Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14, Tiết 61-65
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14, Tiết 61-65, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 61: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. - Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. 3. Phẩm chất: -Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a). Mục đích: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách. b). Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Trình bày miệng d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv viết các câu trên bảng: 1. Ôi, trời rét thế! 2. Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên. 3. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. 4. Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc. ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên. ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS nghe yêu cầu, thực hiện cuộc thi trên bảng. - Trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Ôi - Cũng may - Trâu ơi, này - ( tác giả của bài thơ "Đồng chí") Học sinh có thể chỉ ra được thành phần biệt lập đã học nhưng không chỉ ra được thành phần mà chưa được học. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - Gv lấy những điều học sinh còn chưa biết rõ để vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và công I. THÀNH PHẦN GỌI- ĐÁP dụng của thành phần gọi- đáp: 1. Ví dụ NV1: 2. Nhận xét a Mục đích: Giúp HS nắm được những nét Này: dùng để gọi. cơ bản về đặc điểm và công dụng của thành Thưa ông: dùng để đáp. phần gọi- đáp. - Những từ này không tham gia b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu vào vào việc diễn đạt nghĩa sự việc phiếu học tập. của câu-> chúng là các thành c. Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả phần biệt lập. lời của HS. - Công dụng: d. Tổ chức thực hiện: + Từ: Này dùng để tạo lập cuộc - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hội thoại. + YC HS đọc vd? + Từ: Thưa ông dùng để duy trì + Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu a, b, c? cuộc hội thoại. + Xác định vị trí của từ in đậm trong câu? 3. Ghi nhớ: SGK + Các từ ngữ đó có tham gia vào việc diễn II. THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ. đạt nghĩa sự việc của câu không? Vì sao? 1.Ví dụ . - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Nhận xét: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất - Khi bỏ các từ in đậm nghĩa của kết quả trong nhóm câu không thay đổi vì các từ đó - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt không nằm trong cấu trúc cú nhất. pháp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS lên bảng - Từ in đậm trong câu a chú trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các thích: Đứa con gái đầu lòng của nhóm khác nghe. anh - Bước 4: Kết luận, nhận định: - Cụm chủ vị in đậm trong câu b - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chú thích cho suy nghĩ của nhân - Giáo viên nhận xét, đánh giá vật Tôi. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Ghi nhớ: SGK NV2: a. Từ dùng để gọi: Này a. Mục tiêu: Tìm hiểu thành phần gọi đáp b. Từ dùng để đáp: Vâng (tiếp) a. Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu b. Đối tượng hướng tới của sự nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. gọi: tất cả các thành viên trong c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức cộng đồng người Việt để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức a. TP phụ chú "kể cả anh" giải thực hiện: thích cho cụm từ "mọi người" - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b. TP phụ chú "các thầy, cô giáo, GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: các bậc cha mẹ, đặc biệt là những ? Em hiểu thành phần gọi đáp là gì? người mẹ" giải thích cho cụm ? Đặt câu có thành phần gọi- đáp? từ "những người nắm giữ chìa Trong vòng 5 phút, nhóm viết ra những câu khoá của cánh cửa này" ca dao, hò vè, thơ có sử dụng thành phần gọi c. TP phụ chú "những người chủ đáp và gạch chân dưới các thành phần đó. thực sự của đất nước trong thế kỷ Đội nào viết được nhiều và đúng nhất sẽ tới" giải thích cho cụm từ "lớp giành chiến thắng. trẻ" - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực d. Các TP phụ chú và tác dụng hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. của nó - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một - Thành phần phụ chú "có ai số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên của - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh nhân vật trữ tình "tôi" giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS - TP phụ chú " thương quá đi vào bài học mới. thôi" thể hiện tình cảm trìu mến - Hs nhóm khác nhận xét. của nhân vật trữ tình "tôi" với - Gv nhận xét 4 nhóm, cho điểm nhân vật "cô bé nhà bên" Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và công VD: dụng của thành phần phụ chú: Mẹ: Con ơi con đã làm xong bài a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét chưa? cơ bản về đặc điểm và công dụng của thành Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm phần phụ chú. xong rồi ạ! b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu vào = > khi giao tiếp cần sử dụng phiếu học tập. thành phần gọi đáp cho phù hợp c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của với lứa tuổi, thứ bậc trong gia HS. đình... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV gọi HS đọc các ví dụ ? Nếu lược bỏ các từ in đậm nghĩa của câu có thay đổi không? Vì sao? ? Trong câu a các từ ngữ in đậm được dùng để làm gì (chú thích cho từ ngữ nào) ? Trong câu b, cụm chủ vị in đậm được dùng để làm gì, chú thích điều gì?\ Sau khi trả lời những câu hỏi trên và GV đưa ra câu hỏi cho HS: ? Thế nào là thành phần phụ chú của câu? ? Dấu hiệu nhận biết thành phần phụ chú, cấu tạo thành phần phụ chú? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: HS đọc ghi nhớ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: a. Mục tiêu: HS biết xác định được thành phần gọi - đáp trong văn cảnh cụ thể. b. Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Xác định khởi ngữ trong các câu? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nghe và làm bt 2. Bài tập 2: a. Mục tiêu: HS biết xác định được thành phần gọi - đáp trong câu ca dao b. Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời. c. Sản phẩm: Phiếu học tập; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + xác định được thành phần gọi - đáp Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Bài tập 3: a. Mục tiêu: HS viết được một đoạn văn có sử dụng khởi ngữ. b. Nội dung: HS đọc yêu cầu, viết đv. c. Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu bài tập. + Tìm thành phần phụ chú và nêu tác dụng của thành phần đó trong từng ví dụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp phù hợp. + Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sp: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 62: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1/Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày 2/ Phẩm chất: -Chăm học, có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết. 3/Năng lực - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực làm việc nhóm - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận biết được việc sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. +Đọc mở rộng VB tự sự, trữ tình: xác định và giải đoán hàm ý II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý. b. Nội dung: HS theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? * Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? ? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. ->Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. ->Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. -> GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, chúng ta có thể diễn đạt trực tiếp điều mình nói thông qua những câu, từ ngữ diễn đạt điều đó. Nhưng đôi khi chúng ta diễn đạt một cách gián tiếp( nội dung thông báo không được nói trực tiếp bằng những từ ngữ trong lời nói nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy). Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là tường minh và hám ý. Vậy thế nào là tường minh và hàm ý, cô và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRO NỘI DUNG CẦN ĐẠT a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được nghĩa tường I. PHÂN BIỆT NGHĨA minh và hàm ý. TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý. b. Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà và trả lời câu 1. Ví dụ hỏi * Nhận xét: c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. - Anh TN muốn nói: rất tiếc. d) Tổ chức thực hiện: - Nhưng anh không muốn nói - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thẳng đ/đó có thể vì ngại GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ngùng, vì muốn che dấu tình a. Cho biết nội dung của đoạn trích này? cảm của mình b. Chú ý vào câu nói của anh thanh niên và → Cách nói hàm ý cho biết nội dung thông báo câu nói của anh - Câu nói thứ 2 của anh t/niên thanh niên là gì? không có ẩn ý-> cách nói tường c. Căn cứ vào những từ ngữ nào em biết được minh. phần thông báo trên? - Giống nhau: Đều sử dụng lời d Ngoài cách hiểu trên, em thấy câu nói của nói để diễn đạt 1 thông tin. anh thanh niên còn có thể hiện điều gì? Em - Khác nhau: căn cứ vào đâu mà biết được điều anh thanh + Tường minh: Diễn đạt trực niên nói? tiếp điều muốn nói. e. Theo em tại sao anh thanh niên không nói + Hàm ý: Điều muốn nói không thẳng ra điều đó với hai người hoạ sĩ và cô kĩ trực tiếp diễn đạt bằng từ ngữ sư mà phải nói một cách ẩn ý như vậy? trong câu mà phải suy ra từ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: những từ ngữ ấy -> Diễn đạt + HS đọc yêu cầu. gián tiếp điều muốn nói. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. 2. Kết luận: + HS thảo luận. - Nghĩa tường minh: là phần - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số thông báo đc diễn đạt trực tiếp HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. bằng từ ngữ trong câu . - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh - Hàm ý là phần thông báo tuy giá kết quả của HS không được diễn đạt trực tiếp NV2: HĐ cặp đôi (2 phút) bằng từ ngữ trong câu nhưng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: có thể suy ra từ những từ ngữ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ấy. a. Câu nói: “ồ! Cô... này” anh muốn thông * Ghi nhớ: SGK T75 báo điều gì? b. Căn cứ vào đâu em biết được điều mà anh thanh niên nói? c. Ngoài thông báo trực tiếp em thấy anh thanh niên còn muốn nói điều gì nữa không? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV: Như vậy, câu nói của anh thanh niên không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó. Những trường hợp nghĩa của câu được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu người ta gọi những câu đó có nghĩa tường minh. - Những trường hợp nghĩa trong câu không diễn đạt một cách trực tiếp bằng câu đó hoặc các từ ngữ trong câu đó mà phải suy ra từ những từ ngữ ấy người ta gọi là nghĩa hàm ý. ? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý? GV: Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu. Hàm ý là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. NV3: TRÌNH BÀY 1 PHÚT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Điểm giống và khác nhau giữa nghĩa tường minh và hàm ý * Bài tập nhanh ? Từ cách hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý em hãy đặt cho cô 2 ví dụ? GV: Đưa bài tập. ?Tìm hàm ý cho câu sau? - Trời sắp mưa đấy! - Ra cất quần áo vào. - Mang áo mưa đi. - Đừng đi nữa. ? Muốn xác định hàm ý trên em phải căn cứ vàp đâu? ? Từ ví dụ trên chúng ta cần lưu ý điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV: Vì vậy nhiều khi không nắm được tình huống cụ thể đó thì sẽ không hiểu được hàm ý gửi gắm trong lời nói. Hàm ý có đặc tính: + Hàm ý có thể giải đoán được. Người nghe có năng lực thì có thể giải đoán được hàm ý trong lời nói có chứa hàm ý. VD: Con chào mẹ con đi học. Mẹ nói với theo: Trời sắp mưa rồi đấy! + Hàm ý có thể chối bỏ được: Người nói luôn luôn có thể chối bỏ rằng không thông báo hàm ý nào trong lời nói của mình, tức là người nói có thể không chịu trách nhiệm về hàm ý chứa trong lời nói của họ. VD: Anh ghét tôi thì tôi quý anh. (tôi quí anh- tôi rất ghét anh) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về nghĩa tường minh và hàm ý b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Câu nào cho thấy họa sĩ chưa muốn chia tay? ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ? Theo dõi yêu cầu b. Trong câu cuối những từ ngữ nào diễn đạt thái độ cô gái? ? Những từ ngữ đó thể hiện thái độ gì? ? Qua những từ ngữ này, em hiểu thái độ của cô kỹ sư ntn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hoạt động cá nhân - Hđ nhóm - Đại diện trình bày - Dự kiến trả lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 1. Bài tập 1: - Câu: nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy. Cụm từ: tặc lưỡi → ông họa sĩ chưa muốn chia tay anh t/niên. - mặt đỏ ửng (ngượng) Nhận lại chiếc khăn( không tránh được) Quay vội đi (quá ngượng) → Cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngượng, cô ngượng vì kín đáo để lại khăn làm kỷ vật cho người t/niên, thế mà anh đã quá thật thà không hiểu ý của cô, tưởng cô bỏ quên, nên gọi cô trả lại. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS NV2: HĐ cặp đôi (2 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Hãy cho biết hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích sau đây: ? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Câu: tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá -> Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè đấy. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS NV3: HĐ nhóm Nhóm 1,2: Bài 3 Nhóm 3,4: Bài 4 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm ý: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 3 - Câu: cơm chín rồi - hàm ý: ông vô ăn cơm đi. Bài tập 4: - Câu 1: câu nói lảng. - Câu thứ 2: câu nói dở dang → Không chứa hàm ý. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tường minh và hàm ý b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân; HSvề nhà làm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Xây dựng 1 đoạn hội thoại trong đó có sử dụng hàm ý, chỉ rõ câu chứa hàm ý và nội dung... HS trả lời. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 63: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/Kiến thức: -Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu Ngữ liệu để xác định hàm ý và tường minh, nhận diện điều kiện cần để sử dụng hàm ý. Có năng lực giải đoán hàm ý 3. Phẩm chất: -Chăm học, vận dụng hàm ý trong nói và viết. - Yêu ngôn ngữ tiếng Việt giàu tầng nghĩa trong cách diễn đạt. Và thận trọng trong sử dụng hàm ý. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Tìm hàn ý cảu câu nói của GV? ? Khi sử dụng hàm ý cần chú ý đến điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Sao đi học muộn thế. - Rút kinh nghiệm lần sau đừng đi học muộn nhé.... HS có thể trả lời được, có thể không - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Người nói đưa hàm ý vào trong câu. - Người nghe có năng lực giải đoán hàm ý B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG HĐ1: Điều kiện sử dụng hàm ý ( 15 phút) HÀM Ý a. Mục tiêu: HS hiểu được khi sử dụng hàm ý 1. Ví dụ phải có diều kiện gì. a. Con chỉ được ăn ở nhà bữa b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội này nữa. dung kiến thức theo yêu cầu của GV. => Hàm ý: Sau bữa ăn này c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để con không còn được ở nhà với trả lời câu hỏi GV đưa ra. thầy mẹ và các em nữa. d. Tổ chức thực hiện: - Đây là điều đau lòng (chị - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dậu tránh nói thẳng ra). GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: b. Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị - GV treo bảng phụ ghi ví dụ - SGK 90. thôn Đoài. - Gọi HS đọc ví dụ. => Hàm ý: Mẹ đã bán con cho ? Đoạn văn trích từ văn bản nào? Của ai nhà cụ Nghị thôn Đoài. ? Hai câu văn in đậm là lời nói của ai đối với ai? - Hàm ý này rõ hơn. Thảo luận nhóm -> Tí đã hiểu ý mẹ (Sự “giẫy ? Nêu hàm ý của từng câu? nảy” và câu nói trong tiếng ? Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải khóc). dùng hàm ý ? 2. Ghi nhớ (SGK trang 91) ? Trong hai câu nói đó, hàm ý của câu nào rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy? ? Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ? HS nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về hàm ý để làm bài b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Bài tập1: cá nhân, là 2 ý, 1 ý giao về nhà. - Bài tập 2: cá nhân. - Bài tập 3: cặp đôi. - Bài tập 4, 5 Nhóm bàn. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 1 a. Người nói: Anh thanh niên. - Người nghe: Ông hoạ sĩ và cô gái. - Hàm ý: Mời cô, mời bác vào uống nước. - Hai người nghe đã hiểu hàm ý (Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà ngồi xuống ghế). b. Người nói: Anh Tấn. - Người nghe: Chị hàng đậu (ngày trước). -> Hàm ý: Chúng tôi không thể cho được. - Người nghe hiểu hàm ý (Câu nói cuối cùng: Thật là càng giàu có càng càng giàu có). c. Người nói: Thuý Kiều. - Người nghe: Hoạn Thư. -> Hàm ý ở câu 1: mát mẻ, giễu cợt: quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “Hoa nô” này ư ? -> Hàm ý ở câu 2: Hãy chuẩn bị sự báo oán thích đáng. - Hoạn Thư đã hiểu hàm ý (hồn lạc phách siêu, khấu đầu kêu ca). Bài tập 2 -Hàm ý: Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão. - Bé Thu dùng hàm ý vì đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả vì vậy mà bực mình. Vả lại lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm). - Việc sử dụng hàm ý không thành công bởi người nghe không cộng tác, vờ như không nghe, không hiểu. Bài tập 3 Từ chối. => Có thể điền: - Bận ôn thi. (Hoặc) - Phải đi thăm người ốm Hay một lí do nào khác. Bài tập 4: Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được Bài tập 5 - Câu có hàm ý mời mọc: Hai câu mở đầu. - Câu có chứa hàm ý từ chối: + Mẹ mình đang đợi + Làm sao có thể - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV khái quát HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG( 5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết 1 đoạn hội thoại có sử dụng hàm ý? Chỉ ra câu có chứa hàm ý? Nội dung hàm ý là gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV khái quát * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 64: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được thế nào là phép phân tích, tổng hợp - Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp 2. Năng lực: *Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp vào bài văn viết của mình. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG + Sức sống của vạn vật khi a. Mục tiêu: : mùa xuân về. - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. + Mùa xuân thật là đẹp. - Kích thích HS hiểu được thế nào là phép lập luận pt và tổng hợp. b. Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV: Cho các ý sau: + Những bông hoa nở rực rỡ khi mùa xuân về. + Bầu trời trong sáng như pha lê. + Mưa xuân phơi phới. + Cỏ cây tràn trề nhựa sống. ? Các gợi ý trên khiến em liên tưởng đến điều gì? Hãy khái quát ý chung của các gợi ý trên bằng một câu văn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp vô cùng cần thiết đối với mỗi người. Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Tìm hiểu phép lập luận Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích phân tích và tổng hợp và tổng hợp 1. Ví dụ a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được bản chất của * Bài văn: Trang phục phép lập luận phân tích và tổng hợp - Vấn đề: trang phục đẹp. b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu học - Các quy tắc ngầm của văn tập. hoá khiến mọi người phải tuân c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. theo. d) Tổ chức thực hiện: * Không . . . hở bụng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Ăn mặc. . . đi tát nước.. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * Ăn mặc . . . cộng đồng. + YC HS đọc văn bản. =>lập luận phân tích ?) Bài văn bàn về vấn đề gì? * Đẹp tức là phải phù hợp với ?) Vấn đề đó được tác giả lập luận như thế nào? VH, đạo đức, môi trường. ?) Nêu những dẫn chứng cho cách lập luận của tác =>phép tổng hợp. giả? 2. Ghi nhớ GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. Sau đói GV yc HS trả lời: ? Em hiểu phép lập luận phân tích là gì? ? Sau khi đã phân tích, tác giả đã viết câu văn nào tổng hợp các ý đã phân tích? ? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp ntn? ? Em hiểu thế nào là phép tổng hợp? * Hoạt động nhóm cặp: ?) Nếu chưa có sự phân tích thì có phép tổng hợp không? ?) Phép tổng hợp thường diễn ra ở phần nào của bài văn? ?) Phép phân tích và tổng hợp có vai trò ntn trong bài văn nghị luận? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bước 3. Báo cáo thảo luận: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Bước 4. Kết luận, nhận định: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng + Các quy tắc ngầm của văn hoá khiến mọi người phải tuân theo. - Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội dung sâu kín bên trong. GV kết luận: Tác giả đã tách ra từng trường hợp để cho thấy quy luật ngầm của vh chi phối cách ăn mặc. =>Cách lập luận trên của tác giả chính là lập luận phân tích. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Bài 1: a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép lập luận pt và tổng hợp để làm bài tập b. Nội dung: HS đọc yêu cầu, trao đổi nhóm. c. Sản phẩm: Phiếu học tập, vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_14_tiet_61_65.pdf



