Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-5

pdf55 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-5, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 9A: 
 9B: 
 Tiết 1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH 
 (Lê Anh Trà) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
+ Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong 
sinh hoạt. 
+ Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa 
dân tộc. 
 + Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. 
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: 
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh 
tụ Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và 
nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn 
Môn Lịch sử: 
- Lịch sử 9: bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong 
những năm 1919 đến 1925. 
c. Môn Giáo dục công dân: 
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị 
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp 
của dân tộc. 
d. Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
2. Năng lực 
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản 
thân. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm. 
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện 
những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 
3. Phẩm chất 
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản 
và đời sống. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối 
sống của Bác- “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo 
đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”. 
 + Chân dung tác giả, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính 
giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác 
phẩm đối với mình và mọi người 
b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ GV giao câu hỏi: GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em" 
HS thi đọc những bài thơ , câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao 
của Bác 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt vào bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước- nhà cách 
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( UNESCO phong tặng năm 
1990). Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh. Để 
giúp các em hiểu được phong cách Hồ Chí Minh được tạo bởi những yếu tố nào 
và được biểu hiện cụ thể ở những khía cạnh gì, bài học hôm nay sẽ giúp các em 
hiểu được điều đó. 
 HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ DỰ KIẾN TRẢ LỜI 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG 
THỨC MỚI 1. Tác giả: 
Hoạt động : Giới thiệu chung vê tác giả, tác - Là nhà quân sự, một nhà văn 
phẩm và là một nhà văn hóa. 
a. Mục đích: tìm hiểu tác giả, tác phẩm nhà văn hóa tiêu biểu của nền 
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu văn học Việt Nam hiện đại. 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Phong cách: ngòi bút chân 
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả thực, sắc sảo 
lời của HS - Vị trí: Có nhiều đóng góp cho 
d) Tổ chức thực hiện: nền văn học hiện đại với nhiều 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tác phẩm hay, đặc biệt là ở thể
* Giáo viên: Giới thiệu đôi nét về tác giả Lê loại nghị luận. 
Anh Trà 
? Cho biết xuất xứ của văn bản " Phong cách 2, Tác phẩm: 
Hồ Chí Minh" ? + Trích trong bài "Phong cách 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với 
nhóm. cái giản dị" (1990) 
+ Một nhóm trình bày. II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 1. Đọc - Chú thích: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số a. Đọc: 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. b. Chú thích: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Phong cách: đặc điểm có tính 
kết quả của HS ổn định trong lối sống,sinh 
- GV chốt kiến thức: hoạt,làm việc của một người, 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm tạo nên nét riêng của người 
hiểu bố cục VB đó. 
a. Mục đích: Giúp HS nắm được thể loại, 2. Bố cục: 
PTBĐ + Thể loại: Văn bản nhật 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dụng. 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + PTBĐC: thuyết minh. 
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả + Bố cục: 2 đoạn 
lời của HS + Phần 1: Từ đầu – “ rất hiện 
d) Tổ chức thực hiện: đại” 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  Nét đẹp trong tiếp thu * Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Chậm rãi, tinh hoa văn hóa nhân 
 nhấn mạnh những lời bình loại. 
 + Giáo viên đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc + Phần 2: Còn lại 
 tiếp  Nét đẹp trong lối sống 
 GV đặt câu hỏi: của Người. 
 ? Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác giả 
 không giải thích phong cách là gì nhưng qua nội 
 dung văn bản em hiểu từ phong cách trong 
 trường hợp này có ý nghĩa như thế nào ? 
 ? Xét về nội dung, văn bản trên thuộc loại văn 
 bản nào? Tại sao em lại khẳng định như vậy? 
 ? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn 
 bản? 
 ? Chỉ ra bố cục của văn bản? 
 ? Nhận xét gì về bố cục của văn bản? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS đọc yêu cầu. 
 + HS hoạt động cá nhân. 
 + HS hoạt động nhóm. 
 + HS thảo luận. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
• - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 đánh giá kết quả của HS 
• =>GV chốt: 
 * Giáo viên giải thích thêm các từ: 
 + Bất giác: 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không 
 dự định trước. 
 + Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày 
 vẽ 
 * GV bổ sung kiến thức : 
 + VB Nhật dụng (Nhật dụng: Không chỉ có ý 
 nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài, là 
 việc làm thiết thực, thường xuyên). 
 + Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 
+ Thuyết minh. 
* Giáo viên: Văn bản mang ý nghĩa cập nhật 
và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ việc học tập, rèn 
luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết 
thực, thường xuyên của các thế hệ người VN, 
nhất là lớp trẻ. Chính vì thế Ban chỉ đạo Trung 
ương đã triển khai thực hiện cuộc vận động “ 3. Phân tích: 
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ a. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa 
Chí Minh” ngày 22-10-2007. nhân loại của chủ tịch Hồ Chí 
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần 1 Minh 
a. Mục đích: Giúp HS nắm được Con đường * Con đường tiếp thu- gắn liền 
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh với con đường tìm đường cứu 
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu nước 
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS + Trong cuộc đời hoạt động 
d) Tổ chức thực hiện: cách mạng,Hồ Chí Minh đã đi 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: qua nhiều nơi, tiếp xúc với 
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và nhiều nền văn hoá. 
trả lời câu hỏi: + Nói và viết thạo nhiều thứ 
? Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào về tiếng ngoại 
phong cách văn hoá của Bác Hồ? ? Bác Hồ quốc: pháp, Anh, Hoa, Nga. 
tiếp xúc với văn hoá nhân loại trong điều kiện Người nắm vững phương tiện 
nào? giao tiếp là ngôn ngữ - Công 
? Đi nhiều, tiếp xúc nhiều với văn hoá nhân cụ giao tiếp quan trọng để tìm 
loại thì vốn văn hoá của Bác như thế nào? ? hiểu và giao lưu văn hoá với 
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá các dân tộc trên thế giới => 
sâu rộng?(H khá) Chìa khóa học hỏi 
? Vậy Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại Họ + Học trong công việc, 
bằng cách nào? ? Qua phần tìm hiểu trên, giúp trong lao động ở 
em hiểu gì về Hồ Chí Minh ? mọi lúc, mọi nơi “Làm nhiều 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ nghề khác 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số nhau”. 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. => 3 yếu tố tạo nên sự tiếp 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thu hiệu quả, sáng tạo. 
kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức * Cách thức tiếp thu. - GV bổ sung: - “Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, 
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ nghệ thuật đến một mức khá 
bến cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn). Người làm phụ uyên thâm”=> Chủ động tìm 
bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người đã ghé lại hiểu, tìm hiểu theo chiều sâu ở 
nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, mức độ uyên thâm. 
Mỹ, đã sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi - Tiếp thu có chọn lọc. 
khắp 5 châu 4 biển, lao động kiếm sống và học + “Chịu ảnh hưởng của tất cả 
tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi các nền văn 
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen, hoá, tiếp thu mọi các đẹp, cái 
trắng, đỏ...Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc hay cái đẹp” 
tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ + “Phê phán những tiêu cực 
"Người đi tìm hình của nước" đã viết: của CNTB” 
 " Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể - Tiếp thu có nhào nặn với gốc 
 Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu rễ văn hóa không hề lay 
Phi chuyển. 
 Những đất tự do, những trời nô lệ => Tiểu kết: Sự tiếp thu tinh 
 Những con đường cách mạng đang tìm đi" hoa văn hóa nhân loại+ gốc rễ 
Biểu hiện nào chứng tỏ Bác có vốn văn hoá truyền thống dân tộc sẽ tạo ra 
sâu rộng: một nhân cách Việt Nam 
 + Bác nói và viết thạo nhiều tiếng ngoại quốc: mang tên Hồ Chí Minh. 
Pháp, Anh, Nga: Viết văn bằng tiếng Pháp ( * Nhận xét: 
Bản án chế độ thực dân). - Điệp cấu trúc, liệt kê 
Làm thơ bằng tiếng Hán (NKTT) => Tần suất dày đặc của công 
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc, nhân dân thế việc mà chủ tịch HCM đã làm. 
giới => Tạo nhịp điệu, cảm xúc 
+ Am hiểu văn hoá thế giới.... => Ý chí, nghị lực của Bác và 
* Giáo viên: Để có một vốn kiến thức uyên tình cảm của tác giả dành cho 
thâm đó không phải trời phú mà nhờ thiên tài, Bác 
nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện ngôn - Cách sử dụng từ ngữ biểu 
ngữ - phương tiện giao tiếp. Đây chính là chìa cảm “nhào nặn”:cho thấy sự 
khoá để mở ra kho văn hoá tri thức của nhân kết hợp nhuần nguyễn giữa 
loại. Bác đã nói và viết khoảng 28 ngôn ngữ văn hóa phương Tây và văn 
(tiếng nói) của các nước. Cha ông ta xưa có hóa dân tộc. 
