Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 12

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 22. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PƯƠNG TRÌNH (TIẾP) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học sinh nắm chắc phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình 
bậc nhất hai ẩn 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. 
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong 
học tập, luôn có ý thức học hỏi 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
1. Ổn định tổ chức. 
2. Kiểm tra bài cũ. 
? Nêu các bước giải bt bằng cách lập hệ ptrình 
3.Bài mới 
 Nội dung Sản phẩm 
 Bài 45 tr 27 SGK(đưa đề bài trên bảng Bài 45 
 phụ) 
 Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm riêng để 
 GV: Tóm tắt đề. hoàn thành công việc. y(ngày) là thời gian đội 
 II làm riêng( với năng suất ban đầu) để HTCV. 
 Hai đội (12 ngày ) HTCV 
 ĐK: x, y > 12. 
 Hai đội + Đội II HTCV 
 1
 1 Trong 1 ngày đội I làm được 
 (8 ngày) (NS gấp đôi ; 3 ngày) x
 2
 1
 GV kẽ bảng phân tích đại lượng, cho Trong 1 ngày đội II làm được 
 y
 HS điền vào bảng. 
 1
 HS; Phân tích đề bài và điền vào bảng. Trong 1 ngày hai đội làm được (CV). Ta có 
 12
 Thời gian Năng suất 1 1 1 1
 phương trình: += (1) 
 HTCV ngày x y 12
 1
 Đội I x (ngày) (CV) HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì được
 x 82
 = ()CV 
 1 12 3
 (CV) 
 Đội II y (ngày) y GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 Hai 1 2
 12 (CV) Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 
 đội 12 y
 ngày thì hoàn thành CV, ta có phương trình. 
 2 2 7 7 1
 +  =1 = y = 21 (2) 
 Gọi HS1: Hãy dựa vào các điều kiện và 3 y 2 y 3
 lập phương trình (1) 
 Ta có hệ phương trình: 
 GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp 
 còn lại để lập phương trình 2. 1 1 1
 += (1) x = 28
 xy12 (TMDK ) 
 +Cho HS giải hệ phương trình y = 21
 y = 21 (2)
 Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của giáo 
 viên và tiến hành giải hệ để kết luận 
 nghiệm của bài toán 
 Bài 46 Tr 27 SGK 
 (GV đưa đề lên bảng phụ) 
 GV hướng dẫn HS phân tích bảng. Bài 46 
 +Chọn ẩn và điền vào bảng. Gọi x, y(tấn) lần lượt là sản lượng năm ngoái 
 của đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu 
 Năm Năm nay 
 được. (x > 0 ; y > 0) 
 ngoái 
 xy+=720
 115% x 
 Ta có hệ phương trình: 115 112 
 Đơn vị 1 x (tấn) xy+=819
 (tấn) 100 100
 112% y x = 420
 (TMDK ) 
 Đơn vị 2 y (tấn) y = 300
 (tấn) 
 Hai đơn vị 720 (tấn) 819 (tấn) Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu hoạch được 420 
 tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc. 
 +Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 
 15%, vậy đơn vị đạt bao nhiêu % so với Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạchđược 
 115
 năm ngoái? =420 483(tấn tóc) 
 100
 Đơn vị thứ hai cũng hướng dẫn tương 
 tự. Đơn vị thứ hai thu được
 112
 +HS lập hệ phương trình và gọi một HS =300 336 (tấn thóc) 
 100
 khác lên giải hệ. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của giáo 
 viên và tiến hành giải hệ để kết luận 
 nghiệm của bài toán 
4. Hướng dẫn về nhà. 
- Xem kỹ lại lý thuyết và các bài tập đã chữa. 
- Làm bài tập: 35; 36; 37; 38; 39 (24-25 Sgk) 
 -------------------------------------------------------------------------- 
 TIẾT 23. ÔN TẬP CHƯƠNG III 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và 
tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa 
hình học của chúng. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp 
thế và phương pháp cộng đại số. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm 
chủ bản thân 
- Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt 
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong 
học tập, luôn có ý thức học hỏi 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
1. Ổn định tổ chức. 
