải có 
 điểm. tri thức kĩ năng ... để đáp ứng yêu cầu của xã 
 hội. 
 - Tự học là phương pháp học cần thiết có ý 
 nghĩa với mọi người. Tự học giúp ta có ý chí 
 vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để học, làm 
 việc có hiệu quả. 
 - Tinh thần tự học là một đức tính tốt đẹp của 
 mỗi con người. 
 * Mở rộng vấn đề: 
 - Hiện nay nhiều người có tinh thần tự học... 
 - Bên cạnh đó còn có nhiều người nhất là giới 
 trẻ chưa có tinh thần tự học, còn ham vui chơi, 
 những người đó rất đáng bị lên án phê phán 
 - Để có thể nhanh chóng chiếm lĩnh được tri 
 thức của nhân loại em sẽ cố gắng tự học nhiều 
 hơn nữa.... 
 c. Kết bài 
 - Khẳng định vai trò tự học và tinh thần tự học 
 trong việc phát huy và hoàn thiện nhân cách của 
 mỗi con người. 
 - Khuyên nhủ, kêu gọi mọi người 
 B3. Viết một số đoạn văn tiêu biểu 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về cách làm bài văn Nl về một tư tưởng đạo lí để 
làm bài 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS, phiếu học tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Vận kiến thức đã học thực hiện tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương cho đề bài sau: 
Suy nghĩ về câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Học sinh: thực hiện cá nhân, trao đổi với bạn 
 - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
HS trình bày sản phẩm của mình 
HS khác phản biện 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
->Giáo viên chốt kiến thức 
I. Mở bài 
– Đoàn kết tương thân, tương ái là một tình cảm đặc biệt và nổi bật trong nhân sinh 
quan của người xưa. 
-Trích dẫn. 
– Đó là bài học về đạo lí làm người thể hiện rõ nét nốì quan hệ tình cảm đậm đà trong 
xã hội ta ngày nay. 
II. Thân bài 
2. Giải thích câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách 
– Nghĩa đen: Dùng lá để gói hàng, nếu bị rách, người ta lấy tâm lá lành bao bên ngoài. 
– Nghĩa bóng: “lá lành” là con người lúc yên ổn, thuận lợi, giàu có. Còn 'lá rách” là 
con người lúc sa cơ, thất thế, nghèo khó. 
– Câu tục ngữ khuyên con người nên biết giúp đờ, đùm bọc những người gặp cảnh 
khốn cùng, khó khăn. 
2. Đánh giá 
– Nhắc nhở chúng ta đừng thờ ơ, ghẻ lạnh trước khổ đau, thiếu may mắn của người 
khác; mà trái lại, phải biết hết lòng đùm boc, nâng đỡ người sa cơ, lỡ vận, giúp họ 
vượt qua bước khốn cùng, thể hiện sự cao đẹp trong mối quan hệ giữa người với 
người. 
– Giữa cuộc đời, hoàn cảnh con người luôn biến đổi thăng trầm. Vì thế cần phải hiểu 
biết nhau trong sự tương thân tương ái, tạo tình đoàn kết, tránh chia rẽ, xung đột. – Lòng nhân ái là đức tính mà mỗi con người đều cần phải có để làm nền móng xây 
dựng một xã hội tốt đẹp, công bằng, bác ái. Quay lưng hay ngoảnh mặt với nỗi đau 
của người khác là ích kỉ, vô nhân. 
– Đặc biệt trong hoàn cảnh đất nước hiện nay, “lá lành” cần phải “đùm lá rách”. Đó là 
việc làm rất cần thiết, là ý thức tự giác của mỗi chúng ta. 
3. Mở rộng 
– Truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái là truyền thống cao quý về đạo lí làm 
người của dân tộc ta. 
– Chính truyền thống này là cơ sở tạo nên sức mạnh đoàn kết để bao đời nay dân tộc 
ta chiến thắng thù trong, giặc ngoài, giữ yên ổn, vững bền đất nước. 
– Lòng nhân ái này phải xuất phát từ tình cảm chân thành, thâu hiểu, cảm thông giữa 
người với người chứ không phải là lối ban ơn trịch thượng. 
– Người được đùm bọc, đỡ đần phải biết vươn lên chứ không được ỷ lại, Sống nhờ 
lòng nhân ái của người khác để mình trở thành bị động, biếng nhác. 
III. Kết bài 
– Nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách trong đời sống thực tế 
ngày nay. 
– Liên hệ bản thân: cần có lòng nhân ái, ý thức đoàn kết, tương thân, tương trợ. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ HS nhận biết được dạng đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí 
+ Biết được những nội dung cần thiết trong một bài văn nghị luận về một tư tưởng, 
đạo lí 
+ Nắm được các bước làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 
+ Hoàn thành các bài tập 
 - Bài mới: Chuẩn bị bài “Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí” (tiếp) 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 77: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ 
 ( Nguyễn Đình Thi) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
-Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con 
người. 
- Nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm. 
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những 
suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 
3. Phẩm chất 
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời 
sống. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân 
công. 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Kích thích HS bầy tỏ cảm xúc của mình trước một tác phẩm văn học nào đó ở bất cứ 
thời kì nào. 
b. Nhiệm vụ: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ GV giao câu hỏi : 
? HS đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. 
? Trình bầy cảm xúc, suy ngẫm của mình khi đọc bài thơ đó ? ? HS khác còn với em khi nghe bài thơ bạn đọc em có rung cảm nào? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi 
văn bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc cảm xúc được cảm nhận khác nhau. 
Vậy tại sao có được điều đó ? chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay 
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 
 HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNHG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG 
THỨC MỚI 1. Tác giả: 
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG -Nguyễn Đình Thi (1924-2003)..., 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ - Quê: Hà Nội 
bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và văn bản - Hoạt động văn nghệ từ trước cách 
Tiếng nói văn nghệ mạng tháng Tám 1945 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Thành công ở thể loại kịch, thơ, âm 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. nhạc, còn là cây bút lí luận phê bình 
c. Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của nổi tiếng 
nhóm, câu trả lời của HS. 2. Văn bản: 
d) Tổ chức thực hiện: - Viết năm 1948 – thời kì đầu của 
Nhiệm vụ 1: cuộc kháng chiến chống Pháp 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Phương thức biểu đạt chính : nghị 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: luận 
? Trình bày dự án tác giả Nguyễn Đình Thi - Vấn đề nghị luận : Nội dung của 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo văn nghệ và sức mạnh kì diệu của 
nhóm. văn nghệ đối với đời sống con người 
 + Một nhóm trình bày. 
 + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kiểu vb: Nghị luận 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số - Phương thức biểu đạt chính: nghị 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. luận 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Vấn đề nghị luận: Nội dung của 
kết quả của HS văn nghệ và sức mạnh kì diệu của GV chốt kiến thức: văn nghệ đối với đời sống con người 
? Nêu những hiểu biết về văn bản? - Đọc văn bản. 
Nhiệm vụ 2: - 3 luận điểm tương ứng 3 phần: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + P1 một cách sống của tâm 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hồn Nội dung của văn nghệ: Cùng 
- Xác định kiểu văn bản? với thực tại khách quan, nội dung 
- Nêu PTBĐ chính của văn bản? VN còn là nhận thức mới mẻ, là tất 
- Vấn đề nghị luận là gì? cả tư tưởng t/c của cá nhân nghệ sĩ. 
?Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và chỉ ra các Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là 1 cách 
phần nội dung tương ứng? sống của tâm hồn, từ đó làm “thay 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ” 
 + HS đọc yêu cầu. + P2: Chúng ta trang giấy 
 + HS hoạt động cá nhân. Công dụng của văn nghệ: Rất cần 
 + HS hoạt động cặp đôi. thiết đối với đời sống con người nhất 
 + HS thảo luận. là hoàn cảnh chiến đấu sx vô cùng 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số gian khổ của Dt ở những năm đầu 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. kháng chiến. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá + P3: Còn lại: 
kết quả của HS Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Khả 
 năng cảm hóa sức mạnh lôi cuốn của 
 nó thật là kì diệu bởi đó là tiếng nói 
 của tình cảm, tác động tới mỗi con 
 người qua những rung cảm sâu xat 
 từ trái tim. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về nội dung 1. Nội dung của văn nghệ. 
của văn nghệ. Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật: 
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV Lấy chất liệu ở thực tại đời sống 
c. Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập của khách quan tác giả sáng tạo gửi 
nhóm, câu trả lời của HS. vào đó một cách nhìn mới, một lời 
d) Tổ chức thực hiện: nhắn nhủ. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Dẫn chứng 1: “Truyện Kiều” - 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nguyễn Du Đọc câu thơ, rung 
* THẢO LUẬN NHÓM - phiếu học tập động trước cảnh đẹp ngày xuân, 
a. Nội dung phản ánh của Văn nghệ là gì bâng khuâng nghe lời gửi của tác b. Câu văn nào của đoạn nêu lên luận điểm giả. 
