Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 2 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/9/2023 
 Tiết 2: BÀI MỞ ĐẦU 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú 
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà 
các em sẽ được học trong môn địa lí 
b. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Môn Địa lí và những điều lí thú 
GV: HS thảo luận theo 3 nhóm: 
+ Nhóm 1: Hãy cho biết những nội - Trên Trái Đất có những nơi mưa 
dung nào được đề cập đến trong SGK nhiều quanh năm, thảm thực vật xanh 
Địa Lý 6? tốt, có những nơi khô nóng, vài năm 
+ Nhóm 2: Nêu ra những lí thú được không có mưa, không có loài thực vật 
thể hiện từ những hình ảnh trong sgk? nào có thể sinh sống 
+ Nhóm 3: Kể thêm 1 số điều lí thú về 
tự nhiên và con người trên Trái Đất mà 
em biết? - Học môn Địa lí sẽ giúp các em lần lượt 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ khám phá những điều lí thú trên. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ thống nhất kết quả học tập 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả học 
tập của mình 
- Các nhóm tiến hành đánh giá chéo kết 
quả học tập của nhau và nộp lại kết quả 
GV: Lắng nghe, nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống 
a. Mục tiêu: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống 
b. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Địa lí và cuộc sống 
 GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo + Kiến thức Địa lí giúp lí giải các hiện 
 lớp, yêu cầu HS thảo luận và nêu ví dụ tượng trong cuộc sống: hiện tượng 
 cụ thể để thấy được vai trò của kiến nhật thực, nguyệt thực, mùa, mưa đá, 
 thức Địa lí đối với cuộc sống mưa phùn, chênh lệch giờ giữa các 
 HS: Lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ nơi, năm nhuận, biến đổi khí hậu,... 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện + Kiến thức Địa lí hướng dẫn cách giải 
 nhiệm vụ quyết các vấn để trong cuộc sống: khi 
 HS: Suy nghĩ, trả lời xảy ra động đất, núi lửa, lũ lụt, biến 
 Bước 3: Báo cáo kết quả đổi khí hậu, sóng thần, ô nhiễm môi 
 HS: Các cặp đôi trình bày kết quả trường,... 
 GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ + Định hướng thái độ, ý thức sống: 
 sung trách nhiệm với môi trường sống, yêu 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng thiên nhiên, bảo vệ môi trường tự 
 HS: Lắng nghe, ghi bài nhiên,... 
 Hoạt động 3: Luyện tập. 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố khắc sâu kiến thức đã học. 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay. 
- HS: lắng nghe 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
Bước 4: Đánh giá kết quả 
- GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học Hoạt động 4. Vận dụng ( liên hệ thực tế, gắn với đời sống thực tiễn )- HS học 
 bài ở nhà 
 a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. 
 b. Tổ chức thực hiện. 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên 
 với con người. 
 HS: Lắng nghe và tiếp thu nhiệm vụ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 HS: trình bày kết quả 
 - Chuồn chuồn bay thấp thì mưa 
 Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. 
 - Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão. 
 - Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy. 
 Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi. 
 Cơn đằng bắc đổ thóc ra phơi . 
 - Mồng chín tháng 9 có mưa 
 Thì con sắm sửa cày bừa làm ăn 
 Mồng chín tháng 9 không mưa 
 Thì con bán cả cày bừa làm ăn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV: Chuẩn kiến thức 
 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
Ngày soạn: 10/9/2023 
 CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ- PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT 
 Tiết 3- Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) I. Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: 
1. Kiến thức: 
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ 
độ 
địa lí, kinh độ, vĩ độ. 
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và 
kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, 
vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, 
bán cầu Nam. Biết đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện 
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 
3. Phẩm chất 
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ 
thông qua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền.. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: 
- Học liệu: Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv 
- Thiết bị dạy học : Quả Địa Cầu, Các hình ảnh về Trái Đất. Hình ảnh, video các 
điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam 
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi. 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để 
hình thành kiến thức vào bài học mới. 
b. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV: Ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí 
của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang lênh 
đênh trên biển 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới 
HS: Lắng nghe, vào bài mới 
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến 
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến; xác định 
được toạ độ trên quả địa cầu 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến 
 GV: HS quan sát quả Địa Cầu hình 2- 
 trang 102-sgk, từ đó yêu cầu HS thảo - Kinh tuyến là những nửa đường tròn 
 luận thành 3 nhóm những nội dung sau: nối hai cực trên bề mặt quả Địa cầu. 
 Nhóm Nội dung 
 Nhóm 1: Hình Hình dạng: .... - Vĩ tuyến là những vòng tròn bao 
 dạng, kích Kích thước: ... quanh quả Địa cầu và vuông góc với 
 thước Trái Đất các kinh tuyến. 
 Nhóm 2: Hệ Khái niệm: 
 thống kinh Kinh tuyến: ..... - Kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn 
 tuyến, vĩ tuyến. Kinh tuyến gốc: .... Grin-Uýt ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đô 
 Vĩ tuyến: ...... nước Anh (đánh số độ là 0o) 
 Nhóm 3: So sánh độ dài giữa các kinh 
 tuyến với nhau, giữa các vĩ tuyến với + Dựa vào kinh tuyến gốc (kinh tuyến 
 n au. 0°) và kinh tuyến 180° đối diện để 
 HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe nhận biết kinh tuyến đông, kinh tuyến 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc (Xích đạo) 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện để biết vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam. 
 nhiệm vụ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời + Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau. 
 HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả 
 GV: Lắng nghe, gọi các nhóm khác 
 nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí 
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác 
định trên bản đồ, lược đồ 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và Nội dung chính 
 HS 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí 
 tập - Kinh độ của 1 điểm là khoảng cách 
 GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh 
 thảo luận cặp đôi các nội dung sau: tuyến đi qua điểm đó. 
 1. Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ - Vĩ độ của 1 điểm là khoảng cách tính 
 địa lí. bằng độ từ vĩ tuyến gốc ( xích đạo) đến 
 2. Xác định toạ độ địa lí của các điểm vĩ tuyến đi qua điểm đó. 
 A, B,C - Kinh độ và vĩ độ của một điểm gọi 
 chung là tọa độ địa lí của điểm đó. 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Ví dụ: A (600 B, 1200 Đ) 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện 
 nhiệm vụ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 HS: Trình bày kết quả thảo luận theo 
 cặp đôi 
 GV: Lắng nghe, gọi cặp đôi khác nhận 
 xét và bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: - Đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học 
 - Làm bài tập 1-trang 103 sgk 
HS: lắng nghe tiếp thu nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
 - Đưa đáp án bài tập 1-trang 103 sgk 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 - GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 
- HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học 
hôm nay 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí của các điểm cực ( Bắc, 
Nam, Đông, Tây) phần đất liền của nước ta: 
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
- HS: Về nhà tìm hiểu trên internet 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS: Nộp sản phẩm làm ở nhà 
- GV: Thu bài của HS, chấm và chữa vào thời gian thích hợp 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV: Đánh giá ý thức làm bài ở nhà thông qua sản phẩm của HS 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf