Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28/01/2024 
 Tiết 27 - BÀI 16: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ. MÂY VÀ MƯA 
 Hoạt động 2.2: Mây và mưa 
a. Mục tiêu: HS biết được quá trình hình thành của mây và mưa; cách sử dụng ẩm 
kế; sự phân bố lượng mưa trong năm. 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Mây và mưa 
a. Quá trình hình thành mây và mưa a. Quá trình hình thành mây và mưa 
1. Cho biết giá trị độ ẩm không khí hiển - Trong không khí có hơi nước 
thị trên hình 4. Còn bao nhiêu % nữa thì - Hơi nước trong không khí tạo ra độ 
độ ẩm không khí sẽ đạt mức bão hoà? ẩm của không khí. 
2. Đọc thông tin trong mục a và quan sát - Dụng cụ để đo độ ẩm của không khí 
hình 5, em hãy mô tả quá trình hình gọi là ẩm kế. 
thành mây và mưa. Gợi ý: - Nhiệt độ không khí càng cao thì khả 
- Hơi nước trong không khí được cung năng chứa hơi nước của không khí càng 
cấp từ những nguồn nào? lớn. 
- Khi nào hơi nước ngưng tụ thành mây? - Bão hòa hơi nước: Là không khí đã 
- Khi nào mây tạo thành mưa? chứa một lượng hơi nước tối đa (độ ẩm 
b. Sự phân bố lượng mưa trung bình là 100%), không thể chứa thêm được 
năm nữa. 
Hãy xác định trên bản đồ hình 6: - Khi không khí đã bão hòa hơi nước mà 
- Những vùng có lượng mưa trung bình vẫn tiếp tục bổ sung hơi nước hoặc bị 
năm trên 2 000 mm. lạnh đi -> ngưng tụ thành những hạt 
- Những vùng có lượng mưa trung bình nước nhỏ, nhẹ -> các hạt nước tập hợp 
năm dưới 200 mm thành đám gọi là mây. Các hạt nước 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ trong mây lớn dần và khi đủ nặng rơi 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ xuống thành mưa. 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện - Dụng cụ đo mưa là vũ kế. 
nhiệm vụ - Lượng mưa trung bình năm của một 
HS: Suy nghĩ, trả lời địa phương là lượng mưa của nhiều 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận năm cộng lại và chia cho số năm 
HS: Trình bày kết quả b. Sự phân bố lượng mưa trung bình 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ năm 
sung - Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000-
Bước 4: Kết luận, nhận đinh > 2000 mm phân bố ở 2 bên đường xích 
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng đạo . HS: Lắng nghe, ghi bài - Khu vực ít mưa , lượng mưa TB < 200 
 mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao. 
 => Lượng mưa trên Trái Đất phân bố 
 ko đều, giảm dần từ xích đạo -> 2 cực 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Yêu cầu làm bài tập và trả lời các câu hỏi: 
1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ TB các tháng của trạm khí tượng A. Đơn vị % 
 Thán 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 
 g 
 Nhiệt 25, 26, 27, 28, 28, 27, 27, 27, 26, 26, 26, 25,
 độ 8 7 9 9 3 5 1 1 8 4 4 7 
Tính nhiệt độ trung bình năm của trạm 
2. Em hãy nêu ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của mưa đến sản xuất và đời sống. 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
- HS: suy nghĩ trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
- HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận và nhận định 
- GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Yêu cầu về nhà theo dõi bản tin dự báo thời tiết trong một ngày. Cho biết 
nhiệt độ không khí cao nhất và nhiệt độ không khí thấp nhất, sự chênh lệch nhiệt 
độ trong ngày ở bản tin đó. 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận và nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
 .. 
 ..
 . 
Ngày soạn: 28/01/2024 
 TIẾT 28 - BÀI 17: THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU. BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
I. Mục tiêu: 
Yêu cầu cần đạt: 
1. Kiến thức 
- Phân biệt được thời tiết và khí hậu. 
- Trình bày được khái quát đặc điểm của một trong các đới khí hậu trên Trái Đất. 
- Nêu được một số biểu hiện của biến đổi khí hậu. 
- Trình bày được một số biện pháp phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi 
khí hậu. 
2. Năng lực 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 
- Một bản tin dự báo thời tiết ( từ điện thoại thông minh) 
- Bản đồ khí hậu trên Trái Đất.(nếu có) 
- Tranh ảnh, video về các thiên tai và biến đổi khí hậu. (nếu có) 2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi 
III. Tiến trình dạy học. 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới. 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: HS được quan sát video về nhưng trận thiên tai, lũ lụt. Nêu hậu quả 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới 
HS: Lắng nghe, vào bài mới 
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Khái niệm về thời tiết và khí hậu 
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm thời tiết và khí hậu 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm về thời tiết và khí hậu 
GV: HS đọc thông tin SGK và cho biết: * Khái niệm về thời tiết 
-* Khái niệm thời tiết: - Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại 
- Dựa vào bản tin dự báo thời tiết ở trên, một thời điểm và khu vực cụ thề được 
em hãy: xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, lượng 
+ Nêu những yếu tố được sử dụng để mưa, mây, gió. Thời tiết luôn thay đổi. 
biểu hiện thời tiết? 
+ Mô tả đặc điểm thời tiết của từng 
ngày trong bảng? 
+ Hãy cho biết, trong tình huống ở đầu 
bài, bạn nào là người nói đúng? 
+ Quan sát ngoài trời, cho biết hôm nay 
thời tiết như thế nào? 
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: đọc sgk, quan sát, tìm câu trả lời 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ 
sung (nếu cần) 
Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
HS: Lắng nghe, ghi bài 
GV bổ sung: Người ta dự báo thời tiết 
theo ngày vì thời tiết luôn thay đổi, dự 
báo thời tiết nhằm phục vụ cho quá trình 
sản xuất, sinh hoạt, đi lại * Khái niệm về khí hậu 
* Khái niệm về khí hậu - Khí hậu ở một nơi là tồng hợp các yếu 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, 
- GV cho HS nghe đoạn nhạc ’’gửi nắng gió,...) của nơi đó, trong một thời gian 
cho em’’ dài và đã trở thành quy luật. 
GỬI NẮNG CHO EM 
Anh ở trong này không thấy mùa đông. 
Nắng vẫn đỏ mận hồng đào cuối vụ. 
Trời Sài Gòn xanh cao như quyến rũ. 
Thật kỳ diệu là mùa đông phương Nam. 
- Em hãy rút ra đặc điểm khí hậu mùa 
đông ở phương Nam? 
- Đặc điểm khí hậu này mang tính chất 
tạm thời hay lặp đi lặp lại từ năm này 
qua năm khác? 
- Nêu khái niệm về khí hậu? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: trả lời từng câu hỏi và rút ra được 
khái niệm khí hậu 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ 
sung (nếu cần) 
Bước 4: Kết luận, nhận đinh 
GV: nhận xét ý thức làm việc, kết quả 
học tập của cả lớp. 
GV chốt kiến thức * So sánh thời tiết và khí hậu 
HS: nghiên cứu trả lời 
GV: Chuẩn kiến thức 
- Thời tiết: Là trạng thái của lớp không 
khí sát mặt đất, tại một thời điểm và 
khu vực cụ thể, có tính chất thất thường 
và diễn ra trong một thời gian ngắn. 
Một ngày thời tiết có thể thay đổi mấy 
lần. 
- Khí hậu: Là giá trị trung bình của thời 
tiết trong thời gian dài, nên giá trị này 
không thất thường như thời tiết mà 
tương đối ổn định. Ví dụ ở miền bắc 
nước ta năm nào cũng vậy, từ tháng 10 
đến tháng tư năm sau, đều có gió mùa 
đông bắc thổi 
HDVN: Học bài cũ và soạn tiếp phần 2 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.pdf