câu: " Đi một ngày đàng học một sàng khôn" - “Nhưng điểu kì lạ là”: Lời 
Bác đã đi nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc trầm trồ, ngạc nhiên, khẳng nhiều. Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng dịnh chất dân tộc trong con 
cách nào? người Bác; thể hiện tình cảm, 
Bác Hồ đã tiếp thu văn hóa nhân loại bằng cảm xúc của tác giả gửi gắm 
cách: 
- Luôn học hỏi: trong hoạt động cách mạng, 
trong lao động, mọi lúc, mọi nơi 
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ 
- Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc 
- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn hóa nước 
ngoài 
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động 
+ Tiếp thu cái đẹp, hay, phê phán những hạn 
chế, tiêu cực 
( trên nền tảng của văn hoá dân tộc) 
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc 
=> Cách sống, học tập của Bác thật đúng đắn, 
mang tính khoa học cao. HCM là người sáng 
suốt, thông minh, cần cù, yêu lao động, ham 
học hỏi.Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm 
đường cứu nước, Người đã tự mình tìm hiểu 
những mặt tích cực của triết học P.Đông: 
Muốn giải phóng dân tộc phải đánh đuổi TD 
Pháp & CNTB. Muốn vậy, phải thấy được 
những mặt tích cực, ưu việt của các nền văn 
hoá đó. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Tự đánh giá, em thấy mình đã nắm được các đơn vị kiến thức nào? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe câu hỏi 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV định hướng: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến 
thức 
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong 
cách văn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và 
tinh hoa văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Nắm chắc về tác giả, tác phẩm, nội dung phần phân tích. 
+Em học tập gì về phương pháp thuyết minh của tác giả? 
+ Soạn tiếp phần còn lại: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, soạn bài tiếp: Nét đẹp trong 
lối sống giản dị mà thanh cao của chủ tịch Hồ Chí Minh, Nghệ thuật, Nội dung 
của văn bản, 
-Tìm những câu chuyên nói về sự giản dị của Bác: câu chuyện chiếc gối, nấu 
cháo bằng cơm nguội, câu chuyện về đôi dép cao su của Bác.... 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tiếp) 
 ( Lê Anh Trà) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Nắm một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong 
sinh hoạt. 
 + Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn 
hóa dân tộc. + Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể. 
2. Năng lực: 
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản 
thân. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Xác định giá trị bản thân: Mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh 
 trong bối cảnh hội nhập quốc tế, giao tiếp: 
+ Trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong bài, hợp 
tác... 
3. Phẩm chất: 
- Học sinh có ý thức tu dưỡng, học tâp, rèn luyện theo gương Bác. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu ( Tranh ảnh, bài viết về lối 
sống của Bác - “Làm theo tấm gương đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo 
đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”. 
 + Chân dung tác giả, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính 
giản dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên slide và trả lời: Đôi dép và chiếc áo kaki, 
chiếc mũ cối bạc trên gợi đến hình ảnh của ai? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị, lối sống, tư tưởng đạo đức HCM 
luôn là kim chỉ nam, là tấm gương cho chúng ta noi theo: 
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta 
Ta bỗng lớn ở bên người một chút” 
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiết 2 của bài Phong cách Hồ Chí 
Minh. 
HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN b. Nét đẹp trong lối sống giản 
THỨC MỚI. dị mà thanh cao của Chủ tịch 
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần 2 Hồ Chí Minh 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong 
phong cách sinh hoạt của Bác -Ở cương vị cao nhất của 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Đảng và Nhà nước nhưng chủ 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV tịch HCM có một lối sống vô 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để cùng giản dị: 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy đặc điểm gì 
về con người của Bác? 
? Tác giả đã thuyết minh phong cách sinh hoạt + Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ. 
của Bác trên những khía cạnh nào? Mỗi khía “ Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ 
cạnh đã có những biểu hiện cụ thể ra sao? cạnh chiếc ao ” như cảnh làng 
? Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả quê quen thuộc; “ Chiếc nhà 
khi nói về lối sống của Bác? sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có 
? Từ đó, vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác vài phòng tiếp khách, họp Bộ 
được làm sáng tỏ ? Chính trị, làm việc và ngủ ”. 
? Cụ thể tác giả so sánh cách sống của Bác như 
thế nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trang phục giản dị. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số “ Vài bộ quần áo bà ba nâu, 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá thô sơ ”; tư trang ít ỏi: “ 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào Chiếc va li con với bộ áo 
bài học mới. quần, vài vật kỉ niệm...”. 
GV bổ sung: 
+ Ngỡ như tất cả áo quần, trang phục tinh túy 
nhất, tiêu biểu nhất ở mọi miền đất nước, của 
dân tộc trong mọi công việc, lao động, chiến + Ăn uống đạm bạc. 
đấu được gạn lọc, lựa chọn về đây họp thành “ Cá kho, rau luộc, dưa ghém, 
trang phục của Người. Bộ trang phục thật giản cà muối, cháo hoa”. 
dị thanh cao. Những món ăn đậm hương vị quê 
nhà, những sản vật thân quen tinh túy của đất 
Việt từ ngàn xưa để lại hết sức thân thương, 
gắn bó. 
+ Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi chủ tịch nước 
được ăn món nọ món kia. Bác sống như một 
người bình thường: - Cách sống giản dị, đạm bạc 
 Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết: của Chủ tịch Hồ Chí Minh lại 
Mấy quả cà xứ Nghệ vô cùng thanh cao, sang 
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn trọng. 
 ( Viễn Phương) + Đây không phải là lối sống 
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao giờ khắc khổ của những con 
ăn một mình. Bác sẻ cho người này, người kia người tự vui trong cảnh nghèo 
rồi sau cùng mới đến phần mình thường là ít khó. 
nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa gọn gàng để đỡ + Đây cũng không phải là 
vất vả cho người phục vụ cách tự thần thánh hoá, tự làm 
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà sàn của cho khác đời, hơn đời. 
Bác: + Đây là một cách sống có 
Ngôi nhà giản dị: lợp rơm, đồ đạc đơn sơ, ngoài văn hoá đã trở thành một 
vườn trồng cây ăn quả (cam, bòng, mít, cau) quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là trước nhà có ruộng đỗ, lạc (mùa nào thức ấy) sự giản dị, tự nhiên. 
chứng tỏ Người rất tiết kiệm, quan tâm tới việc 
sản xuất (vườn không trồng cây cảnh sang -> Phong cách HCM là sự 
trọng mà chỉ có những loài hoa dân dã- hoa giản dị trong lối sống, sinh 
dâm bụt)- sự giản dị của gia đình góp phần hình hoạt hằng ngày, là cách di 
thành phong cách sống của Bác. dưỡng tinh thần, thể hiện một 
 Nhận xét về hệ thống dẫn chứng của tác giả: quan niệm thẩm mĩ đẹp. 
- Dẫn chứng tiêu biểu (toàn diện) chọn lọc tuy 
không nhiều 
GV: Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như trên -Cách sống của Bác gợi nhớ 
đã thuyết phục người đọc. Hơn thế, văn bản còn đến cách sống của các vị hiền 
hấp dẫn bởi tác giả đã kết hợp một cách khá triết trong lịch sử như Nguyễn 
khéo léo việc trình bày dẫn chứng và nội dung Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, 
bình luận thể hiện ở sự gắn bó với 
=> Tác giả bài viết khiến người đọc hình dung những thứ dân dã, đạm bạc, 
trong sự đối chiếu các hình ảnh: cung điện của thanh cao. 
những ông vua ngày xưa, những tòa nhà nguy Điểm khác: 
nga tráng lệ của các vị nguyên thủ quốc gia và 
ngôi nhà sàn của Bác. c. Ý nghĩa của phong cách 
-" Chiếc nhà sàn bằng gỗ cạnh chiếc ao": có ai Hồ Chí Minh 
ngờ đó là nơi ở, làm việc của 1 vị chủ tịch -Nếp sống giản dị và thanh 
nước. đạmc ủa Bác là một lối sống 
- Phạm Văn Đồng khi nói về Bác cũng nhắc tới thanh cao, một cách di dưỡng 
ngôi nhà sàn " luôn luôn lộng gió và ánh sáng tinh thần 
phảng phất hương thơm của hoa vườn" -Một quan niệm thẩm mĩ về 
- Còn Tố Hữu viết: cuộc sống có khả năng đem 
 Nơi Bác ở: rào mây, vách gió lại hạnh phúc thanh cao cho 
 Sáng nghe chim hót sau nhà tâm hồn và thể xác. 
 Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ 
 "Tiếng suối trong như tiếng hát xa" 
Tác giả so sánh cách sống của Bác : 
+ “Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một III. TỔNG KẾT: 
vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày a Nội dung- Ý nghĩa: 
trước lại sống đến sức giản dị và tiết chế như * ND: 
vậy”. + Phong cách Hồ Chí Minh là + “Ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như sự kết hợp hài hoà giữa truyền 
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh thống văn hoá dân tộc và tinh 
Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê thuần hoa văn hoá nhân loại, giữa 
đức : thanh cao và giản dị. 
 “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, * Ý nghĩa của văn bản: Bằng 
 Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao” lập luận chặt chẽ, chúng cứ 
Hoạt động 2: Tổng kết xác thực, tg Lê Anh Trà đã 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ cho thấy cốt cách văn hoá 
thuật văn bản. HCM trong nhận thức và 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội trong hành động. Từ đó đặt ra 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. một vấn đề của thời kì hội 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu nhập: Tiếp thu tinh hoa văn 
học tập, câu trả lời của HS hoá nhân loại, đồng thời phải 
d) Tổ chức thực hiện: giữ gìn, phát huy bản sắc văn 
NV1: hoá dân tộc. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b. Nghệ thuật: 
- GV đặt tiếp câu hỏi: + Đan xen giữa tự sự và bình 
? Văn bản " Phong cách Hồ Chí Minh" có ý luận 
nghĩa như thế nào + Dẫn chứng chọn lọc tiêu 
Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm biểu, có sức thuyết phục cao 
chất cao quý của phong cách Hò Chí Minh, + Nghệ thuật đối lập, sử dụng 
người viết đã dùng những biện pháp nghệ nhiều từ ngữ Hán Việt, thơ 
thuật? cổ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: c Ghi nhớ: SGK/ T5 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
GV chốt kiến thức: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi 
- GV đặt câu hỏi:? Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận của 
em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
* Gợi ý: 
+ Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: Con người HCM 
là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống văn hoá dân tộc với văn hoá 
tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các 
vị hiền triết trong lịch sử như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, 
thanh cao "Ao cạn vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh 
bạch" Thu ăn măng trúc tắm ao" 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay không? Em 
có thể học tập được gì từ phương pháp học tập của Bác 
 ? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế nào? 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
+ Hòa nhập với khu vực, quốc tế nhưng phải giữ gìn và phát triển bản sắc dân 
tộc. 
+ Cuộc sống giản dị, thanh cao. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- Hs viết thành bài hoàn chỉnh 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau 
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần. Bước 3: Báo cáo thảo luận: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung. 
 - GV nhận xét, đánh giá 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
- Soạn bài tiếp theo: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 3: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH 
 ( Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. 
 + Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: 
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến 
tranh hạt nhân. 
+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp 
để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà 
bình. 
- Năng lực chuyên biệt 
+ Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới 
hoà bình. 
3. Phẩm chất: 
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên 
thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh về sự huỷ diệt của vũ khí hạt nhân, hậu 
quả của c.tranh để lại. 
+ Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ, 
cách lập luận trong văn bản. Sưu tầm bài hát phản đối chiến tranh (thiếu nhi thế 
giới liên hoan). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi nghe bài hát này, em mong muốn điều gì nhất? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Có lẽ mong ước lớn nhất của mọi người dân trên thế giới là có 
được cuộc sống hòa bình, yên ổn, không có chiến tranh, mất mát hay đau 
thương. Tuy nhiên, hiểm họa chiến tranh có thể xảy đến bất cứ lúc nào và đe 
dọa cuộc sống của hàng tỉ người trên thế giới. Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy 
cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại. 
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta phần nào ý thức được trách nhiệm của chính 
mình.... 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG 
THỨC MỚI. 1. Tác giả: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Mác- két sinh năm 1928- là a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm nhà văn của Cô-lôm-bi-a có 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nhiều đóng góp cho nền hoà 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV bình nhân loại thông qua các 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để hoạt động sáng tác văn học 
 trả lời câu hỏi GV đưa ra. và hoạt động xã hội. 
 d) Tổ chức thực hiện: + Nhận giải thưởng Nô-ben 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: về văn học 1982. 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 2. Tác phẩm: 
Hãy nêu một số nét cơ bản về tác giả Ga-bri-en + Trích tham luận của Mac-
 Gác–xi ket đọc tại cuộc họp các 
a Mác-két ? nguyên thủ quốc gia Mêhicô 
Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào ? Có ý nghĩa viết 8/1986. 
gì? II. ĐỌC - HIỂU VĂN 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ BẢN: 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
 nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
 kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới. 