2. Kiểm tra bài cũ. KT trong quá trình ôn tập 
3.Bài mới 
 Nội dung Sản phẩm 
 GV: Thế nào là phương trình bậc nhất 1. Ôn tập về phương trình bậc nhất hai 
 hai ẩn? Cho ví dụ ? ẩn. 
 GV: Phương trình nào sau đây là phương * Phương trình bậc nhất hai ẩn: 
 trình bậc nhất hai ẩn: - Hệ thức dạng: ax + by = c (a 0 hoặc b
 a) 2x - 3 y = 3 b) 0x + 2y = 4 0) 
 c) 0x+ 0y = 7 d) 5x - 0y = 0 - Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c 
 e) x + y - z = 7 f) 2x = 0 bao giờ cũng có vô số nghiệm. 
 GV: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao 
 nhiêu nghiệm? 2. Ôn tập về hệ phương trình bậc nhất 
 H: Trong mặt phẳng tọa độ tập nghiệm hai ẩn. 
 của phương trình bậc nhất hai ẩn được Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: 
 biểu diễn như thế nào? ax+= by c() d
 a' x+= b ' y c '( d ') GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 H: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có - Có nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’) 
 dạng thế nào? - Vô nghiệm nếu (d) // (d’) 
 H: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) 
 có thể có bao nhiêu nghiệm? 3. Các cách giải hpt 
 H: Nêu các cách giải hpt đã học ? Nêu + PP hình học + PP thế + PP cộng đại 
 quy tắc thế và quy tắc cộng đại số ? số 
 f(x)=-2/5*x+1
 Bước 1: Gv tổ chức cho hs f(x)=-2/5*x+2/5
 làm một số bài tập Bài 40 
 +GV:Cho HS hoạt động 2x + 5y = 2 (d )
 1
 nhóm giải bài tập 40 tr 27 a) 2 
 SGK. x + y = 1 (d 2 )
 5
 Chia làm 3 lượt, mỗi lượt chia 2 5 2
 nửa lớp thành một nhóm, hai C1: Có = Hpt vô nghiệm 
 2 1 1
 nhóm làm một bài theo yêu 
 5
 cầu sau: 
 2x + 5y = 2
 -Dựa vào các hệ số của hệ, 2x + 5y = 2
 nhận xét số nghiệm của hệ. C2: 2 
 x + y = 1 2x + 5y = 5
 -Giải hệ bằng phương pháp 5
 f(x)=-2*x + 3
 cộng hoặc thế. 0x + 0y = −3 f(x)=-3*x+5
 f(x)=-1
 -Minh hoạ hình học kết quả Hpt vô nghiệm 
 2x + 5y = 2
 tìm được. 
 0,2x + y1,0 = 3,0
 b) 
 x3 + y = 5
 2xy+= 3 (d3 )
 3xy+= 5 (d4 )
 2 1
 C1: *Có hpt có một nghiệm duy nhất. 
 3 1
 2x + y = 3 x = 2
 C2: 
 Bước 2: Gv chốt lại vấn đề. x3 + y = 5 y = −1
 3 1
 x − y =
 c) 2 2 f(x)=3/2*x -1/2
 x3 − 2y = 1
 3 1
 −1
 C1: *Có 2 = = 2 hpt có vô số nghiệm. 
