Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 9, Tiết 40+41: Làng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 9, Tiết 40+41: Làng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: Tiết 40: LÀNG (Kim Lân) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. + Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. + Giáo dục tinh thần yêu quê hương đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ, tác phẩm, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tâm trạng nhân vật ông Hai. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Khi ta ở đất chỉ nơi ta ở Khi ta đi đất bỗng hoá tâm hồn ” Nhà thơ Chế Lan Viên đã nói hộ bao người tình cảm đối với quê hương, đất tổ thiết tha, sâu nặng. Có lúc tình cảm là nỗi nhớ da diết về làng quê, trong những hoàn cảnh đặc biệt, tình yêu & nỗi nhớ quê hương đó lại trở thành máu thịt, danh dự, lòng tự hào của mỗi con người khi xa quê. Ông Hai trong tác phẩm “ Làng” của Kim Lân là một trong số những con người có tình cảm như thế. Cô trò ta cùng tìm hiểu về tình yêu làng của ônh Hai qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THỨC MỚI. 2. Diễn biến tâm trạng nhân Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh vật ông Hai: tìm hiểu diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai a. Trước khi nghe tin làng a. Mục tiêu: HS thấy được tâm trạng nhân vật Chợ Dầu theo giặc: ông Hai trước khi nghe tin làng theo giặc * Tình cảm của ông Hai với b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội làng dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Ông đau đáu nhớ về quê c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học hương, nghĩ về “những ngày tập, câu trả lời của HS làm việc cùng anh em”, ông d) Tổ chức thực hiện: nhớ làng. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Ông khoe về làng: giàu và * GV yêu cầu HS theo dõi 2 khổ thơ đầu đẹp, lát đá xanh, có nhà ngói ? Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể san sát sầm uất như tỉnh, phong hiện qau những chi tiết nào ? trào cách mạng diễn ra sôi nổi, ? Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của chòi phát thanh cao bằng ngọn ông Hai ? tre. ? Em có nhận xét gì về tình yêu làng của nhân - Ông luôn đến phòng thông tin vật Ông Hai ? nghe ngóng tình hình về ngôi - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: làng của mình. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Tình cảm của ông Hai với đất - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nước, với kháng chiến HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Ông Hai yêu nước và giàu Kết quả mong đợi: tinh thần kháng chiến Ở nơi tản cư tình yêu làng của ông được thể hiện + Đến phòng thông tin đọc báo, qua những chi tiết : nghe tin tức về kháng chiến. + Ông nhớ làng, nhớ về phong trào kháng chiến + Lúc nào cũng quan tâm đến của làng quê, muốn về làng, muốn cùng anh em tình hình chính trị thế giới, các đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá.v.v.. tin chiến thắng của quân ta. + Ông thường ra phòng thông tin nghe đọc báo, + Trước những tin chiến thắng nghe ngóng tin về làng Chợ Dầu của ông. của quân ta, ruột gan cứ múa cả Câu văn nào diễn tả trực tiếp nỗi nhớ làng của lên. ông Hai : Chao ôi ! Ông lão nhớ làng, nhớ cái - Ngôn ngữ quần chúng, độc làng quá thoại → Tự hào, vui sướng, tin - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá tưởng khi nghe tin về cuộc kết quả của HS kháng chiến, đó là niềm vui của GV chuẩn kiến thức: một con người biết gắn bó tình NV ông Hai yêu tha thiết & mãnh liệt, tự hào, cảm của mình với vận mệnh gắn bó với làng quê. Tình cảm ấy luôn thường của toàn dân tộc trực trong ông. Đó cũng là niềm vui, tự hào của người nông trước thành quả cách mạng của làng quê, tình cảm đó thật đáng trân trọng Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV gọi học sinh đọc đoạn truyện ( S.G.K- 164) Ông lão bước ra khỏi phòng... (S.G.K-166) Cái giống việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa 1 nhát.) 2. Tâm trạng của ông Hai khi GV đặt câu hỏi, HS thảo luận : nghe tin làng của mình theo ? Khi nghe tin từ những người tản cư từ Gia Lâm giặc. cho biết: Cả làng Chợ Dầu theo Tây, tâm trạng a. Khi vừa nghe tin làng chợ của ông Hai như thế nào? Dầu theo giặc. ? Tâm trạng đó được thể hiện qua những từ ngữ, - Khi mới nghe tin, ông sững hình ảnh nào ?(T165-166) sờ, xấu hổ: Tại sao ông lại sững sờ và ngạc nhiên đến lặng + “Cổ họng nghẹn ắng, da mặt người đi như vậy? tê rân rân”. ? Lúc này Ông Hai có những cử chỉ, hành động + Lặng đi không thở được, như thế nào?(T166) giọng lạc đi. ? Hãy phân tích tâm trạng của ông qua từng cử + Lảng chuyện, cười nhạt, cúi chỉ, hành động đó? gằm mặt xuống mà đi. ? Kiểu ngôn ngữ nào được sử dụng để nhân vật - Nghệ thuật miêu tả tầm lí ông Hai bộc lộ tiếng nói nội tâm mình nhân vật → bẽ bàng, xấu hổ, ê ? Cùng với cách sử dụng ngôn ngữ độc thoại, chề nhục nhã. em có nhận xét gì về cách kể chuyện xen lẫn miêu tả tâm lí nhân vật của nhà văn ở đoạn truyện này ? tác dụng của nó? ? Tại sao tác giả có thể miêu tả tâm lí nhân vật Ông Hai một cách tinh tế & thành công đến như vậy ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Tâm trạng của ông Hai khi nghe được tin: + Cổ: Nghẹn ắng lại + Da mặt tê rân rân, lặng đi tưởng như đến không thở được. + Giọng lạc hẳn đi, + Ông Hai có tâm trạng ấy vì làng ông có truyền thống kháng chiến: 1 làng quê tinh thần cách mạng lắm.Vì ông vốn rất yêu, tự hào về làng quê của mình. + Vì làng của ông theo Tây thật thì sẽ là kẻ phản bội kháng chiến, phản bội đất nước, thành kẻ lạc loài với thiên hạ, với cả nước Việt Nam này, người ta ghê tởm, người ta thù hằn với cái giống Việt gian bán nước -> điều đó khiến nội tâm ông day dứt. Tâm trạng ông Hai: Tin dữ đến quá bất ngờ, đột ngột, không còn cách nào khác ông Hai chỉ còn nước lảng đi trước những câu nói mỉa mai, căm ghét của những người tản cư nói về làng chợ Dầu. Ông cúi gằm mặt mà đi trong sự trốn tránh, xấu hổ nhục nhã, ê chề như họ đang chửi mắng chính ông. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: * Sau phút giây bàng hoàng, Ông Hai cố trấn tĩnh để hỏi lại những người dân tản cư, vì trong ông đang nảy sinh sự hoài nghi xen lẫn hi vọng rằng đó không phải là sự thật. Nhưng rồi những bằng chứng cụ thể(họ vừa ở dưới ấy lên) buộc ông đành phải tin cái sự thật khủng khiếp ấy. + Nhà văn đã miêu tả rất cụ thể, tinh tế, sâu sắc những biến động dữ dội trong nội tâm nhân vật nhằm miêu tả nỗi cay đắng, xấu hổ, tủi nhục, uất hận của ông Hai. Tác giả rất am hiểu, gắn bó với những người nông dân và cuộc sống thôn quê. Đó cũng chính là tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: ? Qua phần đọc đoạn trích em nhận thấy ông Hai có tình cảm như thế nào đối với làng Chợ Dầu? ? Nhà văn Kim Lân đã xây dựng tình huống truyện như thế nào để ông Hai bộc lộ tình yêu làng yêu nước của mình? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: ? Tìm đọc trọn vẹn tác phẩm “Làng” và những tác phẩm khác của Kim Lân. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Đọc kĩ đoạn trích, tóm tắt đoạn trích, + Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai trong đoạn truyện từ khi ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc đến khi tin làng được cải chính. IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 41: LÀNG ( Tiếp) ( Kim Lân ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. + Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước, con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ, tác phẩm, máy chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tình huống truyện, diễn biến tâm lí nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài: GV dẫn dắt: Một con người yêu làng, yêu quê hương đất nước như ông Hai, nếu nghe tin làng mình theo giặc thì sẽ ra sao? Chúng ta cùng đi tìm hiểu qua tiết học hôm nay! HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2. Diễn biến tâm trạng nhân MỚI. vật ông Hai khi nghe tin Hoạt động 1: Tâm trạng ông Hai khi về đến nhà làng Chợ Dầu theo giặc : và nói chuyện với đứa con b. Khi về đến nhà: a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật + Thương con: Chúng nó văn bản cũng là trẻ con làng Việt b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội gian đấy ư tuổi đầu ? dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ->độc thoại nội tâm :xót xa, c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tủi hờn cho lũ trẻ. tập, câu trả lời của HS + Ông băn khoăn, kiểm diện d) Tổ chức thực hiện: từng người trụ lại làng, gắt - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: với vợ Nhóm 1,3: Học sinh theo dõi đoạn truyện tiếp ( Khi ông Hai +Trằn trọc không ngủ, lặng đi, về đến nhà T166) chân tay nhủn ra ; trống ngực GV đặt câu hỏi: đập thình thịch, nín thở, lắng Về đến nhà, dbiến tâm trạng ông ntn? tai nghe... nằm không nhúc Kiểu ngôn ngữ nào đc sử dụng để n/vật bộc lộ nội nhích tâm? Tác dụng ? -> Ám ảnh, day dứt nặng nề. ? Em hãy tìm tiếp những hành động bộc lộ tâm c. Mấy ngày sau: Xung đột trạng của ông Hai? nội tâm gay gắt :+ yêu làng- ? Em hãy phân tích tâm trạng của ông Hai trong thù làng đoạn ông trò chuyện với vợ? + Về làng- + ? Tìm những từ ngữ thể hiện hành động, cử chỉ, Không về lời nói, thái độ của Ông Hai khi nói chuyện với -> dằn vặt, khổ tâm, bế tắc và vợ?( tuyệt vọng ? Mầy ngày sau tâm trạng ông Hai ra sao ? * Trò chuyện với con: + ? Trong cuộc xung đột nội tâm này ông Hai đã Giãi bày nỗi lòng, giải toả bộc lộ tâm trạng ? tâm trạng đau đớn, tuyệt Nhóm 2,4 : vọng. * Học sinh đọc đoạn văn cuộc nói chuyện của Ông -> Tình yêu sâu nặng đối với Hai với con( SGK- 169/170) làng quê, tình cảm son sắt, GV đặt câu hỏi : thuỷ chung với kháng chiến, ? Ông Hai tâm sự với con nhằm mục đíchgì ? với cách mạng, với Cụ Hồ, đó ? Em hãy tìm những câu nói& câu văn miêu tả thái là tình cảm thiêng liếng, bền độ của Ông Hai lúc này vững. ? Qua cuộc trò chuyện, em cảm nhận được điều gì về tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước, với cuộc kháng chiến ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 1,3: + Về đến nhà, dbiến tâm trạng ông Hai: Nghĩ thương các con vì chúng nó còn nhỏ mà bị hắt hủi -> càng căm làng phản bội. + Tác giả đã xây dựng cuộc đấu tranh nội tâm quyết liệt trong lòng Ông Hai bằng 1 cuộc độc thoại nội tâm: bộc lộ sự thương xót, tủi hờn cho lũ trẻ khi phải chịu mang tiếng là trẻ con làng Việt gian. Những hành động bộc lộ tâm trạng của ông Hai : + Nằm rũ trên giường, không nói gì. + Trả lời: Gì + Gắt lên: Biết rồi + Không trả lời + Trằn trọc không ngủ được, trở mình, lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được + Trống ngực đập thình thịch, nín thở, lắng tai nghe... nằm im chịu trận. Ông gắt gỏng bà vô cớ, trằn trọc thở dài, rồi lo lắng đến mức chân tay nhũn ra, nín thở, lắng nghe, không nhúc nhích-> Tâm trạng Ám ảnh, day dứt nặng nề Mấy ngày sau tâm trạng ông Hai : + Chột dạ, nơm nớp (mấy ngày sau)- yêu làng- thù làng + Về làng- Không về vì làng theo giặc Nhóm 2,4: Ông Hai tâm sự với con nhằm mục đích: Nói với con để bày tỏ nỗi lòng mình cho vợi bớt nỗi buồn khổ trong lòng, vì không biết nói cùng ai, Những câu nói và câu văn miêu tả thái độ của Ông Hai lúc này : + Thế nhà con ở đâu ? + Thế con có thích về làng Chợ Dầu