Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 31, Tiết 129-133 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 31, Tiết 129-133 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 29/3/2024 Ngày dạy : 9A: 9B: TIẾT 129: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù: + Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. + Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất + Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những sự việc hiện tượng và các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh xem 1 vài hình ảnh về những sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống Yêu cầu học sinh nhận xét ngắn gọn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT sinh ôn tập lí thuyết Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Bước 1: Chuyển giao * Mở đoạn: nhiệm vụ: – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận. GV yêu cầu học sinh trả – Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó. lời vào phiếu học tập * Thân đoạn: những câu hỏi sau: LĐ1: Thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống ? Dàn ý làm bài văn nghị của sự việc hiện tượng được nêu như thế nào? luận về một sự việc hiện Yêu cầu: tượng đời sống? – Có thể nêu mối quan hệ của hiện tượng này với ngữ liệu Bước 2: Thực hiện phần Đọc hiểu. nhiệm vụ: – Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết - Học sinh suy nghĩ tìm và chân xác. ra câu trả lời – Nếu nhớ rõ, có thể trích nguồn hoặc thông tin. Bước 3: Báo cáo, thảo – Nếu không nhớ rõ thì tuyệt đối không được ghi sai lệch luận: thông tin, làm giảm tính thuyết phục của bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận LĐ2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên định: Yêu cầu: -Giáo viên nhận xét, – Nguyên nhân của hiện tượng xã hội bao gồm cả nguyên đánh giá. nhân chủ quan và khách quan, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp. – Nguyên nhân đưa ra cần hợp lý, chính xác. LĐ 3. Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, kết quả – hậu quả, bày tỏ thái độ biểu dương hay phê phán đối với sự việc hiện tượng nghị luận Yêu cầu: – Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng. – Có thể nêu những cách đánh giá mang màu sắc cá nhân, nhưng phải thuyết phục và hợp lý. LĐ 4. Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả. Yêu cầu: – Biện pháp đưa ra cần thiết thực, khả thi, không chung chung, trừu tượng. – Biện pháp bao gồm cả biện pháp của xã hội – cơ quan, Nhà nước – cá nhân; cả ý thức – hành động của cá nhân. LĐ 5. Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình. Yêu cầu: – Bài học cho bản thân cần phù hợp với quan điểm, thái độ cá nhân nêu trước đó. – Cần nêu hai bài học: một bài học nhận thức, một bài học hành động. * Kết đoạn – Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc hiện tượng đã nghị luận. – Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người. – Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của sự việc hoặc hiện tượng xã hội đó trong tương lai. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT - Hình thức tổ chức luyện tập : Gợi ý: nhóm nhỏ - HS thực hiện lập dàn ý Ý 1: Giải thích khái niệm: Nạn bạo hành- sự hành hạ xúc phạm người khác một Bước 1: Chuyển giao nhiệm cách thô bạo, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnsức vụ: khỏe, tinh thần của người khác. Bài tập: Trình bày ý kiến của Ý 2: Thực trạng, biểu hiện: em về nạn bạo hành trong xã Nạn bạo hành thể hiện ở nhiều góc độ, nhiều phương hội hiện nay. diện của đời sống xã hội: không chỉ là sự hành hạ thể xác người khác bằng bạo lực mà còn hành hạ về tinh thần. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nạn bạo hành diễn ra trong gia đình, trường - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu học, xã hội; phụ nữ, trẻ em thường là nạn nhân của trả lời bạo hành. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Ý 3: Nêu nguyên nhân của hiện tượng. Bước 4: Kết luận, nhận định: Do bản tính hung hăng, thiếu kiềm chế của -Giáo viên nhận xét, đánh giá. một số người Do ảnh hưởng của phim ảnh mang tính bạo lực. Do áp lực cuộc sống. Do sự thiếu kiên quyết trong cách xử lí nạn bạo hành. Ý 4: Tác hại to lớn của hiện tượng. Làm tổn hại đến sức khỏe, tinh thần của con người. Làm ảnh hưởng tới tâm lí, sự phát triển nhân cách, đặc biệt là cử chỉ. Ý 5: Ý kiến, thái độ của bản thân, đề xuất giải pháp. Cần lên án đối với nạn bạo hành. Cần xử lí nghiêm khắc với những người trực tiếp thực hiện hành vi bạo hành. Cần quan tâm giúp đỡ kịp thời với những nạn nhân của bạo hành. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài d. Tổ chức thực hiện: ? Em đã chứng kiến sự việc, hiện tượng nào đáng bàn luận trong cuộc sống. Hãy bình luận ngắn gọn trong khoảng 200 chữ. HS tình bày. GV kiểm tra vào buổi sau. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm thêm hình ảnh, video về các sự việc, hiện tượng trong đời sống. TIẾT 130: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù: + Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. + Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất + Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những sự việc hiện tượng và các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC C. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh xem 1 vài hình ảnh về những sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống Yêu cầu học sinh nhận xét ngắn gọn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT sinh ôn tập lí thuyết Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Bước 1: Chuyển giao * Mở đoạn: nhiệm vụ: – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận. GV yêu cầu học sinh trả – Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó. lời vào phiếu học tập * Thân đoạn: những câu hỏi sau: LĐ1: Thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống ? Dàn ý làm bài văn nghị của sự việc hiện tượng được nêu như thế nào? luận về một sự việc hiện Yêu cầu: tượng đời sống? – Có thể nêu mối quan hệ của hiện tượng này với ngữ liệu Bước 2: Thực hiện phần Đọc hiểu. nhiệm vụ: – Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết - Học sinh suy nghĩ tìm và chân xác. ra câu trả lời – Nếu nhớ rõ, có thể trích nguồn hoặc thông tin. Bước 3: Báo cáo, thảo – Nếu không nhớ rõ thì tuyệt đối không được ghi sai lệch luận: thông tin, làm giảm tính thuyết phục của bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận LĐ2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên định: Yêu cầu: -Giáo viên nhận xét, – Nguyên nhân của hiện tượng xã hội bao gồm cả nguyên đánh giá. nhân chủ quan và khách quan, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp. – Nguyên nhân đưa ra cần hợp lý, chính xác. LĐ 3. Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, kết quả – hậu quả, bày tỏ thái độ biểu dương hay phê phán đối với sự việc hiện tượng nghị luận Yêu cầu: – Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng. – Có thể nêu những cách đánh giá mang màu sắc cá nhân, nhưng phải thuyết phục và hợp lý. LĐ 4. Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả. Yêu cầu: – Biện pháp đưa ra cần thiết thực, khả thi, không chung chung, trừu tượng. – Biện pháp bao gồm cả biện pháp của xã hội – cơ quan, Nhà nước – cá nhân; cả ý thức – hành động của cá nhân. LĐ 5. Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình. Yêu cầu: – Bài học cho bản thân cần phù hợp với quan điểm, thái độ cá nhân nêu trước đó. – Cần nêu hai bài học: một bài học nhận thức, một bài học hành động. * Kết đoạn – Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc hiện tượng đã nghị luận. – Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người. – Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của sự việc hoặc hiện tượng xã hội đó trong tương lai. D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT - Hình thức tổ chức luyện tập : Gợi ý: nhóm nhỏ 1. Mở bài: - HS thực hiện lập dàn ý Nói về thực trang chạy theo trào lưu của giời trẻ ngày nay. Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thân bài: vụ: a. Giải thích Bài tập: Trình bày ý kiến của + Chạy theo trào lưu của giới trẻ là sự chạy theo em về hiện tượng chạy theo những thứ đang rất thịnh hành trên các trang mạng trào lưu của giới trẻ hiện nay. xã hội + Có thể đưa ra một số ví dụ để làm rõ hơn về thực trạng chạy theo trào lưu của giời trẻ ngày nay. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b. Thực trạng - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu - Chạy theo trào lưu của giới trẻ đã trở thành một xu trả lời thế, một trào lưu trong giới trẻ hiện nay. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các bạn trẻ chạy theo trào lưu ngày càng nhiều. Bước 4: Kết luận, nhận định: - Dành phần lớn quỹ thời gian cho facebook. -Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Đắm chìm vào mạng xã hội với các hoạt động: đăng status, khoe ảnh, bình luận dạo,... - Lấy việc người khác like, bình luận, chia sẻ ảnh hay bài viết của mình làm thú vui. - Cái gì cũng ráng chạy theo trào lưu - Đăng tải, chia sẻ những nội dung nhạy cảm nhằm mục đích câu like, thu hút sự tò mò, hiếu kì của đám đông. c. Nguyên nhân - Muốn thể hiện, khoe khoang bản thân. - Muốn trở thành người nổi tiếng, được nhiều người biết đến. - Thiếu sự quan tâm của gia đình, người thân. d. Tác hại - Tiêu tốn nhiều thời gian vào những việc vô nghĩa. - Tiêu tốn nhiều tiền bạc vô ích - Mất tập trung vào học tập, công việc. - Có thể dẫn đến những suy nghĩ, hành động tiêu cực. e. Biện pháp khắc phục - Sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả. - Có lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội để có cuộc sống ý nghĩa. - Có suy nghĩ và chính kiến riêng của bản thân 3. Kết bài - Trình bày suy nghĩ, quan điểm của bản thân về hiện tượng chạy theo trào lưu của giới trẻ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài d. Tổ chức thực hiện: ? Em đã chứng kiến sự việc, hiện tượng nào đáng bàn luận trong cuộc sống. Hãy bình luận ngắn gọn trong khoảng 200 chữ. HS tình bày. GV kiểm tra vào buổi sau. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Sưu tầm thêm hình ảnh, video về các sự việc, hiện tượng trong đời sống. TIẾT 131: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lự tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù: + Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. + Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất + Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những sự việc hiện tượng và các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC E. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh xem 1 vài hình ảnh về những sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống Yêu cầu học sinh nhận xét ngắn gọn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT sinh ôn tập lí thuyết Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống Bước 1: Chuyển giao * Mở đoạn: nhiệm vụ: – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận. GV yêu cầu học sinh trả – Nêu luôn thái độ đánh giá chung về hiện tượng đó. lời vào phiếu học tập * Thân đoạn: những câu hỏi sau: LĐ1: Thực trạng, các biểu hiện cụ thể trong cuộc sống ? Dàn ý làm bài văn nghị của sự việc hiện tượng được nêu như thế nào? luận về một sự việc hiện Yêu cầu: tượng đời sống? – Có thể nêu mối quan hệ của hiện tượng này với ngữ liệu Bước 2: Thực hiện phần Đọc hiểu. nhiệm vụ: – Cần nêu những ví dụ, những trường hợp cụ thể, chi tiết - Học sinh suy nghĩ tìm và chân xác. ra câu trả lời – Nếu nhớ rõ, có thể trích nguồn hoặc thông tin. Bước 3: Báo cáo, thảo – Nếu không nhớ rõ thì tuyệt đối không được ghi sai lệch luận: thông tin, làm giảm tính thuyết phục của bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận LĐ2. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên định: Yêu cầu: -Giáo viên nhận xét, – Nguyên nhân của hiện tượng xã hội bao gồm cả nguyên đánh giá. nhân chủ quan và khách quan, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp. – Nguyên nhân đưa ra cần hợp lý, chính xác. LĐ 3. Nêu đánh giá, nhận định về mặt đúng – sai, lợi – hại, kết quả – hậu quả, bày tỏ thái độ biểu dương hay phê phán đối với sự việc hiện tượng nghị luận Yêu cầu: – Thái độ đánh giá khách quan, rõ ràng. – Có thể nêu những cách đánh giá mang màu sắc cá nhân, nhưng phải thuyết phục và hợp lý. LĐ 4. Biện pháp khắc phục hậu quả hoặc phát huy kết quả. Yêu cầu: – Biện pháp đưa ra cần thiết thực, khả thi, không chung chung, trừu tượng. – Biện pháp bao gồm cả biện pháp của xã hội – cơ quan, Nhà nước – cá nhân; cả ý thức – hành động của cá nhân. LĐ 5. Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động cho mình. Yêu cầu: – Bài học cho bản thân cần phù hợp với quan điểm, thái độ cá nhân nêu trước đó. – Cần nêu hai bài học: một bài học nhận thức, một bài học hành động. * Kết đoạn – Nêu suy nghĩ về tầm quan trọng của sự việc hiện tượng đã nghị luận. – Đưa ra thông điệp, hay lời khuyên cho mọi người. – Nêu suy nghĩ về sự thay đổi của sự việc hoặc hiện tượng xã hội đó trong tương lai. F. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục đích: HS dựa vào kiến thức đã ôn tập để làm bài tập b. Nội dung: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT - Hình thức tổ chức luyện tập : Gợi ý: nhóm nhỏ Bài 1: - HS thực hiện lập dàn ý A. Mở bài : - Đặt vấn đề : trong nhiều năm trở lại đây, vấn đề tai Bước 1: Chuyển giao nhiệm nạn giao thông đang 1à điểm nóng thu hút nhiều sự vụ: quan tâm của dư luận bởi mức độ thiệt hại mà vấn đề Bài tập 1: Tuổi trẻ học đường này gây ra. suy nghĩ và hành động để góp - Tuổi trẻ học đường những công dân tương lai của phần giảm thiểu tai nạn giao đất nước cũng phải có những suy nghĩ và hành động thông. để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông. Bài tập 2: Suy nghĩ về hiện B. Thân bài: tượng nhiều “cây ATM gạo” 1. Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt nam hiện được mở trong mùa dịch nay: COVID19. + Đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên cả nước, 33 -34 người chết và bị thương/1 ngày Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Trong số đó, có không ít các bạn học sinh, sinh - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu viên là nạn nhân hoặc là thủ phạm gây ra các vụ tai trả lời nạn giao thông. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2. Hậu quả của vấn đề: Bước 4: Kết luận, nhận định: + Thiệt hại lớn về người và của, để lại những thương -Giáo viên nhận xét, đánh giá. tật vĩnh viễn cho các cá nhân và hậu quả nặng nề cho cả cộng đồng. + Gây đau đớn, mất mát, thương tâm cho người thân, xã hội. 3. Nguyên nhân của vấn đề : + ý thức tham gia giao thông của người dân còn hạn chế, thiếu hiểu biết và không chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ giao thông (lạng lách, đánh võng, vượt đèn đỏ, coi thường việc đội mũ bảo hiểm. . .) + Thiếu hiểu biết về các quy định an toàn giao thông (lấy trộm ốc vít đường ray, chiếm dụng đường . . .) + Sự hạn chế về cơ sở vật chất (chất lượng đường thấp, xe cộ không đảm bảo an toàn...) + Đáng tiếc rằng, góp phần gây ra nhiều tai nạn giao thông, còn có những bạn học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường..... 4. Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông: + Tham gia học tập luật giao thông đường bộ ở trường lớp. Ngoài ra, bản thân mỗi người phải tìm hiểu, nắm vững thêm các luật lệ và quy định đảm bảo an toàn giao thông. + Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn giao thông: không lạng lách, đánh võng trên đường đi, không đi xe máy khi chưa có bằng lái, không vượt đèn đỏ, đi đúng phần đường, dừng đỗ đúng quy định, khi rẽ ngang hoặc dừng phải quan sát cẩn thận và có tín hiệu báo hiệu cho người sau biết, đi chậm và quan sát cẩn thận khi qua ngã tư... + Đi bộ sang đường đúng quy định, tham gia giúp đỡ người già yếu, người tàn tật và trẻ em qua đường đúng quy định. + Tuyên truyền luật giao thông: trao đổi với người thân trong gia đình, thamgia các hoạt động tuyên truyền xung kích về an toàn giao thông để góp phần phổ biến luật giao thông đến tất cả mọi người, tham gia các đội thanh niên tình nguyện đảm bảo an toàn giao thông... C. Kết bài: - An toàn giao thông là hạnh phúc của mỗi người mỗi gia đình và toàn xã hội. - Tuổi trẻ học đường với tư cách là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ tiên phong trong nhiều lĩnh vực, có sức khoẻ, có tri thức... cần có những suy nghĩ đúng đắn và gương mẫu thực hiện những giải pháp thiết thực để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông. . . Gợi ý bài tập 5: a.Mở bài: -Giới thiệu về những hành động đầy tính nhân văn của con người trong đại dịch COVID 19 -Giới thiệu về một biểu hiện của lối sống nhân văn: cây ATM gạo. b.Thân bài: *Cây ATM gạo là gì - Chiếc máy này do anh Hoàng Tuấn Anh - CEO Công ty PHGLock (quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh) tận dụng máy móc có sẵn của công ty chế tạo. - Máy hoạt động như cây ATM, chỉ cần nhấn nút, gạo sẽ tự động tuôn ra, mỗi lần được 1,5kg gạo, dành cho 2-3 người ăn trong khoảng 1 tuần. - Tại địa điểm nhận gạo có khu vực đo thân nhiệt, rửa tay sát khuẩn và các làn đường riêng cho từng người, đảm bảo khoảng cách giữa những người đến nhận gạo. -Bên cạnh đó, Ban tổ chức còn bố trí khu vực ưu tiên nhận gạo mà không phải xếp hàng dành cho người già yếu, người khuyết tật và phụ nữ mang thai - Chỉ một thời gian ngắn sau khi “ATM gạo” đầu tiên ra đời, “ATM gạo” đã nhanh chóng lan tỏa khắp TP và các tỉnh lân cận. - Đây là một sáng tạo độc đáo, giúp ích cho người nghèo trong thời gian dịch bệnh COVID19 hoành hành. *Ý nghĩa của cây ATM gạo -ATM gạo như một vị cứu tinh cho người nghèo trong thời điểm dịch bệnh không thể đi làm kiếm tiền trang trải cuộc sống. -ATM gạo thể hiện tính nhân văn, tình cảm tương thân tương ái giữa con người với con người trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống, làm cho mọi người xích lại gần nhau hơn. -“ATM gạo” đã khơi dậy và lan tỏa tình tương thân tương ái, được người dân đồng lòng hưởng