 3 − 2 1
 3xy−= 2 1 (d5 ) 0x + 0y = 0
 3xy−= 2 1 (d6 ) x3 − 2y = 1
 Hệ p/t có vô số nghiệm. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 x R
 NTQ: 3 1 
 y = x −
 2 2
 Bước 1: Gv tổ chức cho hs Giải bằng PP thế 
 thảo luận theo cặp để giải các yx=−3
 1) 3x+ y = 0 y = − 3 x y = − 3 x 
 hpt sau đây bằng hai cách. x− y =4 x − y = 4 xx−() −34 = x = 1
 Giải hpt: 
 yx= −3.1 = 1 
 1. 30xy+= 2. xy=13 = −
 xy−=4
 2) 
 xy+=20 xy=−2
 x+2 y = 0 x = − 2 y x = − 2 y 
 37xy−= 3x− y = 7 3 x − y = 7 3()− 2yy − = 7 y = − 1
 GV gọi HS lên bảng sửa bài 
 x = −21 −
 về nhà. () x = 2 
 y =−1 y =−1
 HS: Cả lớp theo dõi nhận xét 
 và sửa bài vào vở Giải bằng pp cộng đại số 
 x y x x x
 GV: Gọi HS nhận xét sửa sai 1) 3+ = 0 4 = 4 = 1 = 1 
 x− y =4 x − y = 4 1 − y = 4 y = − 3
 Giáo viên có thể hướng dẫn 
 lại sau khi gọi HS nhận xét 2) x+2 y = 0 x + 2 y = 0 7 x = 14 x = 2 
 3x− y = 7 6 x − 2 y = 14 x + 2 y = 0 y = − 1
 GV: Đánh giá, sửa hoàn 
 chỉnh 
 +Giải các hệ phương trình Bài tập 51(c) tr 11 SBT 
 sau: x(3 + )y + 9 = x(2 − )y x3 + y3 − x2 + y2 = −9
 Bài tập 51(c) tr 11 SBT x(2 + )y = x(3 − )y −11 x2 + y2 − x3 + y3 = −11
 x(3 + )y + 9 = x(2 − )y
 x + y5 = −9 10y = −20 y = −2
 x(2 + )y = x(3 − )y −11 
 − x + y5 = −11 x + y5 = −9 x = 1
 +HD:Đưa về dạng quen thuộc 
 ta làm như thế nào? 
 HS: Chuyển các ẩn sang vế 
 trái còn hạng tử tự do ở vế Bài 41(a) SGK 
 phải. 
 Nhân hai vế của phương trình (1) với (1 - 3 ) và nhân 
 +Khai triển, rút gọn rồi giải. 
 hai vế của phương trình (2) với 5 , ta có: 
 Bài 41(a) SGK x 1(5 − )3 − 1( − y)3 = 1− 3
 x 5 − 1( + y)3 = 1 (1) 1(x − )3 5 + y5 = 5
 (1 - x)3 + y 5 = 1 (2)
 x 1(5 − )3 + y2 = 1− 3
 HD: Giả sử muốn khử ẩn x, 
 x 1(5 − )3 + y5 = 5
 hãy tìm hệ số nhân thích hợp 
 của mỗi phương trình. Trừ từng vế hai phương trình được: 
 5 + 3 −1
 HS : Nhân hai vế của phương 3y = 5 + 3 −1 y = 
 trình (1) với (1 - 3 ) và nhân 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 hai vế của phương trình (2) 5 + 3 −1 5 + 3 +1
 Thay y = vào (1), x = 
 với 5 , 3 3
 4. Hướng dẫn về nhà. 
+ Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt. 
+ Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học. 
PHẦN HÌNH HỌC 
 TIẾT 21. GÓC NỘI TIẾP 
I. MỤC TIÊU: 
 1.Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa, các định lí, hệ quả về góc nội tiếp trong 
đường tròn 
2. Về năng lực: 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh nội dung định lý về góc nội tiếp trong đường tròn và 
chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường 
hợp. 
3. Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, biết khai thác kiến thức cũ, vận dụng và chia sẻ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ 
3. Dạy bài mới 
 Nội dung Sản phẩm 
 Bước 1: 1. Định nghĩa. 