không? + Thế con ủng hộ ai? + Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ. + Nước mắt giàn ra, chảy ròng ròng trên má - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: * Tác giả đã xây dựng cuộc đấu tranh nội tâm quyết liệt trong lòng Ông Hai bằng 1 cuộc độc thoại nội tâm: bộc lộ sự thương xót, tủi hờn cho lũ trẻ khi phải chịu mang tiếng là trẻ con làng Việt gian. * Chúng ta thấy khi sử dụng các yếu tố độc thoại & độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự sẽ giúp người đọc hình dung ra diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật 1 cách rõ nét hơn. Điều đó các em sẽ được tìm hiểu & thực hành trong giờ tập làm văn sắp tới: Đối thoại, độc thoại & độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. * Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường xuyên trong Ông Hai cùng nỗi đau xót, tủi hổ của ông. Giá như Ông Hai không yêu làng đến say mê như vậy thì ông đã không cảm thấy chính mình mang nỗi nhục qua lớn của một người dân ở cái làng Việt gian ấy. * Qua cuộc trò chuyện, Ông muốn đứa con nhỏ ghi nhớ câu “ Nhà ta ở làng chợ Dầu”->Tình cảm sâu nặng với làng. + Anh em đồng chí... -> Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, cách mạng. * GV bình : Mặc dù dã quyết định không về làng nữa, nhưng tình yêu làng vẫn tồn tại nguyên vẹn trong lòng Ông Hai. Nó trở thành nỗi đau khổ, dằn vặt trong lòng, khiến ông đau đớn mỗi lần nhắc tới nó. Ta nghe như thấy những tiếng nức nở, nghẹn ngào mà Ông Hai cố kìm nén, để rồi những giọt nước mắt cứ lăn dài trên gò má. Tình quê & lòng yêu nước của người nông dân ấy sâu nặng & thiêng 3. Tâm trạng của ông Hai liêng biết bao. Điều đó chứng tỏ không chỉ thay đổi khi nghe tin làng được cải trong tình cảm mà Ông Hai đã có sự thay đổi cả chính: trong nhận thức-> Đó là T/c của người dân làng + Nét mặt: tươi vui, rạng rỡ Chợ Dầu nói riêng và của người dân Việt Nam nói hẳn lên. chung. + Hành động: chia quà cho Hoạt động 2: Tìm hiểu tâm trạng của ông Hai con, lật đật đi khoe mọi người. khi nghe tin làng được cải chính + Lời nói: K Đ thông tin sai, a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn khoe nhà ông bị giặc đốt cháy. bản -> Tâm trạng : nhẹ nhõm, vui b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội sướng, hả hê đến tột đỉnh. dung kiến thức theo yêu cầu của GV Tình yêu làng của ông c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả Hai đồng thời là biểu hiện của lời câu hỏi GV đưa ra. tình yêu đối đất nước, với d) Tổ chức thực hiện: kháng chiến, với Bác Hồ. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ cuối (170->171) GV đặt câu hỏi : ? Đến đỉnh điểm câu chuyện tác giả đã tìm cách giải quyết mâu thuẫn bằng cách nào? ? Tâm trạng của Ông Hai đã có sự thay đổi như thế nào khi nghe tin làng Chợ Dầu được cải chính ? ? Tại sao ông lại khoe với mọi người rằng “Tây nó đốt nhà tôi rồi” bằng 1 giọng vui vẻ, hớn hở đến như vậy ? ? Những chi tiết đó bộc lộ tâm trạng của ông Hai như thế nào? ? Bình luận về nhân vật ông Hai bằng 1 câu ngắn gọn - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Ông Hai nghe được tin cải chính về làng Chợ Dầu không theo giặc. Ông lại khoe với mọi người rằng “Tây nó đốt nhà tôi rồi” bằng 1 giọng vui vẻ, hớn hở. Đó là bằng chứng gia đình ông không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến, gia đình cách mạng. Ông không tiếc nhà, cái nhà không quý bằng cái tiếng được trở lên trong sạch, không phải cái tiếng của ông mà của cả dân làng ông (trong đó có ông và gia đình ông) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: * Khi nghe được tin cải chính làng chợ Dầu không theo giặc Ông Hai như mở cờ trong bụng, ông như trút được gánh nặng trong lòng. Ông Hai lại trở thành Ông Hai của mấy hôm về trước, mừng rỡ đi khoe khắp nơi tin tức về làng. Ông đã không chú ý đến những thiệt hại của bản thân gia đình ông (dù ngôi nhà là tài sản lớn của một cuộc đời nông dân nghèo nay đã bị giặc đốt trụi). Ông coi đó như 1 III. TỔNG KẾT minh chứng về tinh thần tuyệt đối trung thành với 1. Nội dung, ý nghĩa: cách mạng của gia đình cũng như của cả làng chợ * Nội dung: Dầu. Đó là một sự hi sinh quá lớn : ông hi sinh ngôi Tình yêu làng, yêu nước, yêu nhà để làng chợ Dầu được hồi sinh. kháng chiến, của người nông * Tình yêu làng của Ông Hai là cội nguồn của tình dân phải rời làng đi tản cư yêu nước. Hai tình cảm đó thống nhất & gắn bó mật được bộc lộ chân thực, cảm thiết với nhau, tạo thành sức mạnh để Ông Hai nói động qua nhân vật ông Hai. chung & mỗi chúng ta nói riêng vượt qua những * Ý nghĩa của văn bản: khó khăn thử thách trong cuộc sống, giống như Ông + Đoạn trích thể hiện tình yêu Hai trước tin làng Chợ Dầu theo giặc. làng, yêu nước của người Hoạt động 3: Tổng kết nông dân trong kháng chiến a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật chống Pháp văn bản 2. Nghệ thuật: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Tình huống truyện gay cấn. dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Miêu tả tâm lí nhân vật chân c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học thực và sinh động qua suy tập, câu trả lời của HS nghĩ, hành động, lời nói (đối d) Tổ chức thực hiện: thoại và độc thoại). - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Ngôn ngữ mang đậm tính GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: khẩu ngữ ? Nêu những nét đặc sắc về nội dung của truyện * Ghi nhớ ( Sgk – 174) ngắn " Làng"? ? Hãy nêu ý nghĩa của văn bản " Làng" ? ? Để xây dựng được 1 nhân vật Ông Hai mang tính cách đại diện cho nông dân V.Nam trong kháng chiến chống Pháp, nhà văn đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? + ? Tâm lí nhân vật được khắc hoạ qua những phương diện nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: ? Tính điển hình của nhân vật thể hiện như thế nào? ? Từ xưa đến nay, tình yêu quê hương luôn là cảm hứng dồi dào cho sáng tác văn học nghệ thuật ở nước ta.Hãy tìm những tác phẩm minh chứng cho lời nhận xét đó ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 1. Tính điển hình của nhân vật Ông Hai là hình ảnh của những người nông dân trong những ngày đầu kháng chiến: yêu làng, yêu quê hương gắn liền với tình yêu cách mạng. 2. Những tác phẩm thể hiện tình yêu quê hương + Quê hương & Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh) + Lao xao - Duy Khán + Bếp lửa ( B Việt) + Đoàn thuyền đánh cá( Huy Cận) + Tiếng gà trưa ( X.Quỳnh) ->Dù chỉ viết về dòng sông quê khi TH xa quê ; viết vẻ đẹp của làng quê khi chớm hè, vẻ đẹp của người lao động mới trong một chuyến ra khơi, hay viết về một âm thanh quen thuộc của tiếng gà vào buổi trưa tất cả những gì giản dị, gần gũi ấy đều là tình yêu quê hương đất nước. -> Và tình yêu làng của Ông Hai tuy không nằm trong mạch cảm xúc ấy nhưng ta nhận ra : tình yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần cách mạng, tinh thần kháng chiến khi đất nước bị xâm lược, khi dân tộc đang tiến hành cuộc kháng chiến cứu nước. Đó là tình cảm đáng trân trọng ! - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: ? Sau khi học xong đoạn trích Làng của nhà văn Kim Lân, tình cảm nào trong em đã được bồi đắp ? ? Việc làm cụ thể của em để phát huy tình cảm yêu quê hương, đất nước ? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai + Nhớ được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả nhân vật ông Hai trong truyện. Lấy ví dụ phân tích. + Soạn bài tiếp theo: Lặng lẽ Sa Pa IV. RÚT KINH NGHIỆM
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_9_tiet_4041_lang.pdf



