Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/9/2023 Tiết 4 Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN (T2) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : Trình bày được quá trình tổng hợp ARN, nguyên tắc tổng hợp của quá trình này. Mối quan hệ giữa ADN và ARN. 2. Năng lực : Phát triển năng lực tự chủ và tự học trong quan sát, phân tích kênh hình và tư duy so sánh. 3. Phẩm chất : Có ý thức trách nhiệm cao trong học tập. II. CHUẨN BỊ - Mô hình tổng hợp ARN. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(4p) Có mấy loại ARN? Chức năng của mỗi loại? B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?(25p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và - HS sử dụng thông tin SGK để trả lời. trả lời câu hỏi: - ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào? - GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN - HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức. (hoặc H 17.2) mô tả quá trình tổng hợp ARN. - GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo - HS thảo luận và nêu được: luận 3 câu hỏi: - Một phân tử ARN được tổng hợp dựa + Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1 vào 1 hay 2 mạch đơn của gen? mạch đơn của gen (mạch khuôn). - Các loại nuclêôtit nào liên kết với + Các nuclêôtit trên mạch khuôn của nhau để tạo thành mạch ARN? ADN và môi trường nội bào liên kết - Có nhận xét gì về trình tự các đơn từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: phân trên ARN so với mỗi mạch đơn A – U; T - A ; G – X; X - G. của gen? + Trình tự đơn phân trên ARN giống -GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình trình tự đơn phân trên mạch bổ sung tổng hợp ARN. của mạch khuôn nhưng trong đó T - GV chốt lại kiến thức. thay bằng U. - GV phân tích: tARN và rARN sau - 1 HS trình bày. khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh. - Các nhóm thảo luận thống nhất câu - Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên trả lời, rút ra kết luận. tắc nào? - Bài tập dành cho HSLA: 1 phân tử -HSLA: Nêu mối quan hệ giữa gen và ADN sao mã 5 lần sẽ tạo ra bao nhiêu ARN? phân tử mARN? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. Kết luận: - Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian. - Quá trình tổng hợp ARN: + Dưới tác động của enzim, Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch đơn. + Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G.Chỉ 1 mach gố của ADN tham gia tổng hợp + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất. Kết quả: Một gen 1 lần tổng hợp tạo ra 1 phân tử ARN - Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen và theo nguyên tắc bổ sung. - Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự nuclêôtit trên ARN. Mạch khuôn là khuôn mẫu tổng hợp nên ARN C. Luyện tập(2p) Câu 1: ARN được tổng hợp theo mấy nguyên tắc? Đó là những nguyên tắc nào? A. 2 nguyên tắc: bổ sung và khuôn mẫu B. 2 nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn C. 2 nguyên tắc: khuôn mẫu và bán bảo toàn D. 3 nguyên tắc: bổ sung, khuôn mẫu và bán bảo toàn Câu 2: Một gen dài 5100 Å tiến hành phiên mã 5 lần. Tính lượng ribônuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình trên. A. 15000 ribônuclêôtit. B. 7500 ribônuclêôtit. C. 8000 ribônuclêôtit. D. 14000 ribônuclêôtit. D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt(2p) Bài 1: Một đoạn mạch ARN có trình tự: - A – U – G – X- U – U- G – A- X – a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên. b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN. Bài 2: Cho phân tử ADN có tổng số Nu bằng 3000, biết số Un loại A = 900. Phân tử ARN được tổng hợp từ ADN trên, số Un của Am = 250. a. Tính số Nu mỗi loại trên pt ADN. b. Tính số Nu trên phân tử ARN. E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) - Học bài theo nội dung SGK. Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập. Ngày soạn: 15/9/2023 Tiết 5 Bài 18: PROTEIN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc trưng và đa dạng của nó. - Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó. - Nắm được các chức năng của prôtêin. 2. Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm để tìm ra cấu tạo hóa học của Pr. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ học tập để thực hiện tốt các yêu cầu trong bài học. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 1. Khởi động(1p): Kể tên những loại thức ăn giàu Protein mà em biết? Protein của các loại thức ăn đó có giống nhau không? 2. Hoạt động hình thành kiến thức(35p) ĐVKTKN 1: Cấu trúc của prôtêin(17p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS sử dụng thông tin SGK để trả lời. SGK và trả lời câu hỏi: - Nêu thành phần hóa học và cấu tạo - HS thảo luận, thống nhấy ý kiến và của prôtêin? rút ra kết luận. - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - HSLA: Vì sao prôtêin đa dạng và đặc - HS dựa vào các bậc của cấu trúc thù? không gian, thảo luận nhóm để trả lời. - GV có thể gợi ý để HS liên hệ đến Kết luận: tính đặc thù và đa dạng của ADN để - Prôtêin là chất hữu cơ gồm các giải thích. nguyên tố: C, H, O, N... - Cho HS quan sát H 18 - Prôtêin thuộc loại đại phân tử. + GV: Cấu trúc bậc 1 các axit anim - Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa liên kết với nhau bằng liên kết péptit. phân. Đơn phân là các axit amin gồm Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp khoảng 20 loại axit amin khác nhau. các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo nên + Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin tính đặc trưng của prôtêin. do số lượng, thành phần, trật tự sắp GV thông báo tính đa dạng, đặc thù xếp các aa quyết định. Sự sắp xếp các của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc aa theo những cách khác nhau tạo ra không gian những phân tử prôtêin khác nhau. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: - Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin - Tính đặc trưng của prôtêin còn được còn thể hiện ở cấu trúc không gian: thể hiện thông qua cấu trúc không gian + Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp như thế nào? các aa trong chuỗi aa. GV giải thích cho HS hiểu đặc thù của + Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các mỗi bậc cấu trúc. vòng xoắn lò xo, chịu lực lớn. + Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng. + Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiện tính đặc trưng của prôtêin. ĐVKTKN 2: Chức năng của prôtêin(17p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV giảng cho HS nghe về 3 chức - HS nghe giảng, đọc thông tin và ghi năng của prôtêin. nhớ kiến thức. VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu của da, mô liên kết.... - GV phân tích thêm các chức năng khác. - HS thảo luận, thống nhất ý kiến và trả - HS giỏi tham khảo 3 câu sau (không lời. Đại diện nhóm trả lời. thực hiện với HS đại trà): + Vì các vòng xoắn dạng sợi bện kiểu - Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên dây thừng giúp chịu lực khoẻ. liệu cấu trúc rất tốt? + Enzim amilaza biến đổi tinh bột thành đường pepsin: cắt prôtêin chuỗi - Nêu vai trò của một số enzim đối với dài thành chuỗi ngắn. sự tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày? + Do sự thay đổi bất thường của - Giải thích nguyên nhân bệnh tiểu insulin làm tăng lượng đường trong đường? máu. Kết luận: 1. Chức năng cấu trúc của prôtêin: - Prôtêin là thành phần quan trọng xây dựng nên các bộ phận của tế bào,của cơ thể (tính trạng cơ thể).Vd: Vận chuyển oxi nhờ Pr Hb. 2. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất: - Bản chất các enzim là Pr tham gia các phản ứng sinh hoá. 3. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất: - Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể. - Ngoài ra prôtêin tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể, chức năng vận động (tạo nên các loại cơ), một số ít chuyển hóa cung cấp năng lượng (thiếu năng lượng, prôtêin phân huỷ giải phóng năng lượng). => Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. C. Luyện tập(4p) Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng: Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do: a. Số lượng, thành phần các loại aa b. Trật tự sắp xếp các aa c. Cấu trúc không gian của prôtêin d. Chỉ a và b đúng e. Cả a, b, c đúng. Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò xác định chủ yếu tính đặc thù của prôtêin: a. Cấu trúc bậc 1 c. Cấu trúc bậc 3 b. Cấu trúc bậc 2 d. Cấu trúc bậc 4 D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt( 3p) - Protein thực hiện chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào? - Enzim tham gia xúc tác quá trình tổng hợp ARN là: a. ARN – polimeraza b. ADN – polimeraza c. Ribonucleaza d. Cả a, b, c đều đúng. E. Kết thúc, hướng dẫn và giao bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở. Đọc trước bài 19. Ôn lại bài 17.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf



