Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 20, Bài 13: Các dạng địa hình chính trên trái đất. Khoáng sản - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 20, Bài 13: Các dạng địa hình chính trên trái đất. Khoáng sản - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10/12/2023 Tiết 20: BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất. - Kể được tên một số loại khoáng sản. - Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - kế hoạch bài dạy, sgk, sgv - Bản đồ Tự nhiên thế giới. - Tranh ảnh, video về các dạng địa hình chính, khoảng sản trên Trái Đất (nếu có) 2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Tác động của quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh không giống nhau ở mọi nơi trên Trái Đất đã tạo nên sự đa dạng về địa hình và khoáng sản. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính và các loại khoáng sản nào? Dựa vào đâu để phân biệt chúng? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Các dạng địa hình chính a. Mục tiêu: HS biết độ cao so với mực nước biển và đặc điểm của các dạng địa hình. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Các dạng địa hình chính GV: HS quan sát hình 1, 2, 3 và kiến (Bảng chuẩn kiến thức) thức SGK, thảo luận nhóm để hoàn thành bảng sau: + Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc điểm của Núi. + Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc điểm của Đồi. + Nhóm 3: Tìm hiểu về đặc điểm của cao nguyên Các dạng Độ cao so với Đặc địa hình mựcnước điểm biển Núi Đồi Cao nguyên Đồng bằng HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức Các dạng địa Độ cao so với mực nước biển Đặc điểm hình Núi Độ cao của núi so với mực nước Núi thường có đỉnh nhọn, sườn biển là từ 500 m trở lên dốc. Đồi Độ cao của đồi so với vùng đất Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải xung quanh thường không quá 200 m. Cao nguyên cao trên 500 m so với mực nước vùng đất tương đối băng phẳng biền hoặc gợn sóng, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh. Đồng bằng Dưới 200 m so với mực nước Là dạng địa hình thấp, có bề mặt biền khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, có thể rộng tới hàng triệu km2 HDVN: Học bài và soạn tiếp phần 2.
File đính kèm:
giao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_20_bai_13_cac_dang_di.pdf



