Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 37, Tiết 149-153
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 37, Tiết 149-153, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 149: CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. + Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. + Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. + Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. 2. Năng lực: + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 3. Phẩm chất: + Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến hà khắc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê.... - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Từ xưa đến nay, quê hương luôn là đề tài cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Sau nhiều năm xa cách, nhân vật “tôi” trong “Cố hương” của Lỗ Tấn trở về quê nhà. Tuy không bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ, nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến & con đường đi của nông dân T.Quốc cũng như của toàn xã hội T.Quốc là để người đọc suy ngẫm. Đó chính là mục tiêu, mục đích của nhà văn Lỗ Tấn khi viết truyện ngắn Cố hương. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Hoạt động 2: Tìm hiểu nhân vật “Tôi” 3.2 Nhân vật “Tôi”: a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm, tính cách nhân - Hình ảnh con đường mang vật nhiều nét nghĩa: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Nghĩa đen: Hình ảnh con kiến thức theo yêu cầu của GV. đường & đường đi của tác giả c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, + Nghĩa bóng: Con đường là câu trả lời của HS hình ảnh ẩn dụ, mang ý nghĩa d) Tổ chức thực hiện: triết lí sâu sắc- hình ảnh đi tới - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tương lai mới, tự do, bình đẳng Gv yêu cầu HS quan sát tiếp văn bản và trả lời câu và hạnh phúc. hỏi : ? Nhân vật Tôi có vai trò gì trong tác phẩm ? ? Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm nào? Việc lựa chọn thời điểm ấy có ý nghĩa gì ? ? Vì sao khi rời quê, nhân vật “Tôi” lại cảm thấy “không chút lưu luyến” và “vô cùng lẻ loi ngột ngạt”? ? Nhân vật “Tôi” đã mong ước điều gì khi rời quê ? ? Theo em, cuộc đời mới mà nhân vật “Tôi” mong ước là cuộc đời như thế nào ? ? Cùng với hi vọng ấy, cảnh tượng nào xuất hiện? Điều đó bộc lộ mong ước gì của nhân vật “Tôi”? Em đã gặp hình ảnh này ở đoạn nào? ? Suy nghĩ của em về hình ảnh con đường cuối truyện ? ? Tại sao khi nói tới hi vọng, mong mỏi 1 cuộc đời mới cho cố hương, tác giả lại nhắc tới hình ảnh con đường ? ? Từ đó nhân vật“Tôi” bộc lộ tư tưởng, tình cảm nào muốn nói với cố hương? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Nv Tôi là nhân vật trung tâm, đồng thời là người kể chuyện. Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm : Buổi chiều khi hoàng hôn buông xuống. Nhân vật “Tôi” đã mong ước khi rời quê : + “ con cháu được sống không bao giờ phải cách bức nhau, thân thiết, không phải chạy vạy vất vả, không phải khốn khổ đần độn không tàn nhẫn sống 1 cuộc đời mới mà tôi chưa từng được sống”. + Mong ước cho thế hệ mai sau, con cháu được sống 1 cuộc đời mới: Qua đó nv bộc lộ mơ ước : + “ Một cánh đồng cát màu xanh biếc, cạnh bờ biển, treo trên vòm trời xanh đậm trăng tròn vàng thắm ” + Từ ước mơ trở thành niềm hi vọng của “Tôi” + Hình ảnh, cuộc sống ấm no, yên bình. Thể hiện tình yêu quê hương -> Hình ảnh đẹp về quê hương đã từng hiện lên trong kí ức của “Tôi”, nay lại trở về trong hi vọng. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: + Là nhân vật trung tâm, đồng thời là người kể chuyện. Đó là hình tượng nhân vật nhạy cảm, hiểu biết, sâu sắc và tỉnh táo, là hóa thân của tác giả tuy không đồng nhất với tác giả. Nhân vật này thực hiện vai trò đầu mối của toàn bộ câu chuyện, có quan hệ với hệ thống các nhân vật, từ đó thể hiện tư tưởng chủ đạo của tác phẩm. + Hình ảnh quê hương vô cùng tốt đẹp trong kí ức giờ đây đã hoàn toàn sụp đổ, nhân vật “Tôi” rời quê không còn chút lưu luyến song không tránh khỏi những suy tư, day dứt về quê, đặc biệt là sự sụp đổ của 1 tình bạn nay đã cách bức, phân biệt làm cho nhân vật “Tôi” cảm thấy lẻ loi, cô độc, cuộc sống nơi quê hương nghèo nàn lạc hậu, sự mụ mẫm, an phận của người dân làm cho nhân vật “Tôi” cảm thấy ngột ngạt. + Nv mong ước cho thế hệ mai sau, con cháu được sống 1 cuộc đời mới Cuộc sống yên bình, ấm no, hạnh phúc, bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo, đẳng cấp. + Mong ước từ cụ thể, hiện thực đến khái quát cho tương lai, trở thành niềm hi vọng vào tương lai. + Quê hương luôn thường trực trong tâm trí “Tôi” -> tình yêu đối với quê. + Con đường là hình ảnh đi tới tương lai, tới cuộc sống đổi mới, tự do, hạnh phúc, là con đường có ý nghĩa biểu tượng, tượng trưng. Để có con đường con người phải “đi mãi”, phải hành động, xây dựng. Con đường ấy không tự nhiên mà có, không do thần linh hay chúa trời ban tặng mà do chính con người góp phần tạo dựng lên. Tác giả muốn thức tỉnh điều gì ở người dân Trung Quốc : Không cam chịu cuộc sống nghèo hèn, bị áp bức. Ông tin thế hệ con cháu sẽ mở đường đến ấm no hạnh phúc cho quê hương. * Giáo viên giáo dục KNS cho học sinh: + Có được con đường ấy con người phải biết hi vọng, phải hành động, xây dựng, tạo dựng lên. + Thức tỉnh con người không cam chịu cuộc sống nghèo nàn áp bức, phải tự mình hành động tạo dựng cuộc sống mới. + Tin tưởng vào thế hệ trẻ và cuộc sống mới ở quờ hương. * Giáo viên bình: Lỗ Tấn mong ước, hi vọng vào thế hệ trẻ, vào tương lai, mong ước cái lí tưởng dân chủ, ấm no, bình đẳng không ngăn cách. hạnh phúc được mọi người tin tưởng làm theo. Có như thế quê hương mới thoát khỏi sự nghèo nàn, lạc hậu và ngột ngạt-> 4. Tổng kết: Tư tưởng tiến bộ của nhà văn, phê phán sâu sắc xã hội a Nộị dung- Ý nghĩa : Trung Quốc đầu thế kỉ XX và niềm tin trong sáng vào * Nộị dung: sự xuất hiện tất yếu của xã hội mới, cuộc sống mới. + Tâm trạng của nhân vật Hoạt động 3: Tổng kết “Tôi” trước sự đổi thay của a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật quê hương và những con văn bản người ở đây, b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Phê phán xã hội và lễ giáo kiến thức theo yêu cầu của GV. phong kiến, đặt ra vấn đề c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, đường đi của người dân và câu trả lời của HS toàn xã hội Trung Quốc, thức d) Tổ chức thực hiện: tỉnh họ. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Ý nghĩa : Cố hương là nhận GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: thực về một thực tại và là ? Hãy cho biết giá trị nội dung và giá trị tư tưởng của mong ước đầy trách nhiệm văn bản “Cố hương” ? của lỗ Tấn về một đất nước ? Hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? Truing Quốc đẹp đẽ trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ tương lai. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b Nghệ thuật: - Một nhóm trình bày. + Kết hợp nhuần nhuyễn các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. phương thức biểu đạt tự sự, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả miêu tả, biểu cảm, nghị luận. lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Xây dựng hình ảnh mang ý - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả nghĩa biểu tượng. của HS + Kết hợp giữa kể với tả, biểu GV chuẩn kiến thức: cảm và lập luận làm cho câu + Giá trị nội dung: Thuật lại chuyến về thăm quê lần chuyện được kể sinh động, cuối của nhân vật “Tôi”, tâm trạng của nhân vật “Tôi” giàu cảm xúc và sâu sắc. trước sự đổi thay của quê hương và những con người c Ghi nhớ: (SGK-219) ở đây, đặc biệt là Nhuận Thổ- người bạn thân thời thơ ấu. + Giá trị tư tưởng: Phê phán xã hội và lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề đường đi của người dân và toàn xã hội Trung Quốc, thức tỉnh họ. Nghệ thuật : + Kết hợp nhuần nhuyễn các PTBĐ tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. + Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: Nêu ý nghĩa nhan đề ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + “Cố hương” là quê cũ -> thể hiện tình cảm với quê hương - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. - GV đặt câu hỏi: Tác phẩm bộc lộ quan điểm tiến bộ của tác giả về con người và thời đại. Em có đồng ý không ? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS - Quan điểm tiến bộ của tác giả thể hiện ở tư tưởng: + Phê phán: - Xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX, xã hội áp bức, lễ giáo PK đè nặng lên cuộc sống người dân. - Con người: Bị bần cùng hoá, lạc hậu, mụ mẫm, cam chịu, bị tha hoá, ích kỉ, nhỏ nhen + Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, thức tỉnh người dân Trung Quốc không nên cam chịu, phải tự mình xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài. + Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miêu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện. + Chuẩn bị bài tiếp theo: “Mây và sóng” (Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, trả lời các câu hỏi ) Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 150: MÂY VÀ SÓNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : + Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp. + Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ. + Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về cuộc đối thoại tưởng tượng của em với những người sống trên “mây và sóng”. + Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tượng tượng bay bổng của tác giả. 2. Năng lực - Năng lực chung + Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, năng lực làm việc nhóm - Năng lực đặc thù + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mây và sóng. + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mây và sóng. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. + Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề . 3. Phẩm chất: + Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống. + Tôn trọng và biết ơn mẹ bằng những việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày và trong học tập. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Kế hoạch bài học. + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, ( Chân dung nhà thơ Ta- go, nguyên bản bài thơ bằng tiếng anh( nếu có)) + Các phương tiện kỹ thuật, những đoạn phim ngắn (ngâm thơ, đọc thơ), tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; + Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; + Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu SGK, nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Hoạt động: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng tác phẩm viết về tình cảm gia đình ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bếp lửa, Chiếc lược ngà, Khúc hát ru...., Con cò.... -Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS: Ta–gor là nhà thơ lớn . Ông từng được giải Nô-ben văn học với tập thơ: "Thơ Dâng". Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một trong những bài thơ rất hay của ông ca ngợi tình mẫu tử . B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: TÌM HIỂU VỀ TÁC GIẢ, TÁC PHẨM I. TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: HS hiểu được tác giả, tác phẩm. 1. Tác giả: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Tên: Rabindranath Tagore dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Năm sinh – năm mất: 1861 – c. Sản phẩm: Vở ghi của HS, Phiếu học tập cá 1941 nhân. + Quê quán: Ấn Độ d) Tổ chức thực hiện: + Nhà thơ hiện đại lớn nhất của - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ấn Độ. GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung + Làm thơ từ sớm và cũng tham GV cho HS quan sát SGK và phần chuẩn bị ở nhà gia các hoạt động chính trị và và hỏi xã hội. Dựa vào chú thích (*), phần chuẩn bị + Nhà văn đầu tiên của Châu Á ? Giới thiệu vài nét về tác giả, văn bản? Thể thơ? được nhận giải thưởng Nô-ben. ? Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó chia làm + Thơ thể hiện tinh thần dân tộc mấy phần? và dân chủ sâu sắc - GV Cho HS hoạt động nhóm 5- 7 phút, vấn đáp, 2. Văn bản thuyết trình dự án ở nhà a. Xuất xứ, thể thơ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Bài thơ là lời của em bé nói - HS hoạt động nhóm, HS trình bày phần tìm hiểu ở với mẹ như một lời thủ thỉ tâm nhà. tình. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS b. Đọc, chú thích, bố cục trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bố cục: 2 phần - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết - Đ1: đến “bầu trời xang thẳm” quả của HS – Cuộc trò chuyện của em bé - GV giới thiệu về tác giả: một người gặp nhiều với mẹ về lời rủ rê của mây và điều không may trong cuộc sống gia đình (trong 6 trò chơi do em bé sáng tạo ra . năm mất 5 người thân: vợ, con gái thứ 2, cha và - Đ2 (còn lại): Cuộc trò chuyện anh, con trai đầu) của em bé với mẹ về lưòi rủ rê -> Ảnh hưởng đến đề tài trong thơ của sóng và trò chơi do em bé Thơ ông có nhiều hình ảnh thiên nhiên mang ý sáng tạo ra. nghĩa tượng trưng - Xuất bản năm 1909- Viết bằng tiếng Ben-gan. - Thơ tự do - Thể thơ văn xuôi: câu dài câu ngắn khác nhau, không vần nhưng vẫn có nhạc điệu do yếu tố lặp lại . - GV hướng dẫn đọc bài thơ: Đây là một bài thơ văn xuôi (Không theo luật thơ, không rõ vần), tuy nhiên vẫn có âm điệu nhịp nhàng. II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN - GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại. 1. Lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS ĐỌC HIỂU VĂN BẢN sóng” NV1: - Thế giới của những người a. Mục tiêu: HS hiểu: Lời mời gọi của những sống “trên mây”, “trong sóng”: người sống trên mây, trong sóng. + Thế giới của những người b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội sống “trên mây”: Rực rỡ, lung dung kiến thức theo yêu cầu của GV. linh, huyền ảo (ánh sáng mặt c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. trời vàng buổi bình minh, ánh d) Tổ chức thực hiện: sáng vầng trăng bạc khi đêm về); Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Thế giới của những người - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu sống “trong sóng”: Vui vẻ và hỏi: hạnh phúc (chỉ có ca hát và + Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” rong chơi khắp chốn từ khi thức và “trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện lên dậy cho đến chiều tà). như thế nào? Thế giới đó có gì hấp dẫn? Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc + Cách đến với thế giới của họ có gì đặc biệt? màu, chứa đựng biết bao điều bí Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm ẩn; vụ - Cách đến với họ: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Đến nơi tận cùng trái đất, đưa Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tay lên trời; - HS trình bày sản phẩm thảo luận; + Đến bờ biển cả, nhắm nghiền - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của mắt lại. bạn. Lời mời gọi của những người Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ sống “trên mây”, “trong sóng” - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên chính là tiếng gọi của thế giới bảng. diệu kỳ, lung linh huyền ảo đầy hấp dẫn. NV2: Gợi lên trong em bé những a. Mục tiêu: HS hiểu : Lời từ chối của em bé khát khao được khám phá, ngao b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội du ở những xứ sở xa xôi. dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2.Lời từ chối của em bé c. Sản phẩm: trả lời của học sinh. - Sự lưỡng lự ở những câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: đầu tiên: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Nhưng làm thế nào mình lên - GV đặt câu hỏi: đó được? + Đầu tiên, em bé nói gì với những người “trên + Nhưng làm thế nào mình ra mây” và “trong sóng”? Tại sao em bé không từ ngoài đó được? chối ngay lời mời của họ? Em bé vừa có những khao khát + Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của những người khám phá thế giới bên ngoài, “trên mây” và “trong sóng”? vừa muốn ở nhà với mẹ. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lời từ chối của em bé: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm + Làm sao có thể rời mẹ mà vụ đến được? - HS thực hiện nhiệm vụ; + Làm sao có thể rời mẹ mà đi - Dự kiến sản phẩm: được? + Đầu tiên em bé đã hỏi những người “trên mây” và Sức níu giữ của tình mẫu tử. “trong sóng” làm cách nào để có thể đến những nơi Tình yêu thương của mẹ đã như họ đến. Em bé không từ chối ngay vì em bé có thắng lời mời gọi đầy hấp dẫn khát khao muốn khám phá. của những người “trên mây” và + Em bé từ chối lời mời của họ vì tình cảm em dành “trong sóng”. Với em bé, được cho mẹ, vì em biết mẹ đang chờ em. ở bên mẹ, làm mẹ vui và được Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận mẹ yêu thương, che chở là niềm - HS trả lời câu hỏi; hạnh phúc không gì sánh được. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên 3. Trò chơi của em bé bảng. - Con là mây, mẹ là trăng, con NV3: lấy hai tay trùm lên người mẹ; a. Mục tiêu: HS hiểu: Trò chơi em bé nghĩ ra. - Con là sóng, mẹ là bờ biển, b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội con sẽ lăn, lăn, lăn và vỗ vào dung kiến thức theo yêu cầu của GV gối mẹ. c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh. Tình cảm mẹ con sâu sắc: d. Tổ chức thực hiện: a. Tình cảm em bé dành cho Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ mẹ - GV đặt câu hỏi: - Luôn muốn ở bên mẹ, vui + Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì? Đó là chơi cùng mẹ; những trò chơi nào? Trò chơi đó có gì thú vị so với - Sáng tạo ra những trò chơi thú lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong vị để mẹ có thể chơi cùng; sóng”? - Trò chơi vừa thỏa ước mong + Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con được làm mây, làm sóng tinh nghịch, thể hiện qua những trò chơi ấy? bay cao, lan xa phiêu du khắp + Em cảm nhận như thế nào về câu thơ: Không ai chốn; lại vừa được quấn quýt biết mẹ con ta ở chốn nào? bên mẹ - như mây quấn quýt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bên vầng trăng, như sóng vui Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm đùa bên bờ biển. vụ b. Tình cảm mẹ dành cho em - HS thực hiện nhiệm vụ; bé - Dự kiến sản phẩm: - Mẹ luôn muốn ở bên để chăm + Em bé đã sáng tạo ra hai trò chơi để em và mẹ sóc, chở che, vỗ về: mẹ mình hóa thân thành mây và trăng, sóng và biển. Trò chơi đang đợi ở nhà, buổi chiều mẹ đó thú vị hơn những lời mời kia vì em vừa có thể luôn muốn mình ở nhà; thỏa mãn khát khao trở thành mây, thành sóng, vừa - Mẹ giống như ánh trăng dịu được quấn quýt bên mẹ. hiền soi sáng từng bước con đi, + Những trò chơi ấy thể hiện tình mẫu tử sâu sắc; bờ biển bao dung ôm ấp, vỗ về; + Câu thơ Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào cho - Không ai biết mẹ con ta ở thấy hai mẹ con đi chơi khắp nơi, hòa nhập vào tất chốn nào Tình mẫu tử hòa cả thế giới. quyện, lan tỏa, thâm nhập khắp Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận vũ trụ mênh mông. - HS trả lời câu hỏi; Cả bài thơ là tương quan của - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ bạn. trụ Ca ngợi, tôn vinh tình mẫu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tử bao la, thiêng liêng và vĩnh - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên cửu. bảng. HĐ 3: HƯỚNG DẪN HS TỔNG KẾT NỘI III. TỔNG KẾT DUNG, NGHỆ THUẬT 1. Nghệ thuật a. Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những - Thơ văn xuôi, có lời kể xen nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. đối thoại; b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV - Sử dụng phép lặp, nhưng có c. Sản phẩm: câu trả lời của HS sự biến hóa và phát triển; d) Tổ chức thực hiện: - Xây dựng hình ảnh thiên Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng. - GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ 2. Nội dung thuật của VB. Bài thơ thể hiện tình yêu thiết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tha của em bé đối với mẹ, ca Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, vụ bất diệt. Qua đó, ta cũng thấy - HS thực hiện nhiệm vụ; được tình cảm yêu mến thiết tha - Dự kiến sản phẩm: với trẻ em của nhà thơ, với + Nghệ thuật: thơ văn xuôi, hình ảnh giàu ý nghĩa; thiên nhiên, cuộc đời bình dị. + Nội dung: ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời câu hỏi; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) về cuộc trò chuyện ấy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ này? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Những nét chính về tác giả, tác phẩm; Lời mời gọi của những người trong sóng... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Bố của Xi Mông Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 151: BỐ CỦA XI MÔNG(Trích) - Mô-pa-xăng I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: + Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. + Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát của em. 2. Năng lực: * Năng lực chung: + Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích diễn biến tâm lý nhân vật. 3. Phẩm chất: + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Giáo dục lòng vị tha, đức hi sinh, lòng khát khao hạnh phúc. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Kế hoạch bài học + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có) 2. Học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú và định hướng chú ý cho học sinh cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu diễn biến câu chuyện về tình bạn bè, tình yêu thương con người. b. Nội dung: HS nghe và cảm nhận c. Sản phẩm: một phân cảnh. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh nghe bài hát “Đứa bé”- Minh Khang Câu hỏi: Em thấy em bé trong bài hát trên có hoàn cảnh như thế nào? Tâm trạng? vì sao? Nếu em là những người đi đường, bắt gặp cảnh tượng đó, em sẽ làm gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nghe và cảm nhận, trả lời câu hỏi - Bước 3: Nhận xét, bổ sung - Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống, rất nhiều người có hoàn cảnh đặc biệt, éo le, bất hạnh, kém may mắn hơn mình. Chúng ta cần có thái độ cảm thông, yêu thương Tuy nhiên, vẫn có những người đang tâm đem sự bất hạnh của người khác để trêu đùa, bỡn cợt. Chúng ta hãy thử 1 lần đặt mình vào vị trí của họ, để cảm nhận được những gì họ đã và đang phải trải qua, để thấu hiểu và yêu thương nhiều hơn. Và ngày hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu một nhân vật có hoàn cảnh như vậy. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: HD HỌC SINH TÌM HIỂU I.TÌM HIỂU CHUNG CHUNG 1. Tác giả: Mô-pa-xăng a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về (1850-1893) tác giả Mô- pa- xăng và văn bản “Bố của Xi mông”. - Là nhà văn Pháp. b. Nội dung: HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi - Là tác giả của nhiều tiểu c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu thuyết và hơn 300 truyện học tập, câu trả lời của HS. ngắn. c. Tổ chức thực hiện: - Tác phẩm của ông phản ánh Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án tác sâu sắc nhiều phương diện giả Mô pa xăng của xã hội Pháp nửa cuối thế Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. kỉ XIX. + Một nhóm trình bày. 2. Tác phẩm + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Hoàn cảnh sáng tác GV chốt kiến thức: Văn bản “Bố của Xi-mông” ? Nêu những hiểu biết về văn bản? trích trong truyện ngắn cùng - GV giới thiệu theo sgk tên viết vào nửa cuối thế kỉ GV chốt: XIX. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b. Bố cục HĐ NHÓM (3 phút): 4 phần Nêu PTBĐ chính của văn bản? - Phần 1 (Từ đầu → khóc Ngôn ngữ kể chuyện? hoài): Tâm trạng tuyệt vọng Ngôi kể? Tác dụng? của Xi-mông. Có mấy tình huống truyện? Ý nghĩa? - Phần 2: (Tiếp theo → một ? Tóm tắt? ông bố): Xi-mông gặp bác ? Bố cục? Phi-líp. ? Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật - Phần 3 (Tiếp theo → bỏ đi chính? rất nhanh): Xi-mông dẫn bác Phi-líp về nhà gặp mẹ và Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhận làm bố. + HS đọc yêu cầu. - Phần 4 (Còn lại): Câu + HS hoạt động cá nhân. chuyện ở trường sáng hôm + HS hoạt động cặp đôi. sau. + HS thảo luận. c. Ý nghĩa nhan đề - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả “Bố của Xi-mông” - nhan đề lời, HS khác nhận xét, bổ sung. gắn với vai trò, ý nghĩa của - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả sự xuất hiện nhân vật bác của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Phi-líp, người chuyển tải Truyện được kể theo ngôi thứ 3, theo trình tự thời thông điệp của Guy đơ Mô- gian. pa-xăng về lòng nhân đạo và - Câu chuyện đơn giản ứng xử đầy tình thương yêu GV chốt:bốn phần giữa con người với con - P1: Nỗi tuyệt vọng của Xi mông người. - P2: Xi mông gặp bác Phi líp d. PTBĐ, ngôi kể - P3: Phi líp đưa Xi Mông về nhà + Phương thức biểu đạt - P4: Sáng hôm sau Xi Mông đến trường chính: Tự sự. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN + Ngôi kể: Thứ ba => câu a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về hoàn cảnh và chuyện tin cậy, khách tâm trạng của bé Xi mông. quan, b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: vở ghi HS. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN: d. Tổ chức thực hiện 1. Nhân vật Xi-mông: NV1: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Tuổi tác, dáng dấp: “Nó độ HĐ cặp đôi: bảy, tám tuổi. Nó hơi xanh ? Em hãy nêu hoàn cảnh của Xi -mông xao, rất sạch sẽ vẻ nhút nhát, - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm gần như vụng dại”. vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả - Hoàn cảnh đáng thương: lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV giảng – bình: + Không có bố, tuổi thơ bất - Em sống thiếu thốn vật chất và tinh thần hạnh với những ánh nhìn dè - Không có bố bỉu, chê bai, lạnh nhạt của - Xi-mông là đứa bé trai độ 7 8 tuổi, hơi xanh xao, rất mọi người. sạch sẽ, vẻ nhút nhát, gần như vụng dại. - luôn bị bạn bè trêu chọc + Lần đầu tiên đến trường: bị - Khi cất tiếng khóc chào đời Xi- mông đã phải sống bạn bè trêu chọc, nhục mạ và trong hoàn cảnh khổ sở thiếu thốn cả và vật chất và đánh đập. tinh thần nhưng lớn lên nỗi đau không có bố mới thực sự dằn vặt cậu bé. GV chốt kiến thức - Giải quyết mọi việc theo NV2: cách rất trẻ con: ra bờ sông Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS định tự tử. Vừa khóc lóc THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN xong, rất thèm được ngủ, PHỦ BÀN(5 phút) nhưng bất chợt nhìn thấy ? Nỗi đau của Xi- mông bộc lộ qua những điều gì? Tại “một chú nhái con màu xanh sao Xi- mông lại ra bờ sông? nhảy dưới chân”, nhu cầu ? Cái gì đã khiến Xi- mông không còn ý định nhảy nghịch ngợm trong em lại xuống sông tự tử nữa. Nhà văn đã nhiều lần kể truyện trỗi dậy: "Em định bắt nó. Nó Xi- mông khóc. Em hãy tìm chi tiết chứng tỏ điều ấy? nhảy thoát. Em đuổi theo nó ? Nỗi đau của Xi- mông thể hiện ở cách nói năng: Tim và vồ hụt ba lần liền". Chú chi tiết. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nhái xanh khiến Xi-mông nói về tâm trạng của Xi-Mông? “nhớ đến một thứ đồ chơi ? Cách miêu tả đó có phù với tâm lý lứa tuổi của em Thế là em nghĩ đến nhà, rồi không. Chi tiết hình ảnh nào chứng tỏ điều đó. Qua nghĩ đến mẹ, và thấy buồn vô các chi tiết trên em thấy Xi-mông là cậu bé ntn. cùng”. ?Từ những lời trêu chọc của bọn trẻ em rút ra được bài học gì cho bản thân? - Để làm nổi bật nỗi đau đớn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: của Xi-mông, tác giả nhiều + HS đọc yêu cầu. lần miêu tả tiếng khóc của + HS hoạt động cá nhân. em: “em lại khóc. Người em + HS thảo luận. rung lên những cơn nức nở - Đại diện trình bày. lại kéo đến, dồn dập, xốn - GV chốt kiến thức xang choán lấy em. Em chẳng nghĩ ngợi gì nữa, NV3: chẳng nhìn thấy gì quanh em Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS nữa mà chỉ khóc hoài ...”. THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(5 phút) - Khi gặp bác Phi-líp, em nói N1 Thái độ của Xi-mông thế nào khi bất ngờ gặp bác không nên lời, cứ bị đứt Phi Líp? quãng hoặc lặp đi lặp lại: N2 Câu trả lời nghẹn ngào trong tiếng khóc cố kìm “Em trả lời, mắt đẫm lệ, nén chứng tỏ tâm trạng gì của em bé lúc này? giọng nghẹn ngào: - Chúng N3 Khi gặp mẹ tại sao Xi-mông òa khóc? Em khao nó đánh cháu vì cháu khát điều gì cháu không có bố không N4 Em đã hỏi bác những gì? Những câu nói đó nói có bố Em bé nói tiếp một lên điều gì? cách khó khăn giữa những N5 Qua các chi tiết trên em thấy Xi-mông là cậu bé tiếng nấc buồn tủi: Cháu ntn? cháu không có bố”. Thấy mẹ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: “Xi-mông nhảy lên ôm lấy + HS đọc yêu cầu. cổ mẹ, lại òa khóc”. Nỗi đau + HS hoạt động cá nhân. không có bố trở thành nỗi + HS thảo luận. đau ám ảnh, nặng nề đè nén - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả trái tim non nớt của Xi-mông lời, HS khác nhận xét, bổ sung. khiến em đau khổ tột cùng và - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả không muốn sống. của HS Gv: Tại sao trước những lời trêu cợt của lũ bạn lúc - Khát khao chính đáng và đầu Xi-mông quát vào mặt chúng như ném một hòn đá mãnh liệt của Xi-mông là có sau đó lại không trả lời gì hết? Trong lòng em đã có bố và được sống trong tình suy nghĩ gì? t/c gì hướng về người bố mới? yêu thương. Chính vì vậy, GV chốt kiến thức: Xi-mông là nhân vật đáng thương, khi bác Phi-líp hứa sẽ cho đáng yêu, khao khát có bố sự tình cờ đã đem lại hạnh Xi-mông “một ông bố”, Xi- phúc cho em. mông vui vẻ theo bác về nhà, từ bỏ ý định tự tử và bảo bác Phi-lip làm bố. Thấy bác không trả lời, em sợ mất cơ hội nên dọa bác là em sẽ tự tử. Cuối cùng, khi bác Phi-líp nhận làm bố mình, như một sự hồi sinh kì diệu, Xi-mông hết buồn, tự hào “đưa con mắt thách thức” lũ bạn và mặc cho chúng vẫn la hét, NV. Nhân vật chị Blăng- sốt: chế giễu, Xi-mông không bỏ a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và chạy nữa. phẩm chất của nhân vật Blăng- sốt b. Nội dung: HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi => Qua đoạn trích, nhà văn c. Sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS đã làm nổi bật hình ảnh chú d. Tổ chức thực hiện bé Xi-mông đáng thương với Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: tâm hồn nhạy cảm. Nhân vật HĐ NHÓM (5 phút): Xi-mông được khắc họa qua a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và cái nhìn đầy nhân văn, đầy phẩm chất của nhân vật chị Blăng- sốt yêu thương và sự cảm thông b. Nội dung: HS tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ của tác giả. Từ đó, ta nhận ra c. Sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS một chân lí giản đơn: có một ? Theo em chị Blăng sốt có phải là phụ nữ xấu không? gia đình trọn vẹn, có bố là ? Thái độ và t/c của chị khi ôm con vào lòng, nhà văn điều vô cùng hạnh phúc. đã diễn tả sự xấu hổ, tủi nhục của chị đến mức độ 2. Nhân vật chị Blăng- sốt: nào? - Blăng-sốt là cô gái một thời ? Nhận xét về phẩm chất người mẹ trẻ lầm lỡ khiến cho Xi-mông Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trở thành đứa con không có + HS đọc yêu cầu. bố. Nhưng thực ra, chị là + HS hoạt động cá nhân. người phụ nữ đức hạnh, từng + HS thảo luận. là “một trong những cô gái - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả đẹp nhất vùng”. Bị lợi dụng, lời, HS khác nhận xét, bổ sung. bị lừa dối, chị đã vượt qua nghịch cảnh, vượt qua định kiến xã hội để sinh con và nuôi con. - Bản chất của chị được nhà - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả văn chú ý thể hiện qua hình của HS ảnh: “một ngôi nhà nhỏ, quét GV chốt: -> Là người phụ nữ đức hạnh, đứng đắn, vôi trắng, hết sức sạch sẽ”. nghiêm trang bị lừa dối, lỡ lầm. Ngôi nhà ngăn nắp, gọn gàng như chính con người chị đã khiến cho không ai có thể bỡn cợt được. Chị nghèo nhưng sống trong sạch, đứng đắn, nghiêm túc. Thái độ đối với khách cũng bộc lộ bản
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_37_tiet_149_153.pdf