 GV: Vẽ hình 13/sgk.tr73 
 GV: Có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của 
 A
 góc BAC? A
 GV: Giới thiệu BAC là góc nội tiếp trong C C
 (O) O
 GV: Vậy thế nào là góc nội tiếp? B O
 B
 HS: Đọc định nghĩa trong SGK 
 GV: Giới thiệu cung nằm trong góc gọi 
 là cung bị chắn BAC là góc nội tiếp 
 GV: Nhìn hình vẽ cho biết cung bị chắn BC là cung bị chắn 
 là cung nào? 
 Bước 2: Gv chốt lại định nghĩa 
 Bước 1: 2. Định lí. (sgk.tr73) 
 GV: Yêu cầu HS làm? 1 
 A C
 O
 B GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 GV: Yêu cầu HS thực hành theo 3 nhóm 
 (mỗi nhóm đo ở một hình trong thời gian 
 ) đo góc nội tiếp và đo cung ( thông qua 
 góc ở tâm ) trong hình 16, 17, 18/sgk.tr74 
 GV: So sánh số đo của góc nội tiếp với 
 số đo của cung bị chắn? Rút ra nhận 
 xét? 
 GT 
 GV: Giới thiệu định lí và gọi HS đọc định BAC là góc nội tiếp 
 KL 1
 lí trong SGK BAC = sđ BC 
 GV: Yêu cầu HS nêu GT và KL của định 2
 lí ? Chứng minh (sgk.tr74) 
 GV: Giới thiệu từng trường hợp, vẽ hình 
 minh hoạ và HD chứng minh định lí trong 
 mỗi trường hợp 
 1 1
 a) BAC = sđ BC BAC = BOC ? 
 2 2
 BOC = A +C ? A =C ? 
 GV: Nếu sđ BC = 400 thì BAC =? 
 Tương tự giáo viên HD HS chứng minh 
 trường hợp b bằng cách vẽ đường kính 
 AD đưa về trường hợp a. Trường hợp tâm 
 O nằm bên ngoài của BAC 
 yêu cầu HS: về nhà thực hiện 
 GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ: 3. Hệ quả. ( sgk.tr74 + 75 ) 
 D
 Cho hình vẽ có AB là đường kính và C
 AC= CD . 
 A B
 O
 a) Chứng minh ABC== CBD AEC 
 b) So sánh AEC và AOC E
 c) Tính ACB 
 GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để Trong (O) 
 làm bài GV: Từ chứng minh câu a hãy * AC= CD ABC== CBD AEC 
 cho biết trong một đường tròn nếu các 
 * AEC = CBA =CBD AC= CD 
 góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc 
 0 
 chắn các cung bằng nhau thì ta có điều * ACB = 90
 gì? 
 GV: Ngược lại trong một đường tròn nếu 
 các góc nội tiếp bằng nhau thì các cung 
 bị chắn như thế nào? 
 GV: Khi góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 
 900 ta suy ra mối liên hệ gì giữa góc nội 
 tiếp và góc ở tâm? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 GV: Nếu góc nội tiếp lớn hơn 900 thì tính 
 chất trên còn đúng không? 
 GV: Nếu là góc nội tiếp chắn nửa đường 
 tròn thì ta suy ra điều gì? 
4. Hướng dẫn về nhà. 
+ Học bài, học kỹ lý thuyết 
+ BTVN : 16, 17, 18 /sgk.tr75 
 ------------------------------------------------------------------ 
 TIẾT 22. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG 
I. MỤC TIÊU: 
1 - Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa, nội dung định lý về góc tạo bởi tia tiếp 
tuyến và dây cung trong đường tròn. 
2- Về năng lực: 
-Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. 
-Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh nội dung định lý về góc nội tiếp trong đường tròn và 
chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường 
hợp. 