ứng còn các mạnh thường quân khắp nơi đã tích cực chở gạo tới tới hỗ trợ người nghèo. -ATM gạo đã là minh chứng cho truyền thống đồng cảm và sẻ chia giữa con người với con người, giá trị của tình người trong khó khăn. Những hình thức đó ấm lòng người dân. Ấm lòng không chỉ vì số lượng tặng, mà còn vì tính sáng tạo, vì lòng thao thức trước cảnh thiếu, khổ của con người. - Lối sống đồng cảm, sẻ chia bắt nguồn từ truyền thống nhân ái của dân tộc ta: : “Lá lành đùm lá rách”, “Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ” -Xã hội ngày càng phát triển, nhiều lối sống hiện đại được du nhập vào nước ta nhưng nhân dân ta vẫn giữ được lối sống đồng cảm, sẻ chia. - Bên cạnh đó cũng cần phê phán lối sống ích kỷ, vô cảm do bị cuốn theo những tham vọng vật chất của nhiều người trong xã hội hiện nay. * Liên hệ bản thân Phải biết sống đồng cảm, sẻ chia không chỉ trong suy nghĩ, tình cảm mà phải hành động thực tế . – Có tinh thần giúp đỡ, hi sinh cho những người xung quanh mình. c.Kết bài Khẳng định lại giá trị, ý nghĩa D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục đích: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để làm bài d. Tổ chức thực hiện: ? Em đã chứng kiến sự việc, hiện tượng nào đáng bàn luận trong cuộc sống. Hãy bình luận ngắn gọn trong khoảng 200 chữ. HS tình bày. GV kiểm tra vào buổi sau. *HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học. -Xác định đúng đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Nhớ cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Hoàn thành các bài tập còn lại. Luyện viết thành bài văn hoàn chỉnh các đề NL về sự việc hiện tượng đời sống đã học. -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết đoạn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. TIẾT 132: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí + Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù: + Quan sát các vấn đề xảy ra trong cuộc sống + Tạo lập văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí + Tự nhận thức: Các tư tưởng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số tư tưởng đạo lí trong cuộc sống + Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những vấn đề tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất + Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Chuẩn bị bài theo nội dung đã phân công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ về một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ ? Em có suy nghĩ về những câu trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT sinh ôn tập lí thuyết 1. Khái niệm Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn Bước 1: Chuyển giao đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con nhiệm vụ: người. GV yêu cầu học sinh trả 2. Yêu cầu lời vào phiếu học tập - Về nội dung: những câu hỏi sau: Phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách 1.Thế nào là nghị luận giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để về một vấn đề tư tưởng chỉ ra chỗ hay, chỗ sai của một tư tưởng nào đó, nhằm đạo lí? khẳng định tư tưởng của người viết. 2. Yêu cầu? - Về hình thức: 3. Dàn ý chung? Bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, 4. Hệ thống đề cơ bản? mạch lạc; lời văn chính xác sống động, lí lẽ sắc sảo, thuyết Bước 2: Thực hiện phục, những dẫn chứng minh họa phải chọn lọc, tiêu biểu, nhiệm vụ: phong phú cả mặt tốt, mặt xấu, mặt đúng, mặt sai. Biết lập - Học sinh suy nghĩ tìm luận, xem xét vấn đề ở nhiều chiều, nhiều góc độ khác ra câu trả lời nhau Bước 3: Báo cáo, thảo ( xưa- nay, lý thuyết - thực tiễn, ) luận: - Về mục đích: Cần xác nhận được các vấn đề tư tưởng, Bước 4: Kết luận, nhận đạo lý ấy đung- sai, phù hợp hoặc chưa phù hợp đồng thời định: phải hướng người đọc, người nghe đến nhận thức và hành -Giáo viên nhận xét, động theo chuẩn mực, đạo lý đó. đánh giá. - Về thái độ: Người viết cần phải có thái độ, quan điểm, lập trường rõ ràng khi nhìn nhận, xem xét, đánh giá một vấn đề thuộc tư tưởng, đạo lý, phải hiểu những chuẩn mực về tư tưởng, đao đức của xã hội mà mọi người chấp nhận, biết liên hệ thực tế cuộc sống để xem xét, bàn bạc. 3. Dàn ý chung a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí đề yêu cầu( Trích câu danh ngôn, ca dao, tục ngữ hoặc tên câu chuyện ). b. Thân bài: + Hiểu bản chất tư tưởng, đạo lí cần bàn là gì (giải thích): làm rõ khái niệm, giải thích nghĩa đen, nghĩ bóng, nghĩa
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_31_tiet_129_133_nam_hoc_2023_2024.pdf



