Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 12
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 22. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PƯƠNG TRÌNH (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm chắc phương pháp giải bài toán bằng lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Giải các loại toán dạng làm chung, làm riêng, vòi nước chảy. 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Nêu các bước giải bt bằng cách lập hệ ptrình 3.Bài mới Nội dung Sản phẩm Bài 45 tr 27 SGK(đưa đề bài trên bảng Bài 45 phụ) Gọi x(ngày) là thời gian đội I làm riêng để GV: Tóm tắt đề. hoàn thành công việc. y(ngày) là thời gian đội II làm riêng( với năng suất ban đầu) để HTCV. Hai đội (12 ngày ) HTCV ĐK: x, y > 12. Hai đội + Đội II HTCV 1 1 Trong 1 ngày đội I làm được (8 ngày) (NS gấp đôi ; 3 ngày) x 2 1 GV kẽ bảng phân tích đại lượng, cho Trong 1 ngày đội II làm được y HS điền vào bảng. 1 HS; Phân tích đề bài và điền vào bảng. Trong 1 ngày hai đội làm được (CV). Ta có 12 Thời gian Năng suất 1 1 1 1 phương trình: += (1) HTCV ngày x y 12 1 Đội I x (ngày) (CV) HS: Hai đội làm trong 8 ngày thì được x 82 = ()CV 1 12 3 (CV) Đội II y (ngày) y GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 Hai 1 2 12 (CV) Đội II làm với năng suất gấp đôi trong 3,5 đội 12 y ngày thì hoàn thành CV, ta có phương trình. 2 2 7 7 1 + =1 = y = 21 (2) Gọi HS1: Hãy dựa vào các điều kiện và 3 y 2 y 3 lập phương trình (1) Ta có hệ phương trình: GV: Hãy phân tích tiếp trường hợp còn lại để lập phương trình 2. 1 1 1 += (1) x = 28 xy12 (TMDK ) +Cho HS giải hệ phương trình y = 21 y = 21 (2) Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tiến hành giải hệ để kết luận nghiệm của bài toán Bài 46 Tr 27 SGK (GV đưa đề lên bảng phụ) GV hướng dẫn HS phân tích bảng. Bài 46 +Chọn ẩn và điền vào bảng. Gọi x, y(tấn) lần lượt là sản lượng năm ngoái của đơn vị thứ nhất và đơn vị thứ hai thu Năm Năm nay được. (x > 0 ; y > 0) ngoái xy+=720 115% x Ta có hệ phương trình: 115 112 Đơn vị 1 x (tấn) xy+=819 (tấn) 100 100 112% y x = 420 (TMDK ) Đơn vị 2 y (tấn) y = 300 (tấn) Hai đơn vị 720 (tấn) 819 (tấn) Năm ngoái đơn vị thứ nhất thu hoạch được 420 tấn thóc, đơn vị thứ hai thu được 300 tấn thóc. +Năm nay đơn vị thứ nhất vượt mức 15%, vậy đơn vị đạt bao nhiêu % so với Năm nay đơn vị thứ nhất thu hoạchđược 115 năm ngoái? =420 483(tấn tóc) 100 Đơn vị thứ hai cũng hướng dẫn tương tự. Đơn vị thứ hai thu được 112 +HS lập hệ phương trình và gọi một HS =300 336 (tấn thóc) 100 khác lên giải hệ. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 Hs lập hpt dưới sự hướng dẫn của giáo viên và tiến hành giải hệ để kết luận nghiệm của bài toán 4. Hướng dẫn về nhà. - Xem kỹ lại lý thuyết và các bài tập đã chữa. - Làm bài tập: 35; 36; 37; 38; 39 (24-25 Sgk) -------------------------------------------------------------------------- TIẾT 23. ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức trong chương, đặc biệt chú ý: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng. Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số. 2. Năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân - Năng lực chuyên biệt: NL giải toán bằng cách lập hpt, giải hpt 3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học tập, luôn có ý thức học hỏi II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. KT trong quá trình ôn tập 3.Bài mới Nội dung Sản phẩm GV: Thế nào là phương trình bậc nhất 1. Ôn tập về phương trình bậc nhất hai hai ẩn? Cho ví dụ ? ẩn. GV: Phương trình nào sau đây là phương * Phương trình bậc nhất hai ẩn: trình bậc nhất hai ẩn: - Hệ thức dạng: ax + by = c (a 0 hoặc b a) 2x - 3 y = 3 b) 0x + 2y = 4 0) c) 0x+ 0y = 7 d) 5x - 0y = 0 - Phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c e) x + y - z = 7 f) 2x = 0 bao giờ cũng có vô số nghiệm. GV: Phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm? 2. Ôn tập về hệ phương trình bậc nhất H: Trong mặt phẳng tọa độ tập nghiệm hai ẩn. của phương trình bậc nhất hai ẩn được Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: biểu diễn như thế nào? ax+= by c() d a' x+= b ' y c '( d ') GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 H: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có - Có nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’) dạng thế nào? - Vô nghiệm nếu (d) // (d’) H: Một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn - Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) có thể có bao nhiêu nghiệm? 3. Các cách giải hpt H: Nêu các cách giải hpt đã học ? Nêu + PP hình học + PP thế + PP cộng đại quy tắc thế và quy tắc cộng đại số ? số f(x)=-2/5*x+1 Bước 1: Gv tổ chức cho hs f(x)=-2/5*x+2/5 làm một số bài tập Bài 40 +GV:Cho HS hoạt động 2x + 5y = 2 (d ) 1 nhóm giải bài tập 40 tr 27 a) 2 SGK. x + y = 1 (d 2 ) 5 Chia làm 3 lượt, mỗi lượt chia 2 5 2 nửa lớp thành một nhóm, hai C1: Có = Hpt vô nghiệm 2 1 1 nhóm làm một bài theo yêu 5 cầu sau: 2x + 5y = 2 -Dựa vào các hệ số của hệ, 2x + 5y = 2 nhận xét số nghiệm của hệ. C2: 2 x + y = 1 2x + 5y = 5 -Giải hệ bằng phương pháp 5 f(x)=-2*x + 3 cộng hoặc thế. 0x + 0y = −3 f(x)=-3*x+5 f(x)=-1 -Minh hoạ hình học kết quả Hpt vô nghiệm 2x + 5y = 2 tìm được. 0,2x + y1,0 = 3,0 b) x3 + y = 5 2xy+= 3 (d3 ) 3xy+= 5 (d4 ) 2 1 C1: *Có hpt có một nghiệm duy nhất. 3 1 2x + y = 3 x = 2 C2: Bước 2: Gv chốt lại vấn đề. x3 + y = 5 y = −1 3 1 x − y = c) 2 2 f(x)=3/2*x -1/2 x3 − 2y = 1 3 1 −1 C1: *Có 2 = = 2 hpt có vô số nghiệm. 3 − 2 1 3xy−= 2 1 (d5 ) 0x + 0y = 0 3xy−= 2 1 (d6 ) x3 − 2y = 1 Hệ p/t có vô số nghiệm. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 x R NTQ: 3 1 y = x − 2 2 Bước 1: Gv tổ chức cho hs Giải bằng PP thế thảo luận theo cặp để giải các yx=−3 1) 3x+ y = 0 y = − 3 x y = − 3 x hpt sau đây bằng hai cách. x− y =4 x − y = 4 xx−() −34 = x = 1 Giải hpt: yx= −3.1 = 1 1. 30xy+= 2. xy=13 = − xy−=4 2) xy+=20 xy=−2 x+2 y = 0 x = − 2 y x = − 2 y 37xy−= 3x− y = 7 3 x − y = 7 3()− 2yy − = 7 y = − 1 GV gọi HS lên bảng sửa bài x = −21 − về nhà. () x = 2 y =−1 y =−1 HS: Cả lớp theo dõi nhận xét và sửa bài vào vở Giải bằng pp cộng đại số x y x x x GV: Gọi HS nhận xét sửa sai 1) 3+ = 0 4 = 4 = 1 = 1 x− y =4 x − y = 4 1 − y = 4 y = − 3 Giáo viên có thể hướng dẫn lại sau khi gọi HS nhận xét 2) x+2 y = 0 x + 2 y = 0 7 x = 14 x = 2 3x− y = 7 6 x − 2 y = 14 x + 2 y = 0 y = − 1 GV: Đánh giá, sửa hoàn chỉnh +Giải các hệ phương trình Bài tập 51(c) tr 11 SBT sau: x(3 + )y + 9 = x(2 − )y x3 + y3 − x2 + y2 = −9 Bài tập 51(c) tr 11 SBT x(2 + )y = x(3 − )y −11 x2 + y2 − x3 + y3 = −11 x(3 + )y + 9 = x(2 − )y x + y5 = −9 10y = −20 y = −2 x(2 + )y = x(3 − )y −11 − x + y5 = −11 x + y5 = −9 x = 1 +HD:Đưa về dạng quen thuộc ta làm như thế nào? HS: Chuyển các ẩn sang vế trái còn hạng tử tự do ở vế Bài 41(a) SGK phải. Nhân hai vế của phương trình (1) với (1 - 3 ) và nhân +Khai triển, rút gọn rồi giải. hai vế của phương trình (2) với 5 , ta có: Bài 41(a) SGK x 1(5 − )3 − 1( − y)3 = 1− 3 x 5 − 1( + y)3 = 1 (1) 1(x − )3 5 + y5 = 5 (1 - x)3 + y 5 = 1 (2) x 1(5 − )3 + y2 = 1− 3 HD: Giả sử muốn khử ẩn x, x 1(5 − )3 + y5 = 5 hãy tìm hệ số nhân thích hợp của mỗi phương trình. Trừ từng vế hai phương trình được: 5 + 3 −1 HS : Nhân hai vế của phương 3y = 5 + 3 −1 y = trình (1) với (1 - 3 ) và nhân 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 hai vế của phương trình (2) 5 + 3 −1 5 + 3 +1 Thay y = vào (1), x = với 5 , 3 3 4. Hướng dẫn về nhà. + Học bài, xem lại các bài tập đã giải, nắm lại pp giải hpt. + Xem lại PP giải toán bằng cách lập hpt đã học. PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 21. GÓC NỘI TIẾP I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa, các định lí, hệ quả về góc nội tiếp trong đường tròn 2. Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh nội dung định lý về góc nội tiếp trong đường tròn và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường hợp. 3. Về phẩm chất: Cẩn thận, tập trung, biết khai thác kiến thức cũ, vận dụng và chia sẻ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm Bước 1: 1. Định nghĩa. GV: Vẽ hình 13/sgk.tr73 GV: Có nhận xét gì về đỉnh và cạnh của A góc BAC? A GV: Giới thiệu BAC là góc nội tiếp trong C C (O) O GV: Vậy thế nào là góc nội tiếp? B O B HS: Đọc định nghĩa trong SGK GV: Giới thiệu cung nằm trong góc gọi là cung bị chắn BAC là góc nội tiếp GV: Nhìn hình vẽ cho biết cung bị chắn BC là cung bị chắn là cung nào? Bước 2: Gv chốt lại định nghĩa Bước 1: 2. Định lí. (sgk.tr73) GV: Yêu cầu HS làm? 1 A C O B GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 GV: Yêu cầu HS thực hành theo 3 nhóm (mỗi nhóm đo ở một hình trong thời gian ) đo góc nội tiếp và đo cung ( thông qua góc ở tâm ) trong hình 16, 17, 18/sgk.tr74 GV: So sánh số đo của góc nội tiếp với số đo của cung bị chắn? Rút ra nhận xét? GT GV: Giới thiệu định lí và gọi HS đọc định BAC là góc nội tiếp KL 1 lí trong SGK BAC = sđ BC GV: Yêu cầu HS nêu GT và KL của định 2 lí ? Chứng minh (sgk.tr74) GV: Giới thiệu từng trường hợp, vẽ hình minh hoạ và HD chứng minh định lí trong mỗi trường hợp 1 1 a) BAC = sđ BC BAC = BOC ? 2 2 BOC = A +C ? A =C ? GV: Nếu sđ BC = 400 thì BAC =? Tương tự giáo viên HD HS chứng minh trường hợp b bằng cách vẽ đường kính AD đưa về trường hợp a. Trường hợp tâm O nằm bên ngoài của BAC yêu cầu HS: về nhà thực hiện GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ: 3. Hệ quả. ( sgk.tr74 + 75 ) D Cho hình vẽ có AB là đường kính và C AC= CD . A B O a) Chứng minh ABC== CBD AEC b) So sánh AEC và AOC E c) Tính ACB GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm để Trong (O) làm bài GV: Từ chứng minh câu a hãy * AC= CD ABC== CBD AEC cho biết trong một đường tròn nếu các * AEC = CBA =CBD AC= CD góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc 0 chắn các cung bằng nhau thì ta có điều * ACB = 90 gì? GV: Ngược lại trong một đường tròn nếu các góc nội tiếp bằng nhau thì các cung bị chắn như thế nào? GV: Khi góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng 900 ta suy ra mối liên hệ gì giữa góc nội tiếp và góc ở tâm? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 GV: Nếu góc nội tiếp lớn hơn 900 thì tính chất trên còn đúng không? GV: Nếu là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì ta suy ra điều gì? 4. Hướng dẫn về nhà. + Học bài, học kỹ lý thuyết + BTVN : 16, 17, 18 /sgk.tr75 ------------------------------------------------------------------ TIẾT 22. GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG I. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức: Học sinh hiểu được định nghĩa, nội dung định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong đường tròn. 2- Về năng lực: -Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản. -Năng lưc chuyên biệt :Chứng minh nội dung định lý về góc nội tiếp trong đường tròn và chứng minh các hệ quả của góc nội tiếp trong đường tròn. Biết cách phân chia các trường hợp. 3- Về phẩm chất: Linh hoạt, tập trung, tích cực, tự giác, hoàn thành tốt nhiệm vụ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, sách giáo khoa, compa, thước thẳng 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở, compa, thước thẳng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ Nêu đinh nghĩa góc nội tiếp, t/c của góc nội tiếp và các hệ quả 3. Dạy bài mới Nội dung Sản phẩm Bước 1 Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân kỹ 1. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây hình 22 SGK và trả lời các câu hỏi : cung. GV: Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (sgk.tr77) x là gì? BAx (hoặc BAy ) là góc A B GV: Nhận biết các cung bị chắn trong từng tạo bởi tia tiếp tuyến trường hợp ở hình 22 SGK và dây cung yy - Góc BAx có cung bị chắn là cung nhỏ AB, góc BAy có cung bị chắn HS hoạt động theo bàn thực hiện ?1 là cung lớn AB GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình 23, 24, ?1 Vì : 25, 26 trang 77 SGK. HS đứng tại chỗ trả Ở hình 23, 25 không có cạnh nào của góc là tia tiếp tuyến của đường tròn (O) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 lời, các HS khác tham gia nhận xét, bổ Ở hình 24 không có cạnh nào của góc chứa sung. GV chốt lại dây cung của đường tròn (O) Gợi ý HS vận dụng định nghĩa góc tạo bởi Ở hình 26 đỉnh của góc không nằm trên tia tiếp tuyến và dây cung ở đầu bài để giải đường tròn thích H: Một góc là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và ?2 dây cung phải thỏa mãn bao nhiêu yếu tố? a) HS thực hiện làm vào phiếu học tập, 3 HS lên bảng trình bày ?2 GV: Kiểm tra một vài phiếu học tập, chữa bài trên bảng, chốt lại Dẫn dắt HS trả lời phần b) Bước 2: Giáo viên chốt lại vấn đề Bước 1: 2. Định lí. GV giới thiệu, HS đọc định lý mục (sgk.tr78) 2/sgk.tr78 Chứng minh : B C HS đọc SGK, GV dẫn dắt HS trình bày B O trường hợp a), b) chứng minh như SGK. O O B GV chốt lại 1 x H x x A A A a) b) c) a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung: GV gợi ý HS về nhà chứng minh trường (sgk.tr78) hợp c) còn lại b) Tâm O nằm bên ngoài BAx (sgk.tr78) c) Tâm O nằm bên trong BAx ( HS về nhà tự chứng minh) GV: Treo hình vẽ 28 lên bảng phụ. HS thực ?3 Theo hình vẽ hiện?3 vào phiếu học tập, GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại 3 GV: Gợi ý HS rút ra nhận xét từ kết quả ? (từ (1) và (2) suy ra được điều gì?) HS: Suy nghĩ trả lời 1 GV: Ta có: BAx = sđ AmB (1) Dẫn dắt HS phát biểu nội dung hệ quả 2 SGK (định lý về số đo của góc HS: Phát biểu hệ quả tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung) Bước 2: Gv chốt lại vấn đề 1 ACB = sđ AmB (2)(định lý về số đo của 2 góc nội tiếp ) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 Từ (1) và (2) suy ra : BAx = ACB 4. Hướng dẫn về nhà. + Học bài theo vở ghi và SGK + BTVN: 27, 28, 29 /sgk.tr78. PHẦN TỰ CHỌN TIẾT 11. LUYỆN TẬP: HÀM SỐ BẬC NHẤT A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS được củng cố đặc điểm và cách vẽ đồ thị hàm số y = a.x+b (a 0) 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến thức giải quyết nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ thành thạo đồ thị hàm số y = ax + b (a khác 0) bằng cách xác định 2 điểm phân biệt thuộc đồ thị. - Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: HS sử dụng linh hoạt máy tính bỏ túi, thước thẳng - Năng lực thẩm mĩ: Trình bày bài toán khoa học, lo-gic 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Thước kẻ, phân màu, bảng phụ vẽ sẵn kết quả bài 18. 2. HS: Thước kẻ, máy tính bỏ túi C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: − Thế nào là đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) − Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b − Sửa bài 16/51 a/ A(-2 ; -2) b/ C(2 ; 2) SABC = SOBC + SOBD + SODA SABC = 2 + 1 + 1 = 4 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 3. Bài mới Hoạt động của GV-HS Nội Dung Hoạt động 1 Bài 17 - SGK HS: Vẽ đồ thị hs câu a a/ bài 17/51 tương tự câu b bài 16 - x 0 x 0 3 1 y = x + 1 1 0 y = -x + 3 3 0 H:Hãy tìm tọa độ A;B;C H:chu vi tam giác =? Diện tích tam giác =? b/ A(-1 ; 0) , B(-3 ; 0) , C(1 ; 2) c/ ABC vuông tại C (trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó) và AC = CB = 2 3 Chu vi ABC là p = AC + CB + AB = 2 3 + 2 3 + 4= 4 3 + 4 1 1 Diện tích ABC : S = AC.CB = 2 2.3 3 = 6 2 2 Hoạt động 2 Bài 18 - SGK Bài 18/52 a/ y = 3x + b H:Biết x= 4 thì hs y=3x +b có x = 4, y = 11. Ta có :11 = 3.4 + b b = -1 giá trị =11 nghĩa là gì ? Vậy : y = 3x – 1 H: hãy tìm b khi biết x=4 ;y=11 x 0 1 =>dạng hàm số? HS :lên bảng vẽ đồ thị hàm số y = 3x - 1 -1 2 đó H: điểm A( -1;3) có thuộc đồ thị hs trên hay không? H: ta tìm a bằng cách nào? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 12 HS: vẽ đồ thị b/ y = ax + 5 đi qua (-1 ; 3) x = -1, y = 3. Ta có : (GV gọi cùng lúc 2 HS lên bảng 3 = a.(-1) + 5 a = 2 làm) Vậy : y = 2x + 5 x 0 -2,5 y 5 0 Hoạt động 3 Bài 19 - SGK GV: đưa bảng phụ H.8 HS lần lược trình bài cách vẽ Bài 19/52 a/ Trên mp(Oxy) xác định A(1 ; 1) OA = 2 . Tiếp tục xác định E( 3 ; 2 ) Vẽ (O ; OA) cắt Ox tại 2 OE = 5 . Vẽ (O ; OE) cắt Oy tại Tiếp tục xác định B( 2 ; 1) OB = 3 . Vẽ (O ; 5 OB) cắt Oy tại 3 Nối điểm (0 ; 5 ) và điểm Nối điểm (0 ; 3 ) và điểm (-1 ; 0) ta có đồ thị (-1 ; 0) ta có đồ thị y = 3 x + 3 y = 5 x + 5 b/ Trên mp(Oxy) xác định C(1 ; 1) OC = 2 . Vẽ (O ; OC) cắt Ox và Oy tại 2 Sau đó xác định D( 2 ; 1) OD = 3 . Vẽ (O ; OD) cắt Ox tại 3 5.Hướng dẫn về nhà - Ôn tập lý thuyết - Xem lại các bài tập đã chữa
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_12.pdf