3- Về phẩm chất: Linh hoạt, tập trung, tích cực, tự giác, hoàn thành tốt nhiệm vụ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ 
Nêu đinh nghĩa góc nội tiếp, t/c của góc nội tiếp và các hệ quả 
3. Dạy bài mới 
 Nội dung Sản phẩm 
 Bước 1 Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân kỹ 1. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây 
 hình 22 SGK và trả lời các câu hỏi : cung. 
 GV: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (sgk.tr77) x 
 là gì? 
 BAx (hoặc BAy ) là góc A B
 GV: Nhận biết các cung bị chắn trong từng tạo bởi tia tiếp tuyến 
 trường hợp ở hình 22 SGK và dây cung yy 
 - Góc BAx có cung bị chắn 
 là cung nhỏ AB, góc BAy có cung bị chắn 
 HS hoạt động theo bàn thực hiện ?1 là cung lớn AB 
 GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình 23, 24, ?1 Vì : 
 25, 26 trang 77 SGK. HS đứng tại chỗ trả Ở hình 23, 25 không có cạnh nào của góc 
 là tia tiếp tuyến của đường tròn (O) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 lời, các HS khác tham gia nhận xét, bổ Ở hình 24 không có cạnh nào của góc chứa 
 sung. GV chốt lại dây cung của đường tròn (O) 
 Gợi ý HS vận dụng định nghĩa góc tạo bởi Ở hình 26 đỉnh của góc không nằm trên 
 tia tiếp tuyến và dây cung ở đầu bài để giải đường tròn 
 thích 
 H: Một góc là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và ?2 
 dây cung phải thỏa mãn bao nhiêu yếu tố? a) 
 HS thực hiện làm vào phiếu học tập, 3 HS 
 lên bảng trình bày ?2 
 GV: Kiểm tra một vài phiếu học tập, chữa 
 bài trên bảng, chốt lại 
 Dẫn dắt HS trả lời phần b) 
 Bước 2: Giáo viên chốt lại vấn đề 
 Bước 1: 2. Định lí. 
 GV giới thiệu, HS đọc định lý mục (sgk.tr78) 
 2/sgk.tr78 Chứng minh : 
 B C
 HS đọc SGK, GV dẫn dắt HS trình bày 
 B
 O
 trường hợp a), b) chứng minh như SGK. O O
 B
 GV chốt lại 1
 x H x x
 A A A
 a) b) c)
 a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung: 
 GV gợi ý HS về nhà chứng minh trường (sgk.tr78) 
 hợp c) còn lại b) Tâm O nằm bên ngoài BAx (sgk.tr78) 
 c) Tâm O nằm bên trong BAx ( HS về nhà 
 tự chứng minh) 
 GV: Treo hình vẽ 28 lên bảng phụ. HS thực 
 ?3 Theo hình vẽ 
 hiện?3 vào phiếu học tập, GV gọi HS lên 
 bảng trình bày, dưới lớp theo dõi, nhận xét, 
 bổ sung, GV chốt lại 
 3 
 GV: Gợi ý HS rút ra nhận xét từ kết quả ? 
 (từ (1) và (2) suy ra được điều gì?) 
 HS: Suy nghĩ trả lời 
 1
 GV: Ta có: BAx = sđ AmB (1) 
 Dẫn dắt HS phát biểu nội dung hệ quả 2
 SGK 
 (định lý về số đo của góc 
 HS: Phát biểu hệ quả 
 tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung) 
 Bước 2: Gv chốt lại vấn đề 1
 ACB = sđ AmB (2)(định lý về số đo của 
 2
 góc nội tiếp ) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 Từ (1) và (2) suy ra : BAx = ACB 
4. Hướng dẫn về nhà. 
+ Học bài theo vở ghi và SGK 
+ BTVN: 27, 28, 29 /sgk.tr78. 
