Giáo án Sinh học 9 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 12 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/11/2023 Tiết 19 - Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT(T2) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: HS mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan, nhận xét được kết quả thí nghiệm. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống. Thấy được sự giống và khác nhau giữa di truyền liên kết và di truyền phân li độc lập. 2. Năng lực: Tự chủ và tự học để mô tả được thí nghiệm và phân biệt với hiện tượng di truyền của Menđen. Phát triển tư duy thực nghiệm – quy nạp, phân tích được kết quả thí nghiệm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập để thực hiện tốt các yêu cầu học tập. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 13.1 SGK, nếu có thêm H 13 SGV. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (5p) - Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai: F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn AaBb aabb => Đó là trường hợp, mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên 1 NST khác nhau, di truyền độc lập nhau. Có khi nào 2 gen quy định 2 tính trạng nằm trên cùng một NST không?(có) gọi là nhóm gen liên kết, liên quan gì đến nd bài học hôm nay... B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8 - HS nêu được: mỗi NST sẽ mang nhưng tế bào có khoảng 4000 gen. nhiều gen. ? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như - HS căn cứ vào kết quả của 2 trường thế nào? hợp và nêu được: nếu F2 phân li độc - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: lập sẽ làm xuất hiện biến dị tổ hợp, di ? So sánh kiểu hình F2 trong trường truyền liên kết thì không. hợp phân li độc lập và di truyền liên kết? ? ý nghĩa của di truyền liên kết là gì? - Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết. GV lưu ý: Số gen liên kết ở mỗi loài - Bổ sung cho quy luật phân li độc lập thường ứng với số NST trong bộ đơn của Menđen → hạn chế xuất hiện biến bội. dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững VD: ở ruồi giấm có 4 nhóm gen liên của từng nhóm tính trạng được quy kết,ứng với n=4. định bởi các gen trên một NST. - Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. C. Luyện tập Câu 3 trang 43: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng. Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống. Trả lời: - So sánh kết quả lai phân tích F1 trong 2 trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng: Trường hợp di truyền độc lập: Tỉ lệ kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb. Tỉ lệ kiểu hình: 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn. → có xuất hiện biến dị tổ hợp Trường hợp di truyền liên kết: Tỉ lệ kiểu gen: 1 BV/bv : 1 bv/bv. Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân, cánh cụt : 1 thân xám, cánh dài. → không xuất hiện biến dị tổ hợp Câu 4 trang 43: Cho hai thứ đậu thuần chủng hạt trơn không có tua cuốn và hạt nhăn có tua cuốn giao phấn với nhau được F1 toàn hạt trơn, có tua cuốn. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có tỉ lệ: 1 hạt trơn, không có tua cuốn : 2 hạt trơn có tua cuốn : 1 hạt nhăn, có tua cuốn. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào? a) Từng cặp tính trạng đều phân li theo tỉ lệ 3 : 1. b) Hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau. c) Hai cặp tính trạng di truyền liên kết. d) Sự tổ hợp lại các tính trạng ở P. Trả lời: P: Trơn, không tua cuốn x Nhăn, có tua cuốn F1: 100% trơn, có tua cuốn → Kiểu hình trơn trội hoàn toàn so với nhăn và có tua cuốn trội hoàn toàn so với không có tua cuốn Xét F2 có: (Trơn : Nhăn) x (Có tua cuốn : Không có tua cuốn) = (3 : 1) x (3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1 ≠ 1 : 2 : 1 (tỉ lệ đề bài cho) → Hai gen cùng nằm trên 1 NST → Hai cặp tính trạng di truyền liên kết. Đáp án c D. Mở rông, vận dụng, tìm tòi kt - Viết sơ đồ lai: P AB/ab x AB/ab, P Ab/ aB x Ab/ ab.... E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập. - Học bài theo nội dung SGK. Chương V – BIẾN DỊ Tiết 20 - Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen, kể được các dạng đột biến gen. Giải thích được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người 2. Năng lực : Giao tiếp và hợp tác : Thực hiện và hỗ trợ bạn hoàn thành nhiệm vụ của nhóm. 3. Phẩm chất: Nhân ái, không kì thị với những người vị dị tật bẩm sinh trong cộng đồng. Có trách nhiệm phòng tránh trong tương lai, không xử dụng các chất gây hại cho môi trường để không gây ra những hậu quả xấu cho xã hội. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 21.1 SGK(nếu có). Máy chiếu, giáo án điện tử. - Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật (Nếu có) III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động( 5p): + GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị. Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được(thường biến). Biến dị di truyền gồm biến dị tổ hợp và đột biến(Đột biến gen và đột biến NST). Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp... B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Đột biến gen là gì?(10p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo - HS quan sát kĩ H 21.1. chú ý về trình luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. tự và số cặp nuclêôtit. - GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng. - Thảo luận, thống nhất ý kiến và điền - Gọi HS lên làm. vào phiếu học tập. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đột biến gen là gì? Gồm những dạng khác nhận xét, bổ sung. nào? GV giới thiệu thêm về đảo đoạn. - 1 HS phát biểu, các HS khác nhận - HSLA: cho 1 bài tập về dạng đột biến xét, bổ sung. gen( dạng thay thế cặp Nu). Phiếu học tập: (Trình chiếu) Tìm hiểu các dạng đột biến gen. Đoạn ADN ban đầu (a) Có .... cặp nuclêôtit. Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X - Đoạn ADN bị biến đổi: A X T A G Đoạn Số cặp Điểm khác so với đoạn (a) Đặt tên dạng biến đổi ADN nuclêôtit Mất cặp G – X - Mất 1 cặp nuclêôtit b 4 Thêm cặp T – A - Thêm 1 cặp nuclêôtit c 6 Thay cặp T – A bằng G - X - Thay cặp nuclêôtit này d 5 bằng cặp nuclêôtit khác. Kết luận: - Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền( ADN, NST) - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. - Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit. ĐVKTKN 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen(8p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - HS tự nghiên cứu thông tin mục II - Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến SGK và trả lời, rút ra kết luận. gen? - Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến - GV nhấn mạnh trong điều kiện tự thức. nhiên là do sao chép nhầm của phân tử Kết luận: ADN dưới tác động của môi trường - Do ảnh hưởng phức tạp của môi (bên ngoài: tia phóng xạ, hoá chất... trường trong làm rối loạn quá trình tự bên trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, sao của phân tử ADN hay sao chép rối loạn nội bào). nhầm. - Có khi nào con người tự gây ra các - Do môi trường ngoài : Các tác nhân đột biến cho cây trồng và vật nuôi vật lý, hóa học không ? Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen(12p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu hỏi: - HS nêu được: - Đột biến nào có lợi cho sinh vật và + Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều con người? Đột biến nào có hại cho bông ở lúa. sinh vật và con người? - Cho HS thảo luận: Dành HSLA: + Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, - Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu đầu và chân sau của lợn bị dị dạng. hình? + Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn - Giới thiệu lại sơ đồ: Gen mARN tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến prôtêin tính trạng. đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá kết - Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình. hình thường có hại cho bản thân sinh vật? - GV lấy thêm VD: đột biến gen ở người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi - HS lắng nghe. liềm. - Đột biến gen có vai trò gì trong sản xuất? - HS liên hệ thực tế. - GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở - Lắng nghe và tiếp thu kiến thức. lúa. Kết luận: - Đột biến gen thường có hại, một số có lợi.VD: đột biến gây bạch tạng ở lúa, gây dị dạng ở lợn... - Đột biến gen xảy ra ở cả động vật và thực vật. - ý nghĩa: + Trong sản xuất: quan trọng trong chăn nuôi và trồng trọt. + Là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hóa và chọn giống. C. Luyện tập(2p) - Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? D. Mở rộng, vận dụng tìm tòi(2p) - Bài tập trắc nghiệm: Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau: a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì? Biết rằng đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nuclêôtit. E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 22.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf



