Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 21, Bài 13: Các dạng địa hình chính trên trái đất. Khoáng sản (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 21, Bài 13: Các dạng địa hình chính trên trái đất. Khoáng sản (Tiếp theo) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/12/2023 Tiết 21: BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN (tt) Hoạt động 2.2: Khoáng sản a. Mục tiêu: HS biết được tên các loại khoáng sản và công dụng của chúng b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Khoáng sản GV : HS đọc thông tin SGK, thảo luận - Khoáng sản là những khoáng vật và cặp đôi để hoàn thành các nội dung sau. khoáng chất có ích trong tự nhiên nằm 1. Em hãy cho biết trong các đối tượng trong vỏ Trái Đất mà con người có thể sau, đối tượng nào là khoáng sản: nhựa, khai thác để sử dụng trong sản xuất và than đá, gỗ, cát, xi măng, thép, đá vôi. đời sống. 2. Hãy kể tên ít nhất một vật dụng hăng - Khoáng sản gồn 3 loại: Năng lượng, ngày em thường sử dụng được làm từ kim loại và phi kim. khoáng sản. - Mỏ khoáng sản là nơi tập trung 3. Sắp xếp các loại khoáng sản sau vào khoáng sản có trữ lượng và chất lượng ba nhóm sao cho đúng: vàng, nước có thể khai thác đề sử dụng vào mục khoáng, kim cương, than bùn, khí thiên đích kinh tế. nhiên, cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô- xít HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: Núi, Đồi, Cao nguyên, đồng bằng? - Khi xây dựng nhà chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản? HS: lắng nghe tiếp cận nhiệm vụ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: suy nghĩ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định - GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học - HS: Lắng nghe và ghi vào vở Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết sưu tầm những hình ảnh, tìm kiếm những thông tin có liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu về nhà - Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta? - Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: Ngày soạn: 17/12/2023 Tiết 22- BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC LƯỢC ĐỒ TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA LÍ ĐƠN GIẢN I. Mục tiêu: Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức Đọc được lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát cắt địa hình đơn giản 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Muốn biết địa hình cao hay thấp, dốc hay thoải ta phải dựa vào đường đồng mức. Vậy đường đồng mức là gì và có đặc điểm như thế nào? Thì bài học hôm nay chúng ta sẽ được biết. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn a. Mục tiêu: HS biết các bước đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn GV: Hướng dẫn HS đọc bản đồ địa hình * Đường đồng mức là đường nối tỉ lệ lớn. Dựa vào hình 1, em hãy: liền những điểm có cùng độ cao. - Cho biết các đường đồng mức có - Các đường đồng mức cách nhau khoảng cao đều cách nhau bao nhiêu một độ cao đều đặn gọi là khoảng mét? 100 m cao đều. - So sánh độ cao của các điểm B1, B2, - Các đường đồng mức càng gần B3, C. nhau, địa hình càng dốc; các đường (B2=1100>B1=1000>B3=900>C=700) đồng mức càng cách xa nhau, địa - Cho biết một bạn muốn leo lên đỉnh hình càng thoải. A2, để đỡ leo dốc, thì nên đi theo sườn * Hướng dẫn đọc lược đồ địa D1 - A2 hay sườn D2 - A2 hình tỉ lệ lớn: (nên đi theo sườn D1 - A2 vì ít dốc và - Trước hết, cần xác định được các dễ di chuyển hơn) đường đồng mức có khoảng cao đều HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe cách nhau bao nhiêu mét Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Căn cứ vào các đường này, ta có GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện thể tính ra độ cao của các địa điểm nhiệm vụ trên lược đồ. HS: Suy nghĩ, trả lời - Căn cứ vào độ gần hay xa nhau Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận của đường đồng mức, ta biết được HS: Trình bày kết quả độ dốc của địa hình. GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ - Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, ta tính sung được khoảng cách thực tế giữa các Bước 4: Kết luận, nhận đinh địa điểm. GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài HDVN: Học bài cũ và chuẩn bị tiếp phần 2
File đính kèm:
giao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_21_bai_13_cac_dang_di.pdf