PHẦN TỰ CHỌN 
 TIẾT 11. LUYỆN TẬP: HÀM SỐ BẬC NHẤT 
A. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: HS được củng cố đặc điểm và cách vẽ đồ thị hàm số y = a.x+b (a 0) 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 
0) bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy 
tính bỏ túi, thước thẳng 
- Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
B. CHUẨN BỊ: 
 1. GV: Thước kẻ, phân màu, bảng phụ vẽ sẵn kết quả bài 18. 
 2. HS: Thước kẻ, máy tính bỏ túi 
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 
 1. Ổn định lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 − Thế nào là đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) 
 − Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b 
 − Sửa bài 16/51 
 a/ A(-2 ; -2) 
 b/ C(2 ; 2) 
 SABC = SOBC + SOBD + SODA 
 SABC = 2 + 1 + 1 = 4 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 3. Bài mới 
 Hoạt động của GV-HS Nội Dung 
 Hoạt động 1 Bài 17 - SGK 
 HS: Vẽ đồ thị hs câu a a/ 
 bài 17/51 tương tự câu b bài 16 -
 x 0 x 0 3 
 1 
 y = x + 1 1 0 y = -x + 3 3 0 
 H:Hãy tìm tọa độ A;B;C 
 H:chu vi tam giác =? 
 Diện tích tam giác =? 
 b/ A(-1 ; 0) , B(-3 ; 0) , C(1 ; 2) 
 c/ ABC vuông tại C (trung tuyến ứng với một cạnh 
 bằng nửa cạnh đó) và AC = CB = 2 3 
 Chu vi ABC là 
 p = AC + CB + AB = 2 3 + 2 3 + 4= 4 3 + 4 
 1 1
 Diện tích ABC : S = AC.CB =  2 2.3 3 = 6 
 2 2
 Hoạt động 2 Bài 18 - SGK 
 Bài 18/52 a/ y = 3x + b 
 H:Biết x= 4 thì hs y=3x +b có x = 4, y = 11. Ta có :11 = 3.4 + b b = -1 
 giá trị =11 nghĩa là gì ? Vậy : y = 3x – 1 
 H: hãy tìm b khi biết x=4 ;y=11 x 0 1 
 =>dạng hàm số? 
 HS :lên bảng vẽ đồ thị hàm số y = 3x - 1 -1 2 
 đó 
 H: điểm A( -1;3) có thuộc đồ thị 
 hs trên hay không? 
 H: ta tìm a bằng cách nào? 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 
 HS: vẽ đồ thị b/ y = ax + 5 đi qua (-1 ; 3) 
 x = -1, y = 3. Ta có : 
 (GV gọi cùng lúc 2 HS lên bảng 3 = a.(-1) + 5 a = 2 
 làm) Vậy : y = 2x + 5 
 x 0 -2,5 
 y 5 0 
 Hoạt động 3 
 Bài 19 - SGK 
 GV: đưa bảng phụ H.8 
 HS lần lược trình bài cách vẽ 
 Bài 19/52 
 a/ Trên mp(Oxy) xác định A(1 ; 1) OA = 2 . 
 Tiếp tục xác định E( 3 ; 2 ) Vẽ (O ; OA) cắt Ox tại 2 
 OE = 5 . Vẽ (O ; OE) cắt Oy tại Tiếp tục xác định B( 2 ; 1) OB = 3 . Vẽ (O ; 
 5 OB) cắt Oy tại 3 
 Nối điểm (0 ; 5 ) và điểm Nối điểm (0 ; 3 ) và điểm (-1 ; 0) ta có đồ thị 
 (-1 ; 0) ta có đồ thị y = 3 x + 3 
 y = 5 x + 5 b/ Trên mp(Oxy) xác định C(1 ; 1) OC = 2 . Vẽ 
 (O ; OC) cắt Ox và Oy tại 2 
 Sau đó xác định D( 2 ; 1) OD = 3 . Vẽ (O ; OD) 
 cắt Ox tại 3 
5.Hướng dẫn về nhà 
- Ôn tập lý thuyết 
- Xem lại các bài tập đã chữa 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_12.pdf
Giáo án liên quan