Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 24 tháng 1 năm 2022. ĐẠO ĐỨC: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: – Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị ngã. – Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị ng Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên - Giáo án, SGK, VBT Đạo đức 1 - Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã. - Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã. - Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín bị sưng tấy do ngã. 2.Học sinh Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHỞI ĐỘNG • Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã • Cách tiến hành GV hỏi: - HS trả lời: - Trong lớp ta Bạn nào đã từng bị ngã rồi? + HS dơ tay – Em đã bị ngã ở đâu? + HS: ngã ở nhà, ở ngoài đường, – Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? + HS: Đau thậm trí là chảy máu. - GV gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe. Các con ạ! Vừa rồi chúng mình đã đưa ra một vài ví dụ về việc chúng mình hay bị ngã đúng không nào? Và để phòng tránh bị ngã xảy ra thì chúng ta phải làm gì? Để biết được các cách phòng tránh đó thì chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay nhé! Bài 12 “ Phòng tránh bị ngã”. Các cpn dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vơ KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm. Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. - HS nêu được phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo • Cách tiến hành - GV chiếu 4 đoạn video ngắn trên bảng chiếu về - Cả lớp quan sát các video. nội dung giống 4 bức tranh (tìm các video trên mạng) - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và cho - HS làm việc theo nhóm đôi, thực biết. hiện nhiệm vụ được GV giao. + Bạn nhỏ trong video 1 đang làm gì? + Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngồi trượt từ trên thành cầu thang xuống. + Tranh 3: Bạn nhỏ ngoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. + Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây + Việc làm đó dẫn đến điều gì/hậu quả gì? - HS trả lời: + Tranh 1: Việc làm đó có thể khiến hai bạn bị ngã, đập đầu xuống sàn nhà. + Tranh 2: Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã đau. + Tranh 3: Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy hiểm đến tính mạng. + Tranh 4: . Việc làm đó có thể khiến cành cây bị gẫy và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét - GV nhận xét và chốt ý đúng. - HS lắng nghe - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, - HS trả lời: chạy ra ngoài đường còn có những hành động, việc làm nào khác khiến khi có rất nhiều xe cộ đi lại, chúng ta có thể bị ngã? - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip - HS quan sát về những tình huống mà trẻ bị ngã xoay quanh cuộc sống của các con. - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng - HS lắng nghe ta có rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị ngã. Và bị ngã thì có đau không hả các con? À đúng r, bị ngã k chỉ đau mà còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của chúng ta, làm cho ông bà bố mẹ lo lắng phải khong nào? Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì đó các con nhé. Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã • Mục tiêu : - HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng bị ngã. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV chiếu tranh trong mục b lên bảng chiếu và - HS quan sát yêu cầu học sinh quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, xác định - HS thự hiện thảo luận nhóm đôi những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bị ngã. - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét và bổ sung. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng - HS lắng nghe. tránh bị ngã, em cần: + Không nhoài người, thò đầu ra ngoài cửa sổ, không ngồi lên thành lan can không có lưới bảo vệ. + Cẩn thận khi lên xuống cầu thang; không chạy nhảy, xô đẩy nhau. + Không leo trèo, đu cành cây, kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. + Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. + Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.... LUYỆN TẬP Hoạt động 3: Xử lí tình huống Mục tiêu : – HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng tránh bị ngã. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục a SGK, - HS HS quan sát và thảo luận trang 62, 63 và nêu nội dung tình huống xảy ra nhóm đôi trong mỗi tranh theo nhóm đôi, mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình huống. - GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: - HS lắng nghe + Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu bông ở trên kệ giá sách cao. Theo em, Lan nên làm thế nào? Vì sao? + Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em, Lê nên ứng xử thế nào? Vì sao? + Tình huống 3: Hùng rủ Chí trèo cây cao để hái quả ăn. Theo em, Chí nên ứng xử thế nào? Vì sao? - GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lý 1 tình huống. - HS làm việc nhóm HS thảo luận, - Các nhóm HS có thể trình bày kết quả xử lí tình xử lý một tình huống được giao. huống dưới nhiều cách khác nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng vai/ - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận tình huống mà nhóm mình được giao. - HS trình bày ý kiến. -GV gọi các nhóm còn lại nhận xét bà bổ sung cho nhóm bạn. - HS nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và kết luận: Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn trong nhà lấy - HS lắng nghe giúp; không nên trèo cao để tránh bị ngã. Tình huống 2: Lê nên từ chối và khuyên Bình không nên chơi đuổi nhau ở trong lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và ngã. Tình huống 3: Chí nên từ chối và khuyên Hùng không nên trèo cây cao để khỏi bị ngã. ỨNG DỤNG TRẢI NGHIỆM: Vận dụng trong giờ học: Tổ chức cho HS quan sát, xác định những địa điểm trong lớp, trong trường có thể làm HS bị ngã để cẩn thận khi đi lại, chơi đùa ở đó (ví dụ như: sân chơi, cầu thang, lan can, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước ở sân trường ) Vận dụng sau giờ học - Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những nơi cần thiết trong nhà như: lan can, cửa sổ, - Thực hiện: + Không chạy, xô đẩy nhau ở cửa ra vào lớp học, trên cầu thang, sàn trơn, ướt, khu vui chơi. + Không nhoài người ra ngoài hoặc ngồi trên thành lan can, cửa sổ không có lưới bảo vệ. + Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt. + Không trèo cao, đu cành cây, Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị ngã, em cần cẩn thận khi đi lại, chơi đùa hằng ngày. - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 63. - Yêu cầu 3 HS nhắc lại lời khuyên GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ________________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 1 năm 2022. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( Tiếp theo) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết năm giác quan của con người - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Giới thiệu được các thành viên ở lớp. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 2.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học: Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm vụ của các giác quan đó. Các việc làm giữ vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, lưỡi, da. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, cảm nhận được các sự việc, hiệ tượng. - Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thời bảo vệ các giác quan 3.Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Ti vi kết nối internets - Một số tấm bìa và hình ảnh về các giác quan. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt * Mục tiêu - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển hoạt - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả động nhóm lời các câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý: + Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác. + Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt, 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để về những việc nên và không nên làm để phòng trảnh cận thị? Vì sao? chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng ( GV có Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo thể tham khảo về các việc nên và không nên luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ làm để chăm sóc , bảo vệ mắt ở Phụ lục 1 ), sung. Hoạt động 2: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ tai Mục tiêu: - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai . - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ tai. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ tai. - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển hoạt - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả động nhóm lời các câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại. Lưu ý: Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác , – Với mỗi việc được nêu ra , HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc , bảo vệ tai 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao? về những việc nên và không nên làm để Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng. luận, các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ (GV có thể tham khảo về các việc nên và sung. không nên làm để chăm sóc , bảo vệ tại ở Phụ lục 2 ) . LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 3: Đóng vai xử lý tình huống để bảo vệ mắt và tai Mục tiêu: Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt và tai. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, đóng vai, giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận trong - Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận vòng 5 phút, mời các nhóm trưởng lên bốc một trong hai tình huống dưới đây. thăm Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì một bạn khác đến hét to vào tai. Nếu em có mặt ở đấy, em sẽ nói gì với bạn? Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận gia và dùng que để đánh nhau. Em sẽ nói gì với bạn? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn GV mời HS nhận xét và kết luận xung phong thể hiện cách ứng xử với Kết luận: Chúng ta không nên chơi những bạn của mình trong tình huống này. trò chơi nguy hiểm có hại cho mắt và tai. Các nhóm lên thể hiện cách ứng xử và Kết thúc giờ học, GV nhắc HS ngồi học góp ý lẫn nhau, đúng tư thế để bảo vệ mắt. - Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra qua cách xử lý tình huống của các nhóm. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Mục tiêu: - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mũi, lưỡi và da. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi và da. Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, trò chơi. Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình - HS quan sát các hình trang 106 , 107 (SGK ), để tìm xem những việc nào nên hoặc không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da và suy nghĩ để tìm thêm trong thực tế cuộc sống còn việc nào nên, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?" theo da . nhóm lớn (8 – 9 HS). Mỗi nhỏm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. Cách chơi như sau: - HS 1 cầm bóng, vừa ném bóng cho bạn khác vừa nêu câu hỏi. Ví dụ: “Việc nào nên làm để bảo vệ da?” - HS 2 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi của HS 1. Ví dụ: “Tắm rửa hằng ngày”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nêu một câu hỏi khác. Ví dụ: “Việc nào không nên làm để bảo vệ lưỡi?”. - HS 3 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi vừa nêu của HS 2. Trò chơi cứ tiếp - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên múa tục như vậy cho đến khi hết thời gian hoặc hát một bài. quy định. Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua ai bắt được bóng nhưng không tìm GV mới HS nhắc lại những việc nên làm và ra câu trả lời hoặc nhắc lại câu trả lời không nên làm. của bạn đã nói cũng bị thua. (Xem một số gợi ý ở Phụ lục 3, GV có thể - Một số HS xung phong lần lượt nhắc hỗ trợ HS nêu lại những việc nên và không lại những việc nên và không nên làm để nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da). bảo vệ mũi, lưỡi và da. - Tiếp theo, một số HS chia sẻ với các bạn trong lớp về “Em cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc bảo vệ mũi, lưỡi và da? Vì HS chia sẻ sao?”. Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức cốt lõi và lời con ong trang 107 (SGK). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT ( Thời lượng : 1 tiết) (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh có khả năng: - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt - Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt. *. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... *. Góp phần phát triển các phẩm chất: Trách nhiệm - Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt *KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt - Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to). + Kính lúp - HS: Đèn pin 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng giúp con người có thức sống của: con người? động vật? ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ. + Ánh sáng giúp động vật di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản của động vật + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp sống của thực vật? và duy trì sự sống,... - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt - Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây hại cho Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp mắt và cách phòng tránh - Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt. + Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng quá + Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt. manh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh - GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô, hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt - HS nghe. thường ta không thể nhìn thấy hay phân biệt được. Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt. - Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn kịch có nội dung như hình minh hoạ để nói về những việc nên hay không nên làm để tránh tác hại do ánh - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo sáng quá mạnh gây ra. luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp - GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu hỏi: về các việc nên hay không nên làm để + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh đi ô khi trời nắng? gây ra. + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác dụng gì? + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn? + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì? - Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn kịch có lời thoại. - Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và hỏi: + Em đã nhìn thấy gì? - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo - GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ phận dõi, nhận xét, bổ sung. tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng quá mạnh. HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm bảo + HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìn đủ ánh sáng khi đọc. thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2. - HS nghe. - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Những trường hợp nào nên, những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? Nhóm 2 – Lớp + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được. + H6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy - Nhận xét câu trả lời của HS. tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có hại cho mắt. - GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ cự li bóng tối, làm các dòng chữ bị che bởi khoảng 30 cm. Không được đọc sách khi đang bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc bị cận thị. lư. Khi viết bằng tay phải, ánh sáng phải được + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. Đèn chiếu từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía ở phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ sáng điện không trực tiếp chiếu vào ánh sáng khi viết. mắt, không tạo bóng tối khi đọc hay 3. HĐ ứng dụng (1p) viết. - HS lắng nghe. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác động xấu của ánh sáng. - Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho đôi mắt khoẻ mạnh ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .............................................................................................................................................. __________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan.docx