ấy? Em hiểu gì về nội dung phản ánh của văn + Dẫn chứng 2: An-na Ca-rê-nhi-
nghệ? na-Lép Tôn- xtôi. 
 c. Theo tác giả, thì tác phẩm nghệ thuật lấy Tác phẩm nghệ thuật không cất lên 
chất liệu từ đâu để xây dựng? những lời lí thuyết khô khan mà 
? Nhưng ở đây có phải là sự sao chép giản chứa đựng tất cả những say sưa, vui 
đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy hay buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ 
không ? sĩ khiến ta rung động ngỡ ngàng 
* Hoạt động đôi: trước những điều rất quen thuộc. 
? Tác giả đã lấy dẫn chứng nào để minh hoạ - Nội dung của các môn KH khác 
? Nêu nhận xét về cách lập luận của t/giả? khám phá miêu tả và đúc kết bộ mặt 
? Từ 2 ý phân tích của tác giả về nội dung của tự nhiên, xã hội, các quy luật khách 
tác phẩm nghệ thuật em hãy nêu nội dung của quan. 
văn nghệ? - Còn tiếng nói của văn nghệ thì 
* Hoạt động nhóm: khám phá, thể hiện chiều sâu tính 
Vậy nội dung tiếng nói của văn nghệ khác với cách, số phận con người, thế giới 
nội dung của các bộ môn khoa học khác như bên trong của con người 
thế nào ? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS đọc yêu cầu. 
 + HS hoạt động cá nhân, nhóm, đôi. 
 + HS thảo luận. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chốt: 
- Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khác 
quan mà còn thể hiện tư 
tưởng, tình cảm của nghệ sĩ, thể hiện đời sống 
tinh thần của người sáng tác. 
- Văn nghệ mang lại những rung cảm và nhận 
thức khác nhau trong tâm hồn đọc giả mỗi thế 
hệ 
- VN tập trung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận thế giới nội tâm của con 
người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá 
 nhân người nghệ sĩ . 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài 
b. Nội dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 ? Trình bày trong tác phẩm thơ đã học kì I em yêu thích tp nào phân tích ý nghĩa và 
tác động của tp đó đối với mình. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Nghe câu hỏi->GV nhận xét câu trả lời của HS->GV định hướng: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
Sau khi học xong văn bản “Bếp lửa” của Bằng Việt em nhận thấy văn bản có tác động 
như thế nào đến tình cảm gia đình và kỉ niệm tuổi thơ của mỗi người? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Đọc yêu cầu. 
 + Suy nghĩ trả lời. 
 + 2 HS trả lời. 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV khái quát về tình cảm gia đình, kỉ niệm tuổi thơ – nhắc nhở HS về đạo làm con 
về giữ gìn kỉ nệm tuổi thơ của mình 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới: Tiếng nói của văn nghệ(tiếp) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 . 
 Tiết 78: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (tiếp) 
 ( Nguyễn Đình Thi) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
-Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con 
người. 
- Nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 
2. Năng lực 
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm. 
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những 
suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 
3.Phẩm chất 
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời 
sống. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân 
công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối 
với mình và mọi người 
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 + GV giao câu hỏi: 
 Em tâm đắc nhất truyện ngắn nào đã học trong chương trình ngữ văn 9 tập I và trình 
 bầy ý nghĩa của văn bản đó với em và mọi người. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
 HS vào bài học mới. 
 GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy ta thấy được sức mạnh lan tỏa của 
 truyện ngắn đó hay nói cách khác vb của người nghệ sĩ sáng tác có ảnh hưởng như 
 thế nào chúng ta tìm hiểu tiếp 
 HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. TÌM HIỂU CHUNG 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 
 THỨC MỚI 1. Nội dung của văn nghệ 
 Hoạt động : Tìm hiểu văn bản 2. Vai trò của văn nghệ 
 a. Mục đích: Giúp HS nắm được vai trò của a. Văn nghệ giúp ta sống phong 
 Tiếng nói văn nghệ phú hơn, thay đổi mắt ta nhìn, óc 
 b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội ta nghĩ. Văn nghệ là sợi dây nối kết 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. con người với cuộc sống đời 
 c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả thường đối với quần chúng nhân 
 lời của HS dân. 
 d) Tổ chức thực hiện: b. Cuộc sống lao động sản xuất, 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chiến đấu, hàng ngày 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: c. Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc 
a. Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn biệt, dễ gây ấn tượng. 
nghệ? Trữ tình, thiết tha. 
b. Tác giả đã chứng minh trong lĩnh vực nào của - Văn nghệ giúp ta sống phong phú 
đời sống? hơn, thay đổi mắt ta nhìn, óc 
c. Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để phân tích tác ta nghĩ. 
dụng của tiếng nói văn nghệ như thế nào? - Văn nghệ là sợi dây nối kết con 
 ? Nếu không có văn nghệ thì đời sống con người người với cuộc sống đời thường 
 sẽ ra sao? đối với quần chúng nhân dân. Em có n/xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ phân - Văn nghệ mang lại niềm vui ước 
tích của tác giả? mơ và những rung cảm thật đẹp 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo cho tâm hồn, giúp họ tin yêu cuộc 
 nhóm. sống, vượt lên bao khó khăn gian 
 + Một nhóm trình bày. khổ của cuộc sống hiện tại. 
 + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Sức mạnh kì diệu của văn 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nghệ. 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Nghệ thuật là tiếng nói của tình 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá cảm. 
 kết quả của HS + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng 
 - GV chốt kiến thức: tình yêu, ghét, vui buồn của con 
 GV bình: Sự Tác động của văn nghệ thật kì người chúng ta. 
 diệu...Chúng ta thử hình dung một ngày nào đó + Tư tưởng của nghệ thuật không 
 c/s của chúng ta không có sự hiện diện của VN khô khan trừu tượng. 
 c/s của chúng ta sẽ ra sao, sẽ buồn tẻ như thế + Tác phẩm nghệ thuật lay động 
 nào. cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn 
 Hoạt động : Sức mạnh kì diệu của văn nghệ qua con đường tình cảm. 
 a. Mục đích: Giúp HS nắm được sức mạnh kì * Giống: Lập luận từ các luận cứ, 
 diệu của Tiếng nói văn nghệ. giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội của người viết. 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. * Khác: Tiếng nói của VN là bài 
 c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả NLVH nên có sự tinh tế trong phân 
 lời của HS tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời 
 d) Tổ chức thực hiện: văn giàu hình ảnh, gợi cảm... 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: IV. Tổng kết. 
 GV: 1. Nghệ thuật: 
- Gọi HS đọc đoạn cuối. - Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn 
? Tác giả đã lí giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ dắt tự nhiên . 
có sức cảm hoá? - Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh, 
Gợi ý: Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc dẫn chứng phong phú giàu thuyết 
bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến như phục 
vậy ? Tư tưởng nội dung của văn nghệ được thể - Giọng văn chân thành say mê làm 
hiện bằng hình thức nào ? Tác phẩm nghệ thuật tăng sức thuyết phục và tính hấp 
tác động đến người đọc qua con đường nào ? dẫn của văn bản 
Bằng cách gì ? 2. Nội dung: * HĐ cặp đôi - Nội dung phản ánh của VN 
 ? Cách viết trong "Tiếng nói của VN" có gì - Công dụng và sức mạnh kì diệu 
 giống và khác bài "Bàn về đọc sách" của văn nghệ đối với cuộc sống 
* HĐ cá nhân của con người. 
? Vậy văn nghệ có khả năng kì diệu gì? V. Luyện tập 
? Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ về một tác 
phẩm văn nghệ chứa đựng những tình cảm yêu, 
ghét, buồn vui ? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS đọc yêu cầu. 
 + HS hoạt động cá nhân. 
 + HS hoạt động nhóm. 
 + HS thảo luận. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
 kết quả của HS 
 =>GV chốt: 
 * GV bình thêm: Đến với một tác phẩm văn 
 nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu 
 tả trong đó, được yêu, ghét, vui buồn, đợi chờ 
 cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ. “Nghệ thuật 
 không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ 
 thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến 
 chúng ta tự phải bước lên con đường ấy.” 
 Hoạt động: Tổng kết 
 a. Mục đích: Giúp HS nắm được những nét nét 
 đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. 
 b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu 
 c. Sản phẩm: câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 * Hoạt động cá nhân 
? Qua bài học, em rút ra nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác phẩm? 
? Tiểu luận nhằm thuyết phục người đọc điều gì? 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
 kết quả của HS, GV chốt một số ý về nghệ thuật 
 nghị luận của tác phẩm. 
- Gọi HS đọc ghi nhớ - SGK 17. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một bộ phim em có tâm trạng thế nào? 
Trình bầy cảm xúc của mình. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Nghe câu hỏi 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV định hướng: 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm 
 xúc như thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh và trong cuộc sống hiện 
 nay? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Đọc yêu cầu. 
 + Suy nghĩ trả lời. 
 + 2 HS trả lời. 
 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mớI: Soạn bài: "Ánh trăng" ( Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của nhà 
 thơ, sưu tầm chân dung nhà thơ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ, ý nghĩa của bài thơ, tìm 
 hiểu bố cục, PTBĐ, nội dung và nghệ thuật của bài.v.v. ) 
 * Phiếu học tập số 1: vầng trăng trong hoài niệm và nỗi nhớ 
 Thời gian Chi tiết Nghệ thuật Tác dụng 
 Hồi nhỏ 
Thời chiến tranh 
 Cảm nhận chung 
về vầng trăng 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 79: ÁNH TRĂNG 
 (Nguyễn Duy) 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 - Nhớ những kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. 
 + Hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện 
 đại và tác dụng của nó. 
 + Hiểu những ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. 
 2. Năng lực: 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. 
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Kĩ năng lắng nghe tích cực, giao tiếp, thảo luận nhóm, thu thập và xử lí thông tin.v.v 
 3. Phẩm chất: 
 + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ Nguyễn Duy và tập thơ “ Ánh trăng”, Tham khảo tư liệu soạn giáo 
án. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, chuẩn bị theo yêu cầu của 
giáo viên 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV: Kể tên một số bài thơ, ca dao, truyện ngắn viết về trăng mà em biết 
Gợi ý: Ngắm trăng, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Đêm trăng thanh, Mảnh trăng 
cuối rừng... 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Trăng là chủ đề quen thuộc, là nguồn cảm hứng vô tận của các nhà thơ. 
Cũng chọn chủ đề trăng làm cảm hứng sáng tác, nhưng Nguyễn Duy không giống các 
nhà thơ khác đi m.tả vẻ đẹp của ánh trăng, mà tác giả mượn ánh trăng để bộc lộ những 
suy nghĩ của riêng mình. Trong chiến tranh gian khổ, những người lính cách mạng 
từng sống gắn bó với thiên nhiên. Nhưng khi đã đi qua thời bom đạn, được sống trong 
không khí hoà bình giữa những tiện nghi hiện đại, không phải ai cũng nhớ những gian 
nan, những kỉ niệm tình nghĩa của thời đã qua. Bài thơ “Ánh trăng” là 1 lần “Giật 
mình” của Nguyễn Duy trước những điều vô tình dễ có ấy. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG 
MỚI. 1. Tác giả: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Tên khai sinh:Nguyễn Duy 
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm Nhuệ sinh 07/12/ 1948 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Là nhà thơ trưởng thành trong 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV cuộc kháng chiến chống Mĩ. 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đặt câu hỏi: 
? Hãy nêu những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn 
Duy ? 
? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Bài thơ ra đời trong 
hoàn cảnh đó có ý nghĩa gì? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
mới. 
GV bổ sung: 
* Giáo viên nhà thơ Nguyễn Duy và bổ sung: Nhà 
thơ từng là bộ đội thông tin, hiện nay là đại diện 
báo Văn nghệ tại thành phố HCM. Thơ Nguyễn 
Duy trẻ trung, linh hoạt và bất ngờ trong ngôn từ, 
cấu tứ mà lại thấm đượm âm hưởng dân ca đồng 
quê. Ông là 1 trong những nhà thơ đang được nhiều 
người tìm đọc. Ông đạt nhiều giải thưởng về thơ 
văn. Tác phẩm tiêu biểu " Cát trắng" 1973... 
* Năm 1978, 3 năm sau ngày giải phóng, chiến 
tranh đã lùi xa, không phải ai cũng nhớ về những kỉ 
niệm tình nghĩa, những vất vả gian nan của 1 thời 
đã qua. Bài thơ như 1 lời nhắc nhở mỗi người về lẽ 
sống thuỷ chung với quá khứ, ân tình với những hi 
sinh mất mát đã qua. Bài thơ được tặng giải A của 
Hội nhà văn Việt Nam năm 1984 
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục 2. Tác phẩm: 
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt a. Sáng tác năm 1978, in trong 
và bố cục văn bản. tập "Ánh trăng" 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội b. Đọc-chú thích: 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Thể loại- Bố cục: 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Thể thơ: 5 chữ 
tập, câu trả lời của HS + PTBĐ: Tự sự + Biểu cảm 
d) Tổ chức thực hiện: + Bố cục: 3 phần 
NV1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV hướng dẫn cách đọc : 
+ Khổ 1,2,3: Giọng kể, nhịp thơ trôi chảy bình 
thường 
+ Khổ 4: Đột ngột rất cao, nhấn mạnh các từ: " 
thình lình, đột ngột"...thể hiện sự bất ngờ 
+ Khổ 5,6: Thiết tha, trầm lắng cảm xúc suy tư, 
lặng lẽ 
- GV đặt câu hỏi, HS thảo luận cặp đôi: 
? Bài thơ cần đọc với giọng điệu như thế nào ? 
? Giải thích các từ: tri kỉ, người dưng, buyn đinh? 
? Em hiểu gì về từ “thình lình”, “ Rưng rưng” ? 
? Em nhận xét gì về thể thơ trong bài thơ này? 
? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? 
? Nhìn vào các chữ đầu của bài thơ em thấy có gì 
đặc biệt so với bài thơ khác? 
? Tác giả viết như vậy với dụng ý gì? 
? Có người cho rằng bài thơ mang dáng dấp một 
của chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian em 
có đồng ý không? Tại sao? 
? Bài thơ được viết theo trình tự nào? 
? Bài thơ có thể chia thành mấy phần? Nội dung 
từng phần ntn? Hãy chia và đặt tiêu đề cho từng 
phần? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 Kết quả mong đợi: 
 Nghĩa của từ 
 + Thình lình: một cách hết sức bất ngờ không thể 
 ngờ trước 
 + Rưng rưng: nước mắt ứa ra đọng đầy trong mắt 
 tuy chưa chảy thành giọt 
 Nhìn vào các chữ đầu của bài thơ , điểm đặc biệt 
 so với bài thơ khác : Những chữ đầu dòng không 
 viết hoa. 
 Tác dụng : Nhà thơ muốn cho mạch cảm xúc 
 được dào dạt trôi theo dòng chảy của thời gian, của 
 kỉ niệm 
 Bài thơ được viết theo trình tự : Quá khứ, hiện tại 
và suy ngẫm 
 Bố cục : 
 - 1: 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng kỉ niệm 
 - 2: Khổ 3 + 4: Vầng trăng hiện tại 
 - 3: Khổ 5 + 6: Cảm xúc suy ngẫm của tác giả 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS 
 GV chuẩn kiến thức: 
 Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 
 hiểu vầng trăng trong hoài niệm và nỗi nhớ 1. Vầng trăng trong hoài niệm 
 a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ và nỗi nhớ: 
 thuật văn bản. a. Hồi nhỏ: 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Điệp ngữ " với"-> Vầng 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. trăng gắn với những kỉ niệm 
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học đẹp, trong sáng thời thơ ấu nơi 
 tập, câu trả lời của HS làng quê. 
 d) Tổ chức thực hiện: b. Thời chiến tranh: (người lính) 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Nhân hoá: Vầng trăng là 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_18_tiet_76_80.pdf
Giáo án liên quan