 GV bổ sung: 
 + Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập 
 truyện ngắn theo khuynh hướng hiện thực huyền 
 ảo. 
 - Năm 1982, được nhận giải thưởng Nô-ben về văn 
 học. 
 + Tháng 8/1986, ông được mời tham dự cuộc gặp 
 gỡ của nguyên thủ 6 nước ( Ấn Độ, Mê-hi-cô, 
 Thuỵ Điển, Ác- hen- ti- na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a 
 tại Mê-hi-cô, với nội dung kêu gọi chấm dứt chạy 
 đua vũ trang, thủ tiêu vũ khi hạt nhân để đảm bảo 
 an ninh và hoà bình thế giới. + Văn bản này trích từ tham luận của ông đọc 
tại hội nghị chống c.tranh hạt nhân(8/1986)-> 
mang ý nghĩa như một bức thông điệp của lương 
tri thức tri thức tỉnh con người. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh 1. Đọc- chú thích: 
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục 2.Bố cục: 
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu + Kiểu loại văn bản: Nhật 
đạt và bố cục văn bản. dụng 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + PTBĐC: Nghị luận 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Bố cục: 3 phần 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Phần 1: Cảnh báo nguy cơ 
tập, câu trả lời của HS của chiến tranh hạt nhân 
d) Tổ chức thực hiện: + Phần 2: Sự phi lý và tốn 
NV1: kém của chiến tranh hạt 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhân. 
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Đọc chính xác, rõ + Phần 3: Nhiệm vụ 
ràng, giọng điệu kêu gọi thống thiết ( chú ý con 
số,thuật ngữ, tên riêng ). 
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở: 
? Em hiểu gì về các tổ chức UNICEF, FAO? 
? Em biết gì về điển tích: Thanh gươm 
Đamôclet? 
? Hạt nhân là gì? 
? Hành tinh là gì? 
? VB đề cập đến vấn đề gì? Xét về nội dung, VB 
thuộc kiểu Vb gì? Vì sao? 
? VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng 
phần? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
+ Cuộc c.tranh dùng vũ khí có các chất hoá học 
huỷ diệt sự sống và để lại những hậu quả vô 
cùng khủng khiếp 
+ Hành tinh chính là trái đất thân yêu của chúng 
ta 
+ Nội dung: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa 
bình. Kiểu văn bản nhật dụng. 
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìm3. Phân tích văn bản: 
hiểu luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bảna. Tìm hiểu luận điểm và hệ 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thống luận cứ của văn bản: 
thuật văn bản. + Luận điểm: Chiến tranh hạt 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nhân là một hiểm hoạ khủng 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. khiếp đang đe doạ toàn thể 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học loài người và mọi sự sống 
tập, câu trả lời của HS trên trái đất. Vì vậy đấu tranh 
d) Tổ chức thực hiện: để loại bỏ nguy cơ ấy cho 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: một thế giới hoà bình là 
GV đặt câu hỏi: nhiệm vụ cấp bách của toàn 
? Nêu luận điểm chính của văn bản? thể nhân loại. 
? Luận điểm này được triển khai bằng một hệ -> Mạch lạc, chặt chẽ, sâu 
thống luận cứ ntn? sắc tạo sức thuyết phục của 
? Em có nhận xét gì về hệ thống luận điểm và lập luận 
luận cứ trong bài viết này? 
? Tác giả mở đầu bài viết như thế nào? ? Em có 
nhận xét gì về cách mở đầu của tác giả trong 
đoạn văn bản này ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
+ Luận điểm chính: Hiểm họa của chiến tranh 
hạt nhân và nhiệm vụ đấu tranh loại bỏ chiến 
tranh hạt nhân cho thế giới hòa bình. 
+ Luận cứ: 
(1) Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có 
nguy cơ hủy diệt trái đất và các hành tinh trong 
hệ mặt trời. 
(2) Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang. 
(3) Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí loài 
người, tự nhiên. 
(4) Nhiệm vụ của mọi người là ngăn chặn chiến 
tranh hạt nhân. 
฀ Nhận xét: Chặt chẽ, rõ ràng, rành mạch. 
- Cách mở đầu: + “Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 
8/8/1986” 
+ “Nói nôm na ra mỗi người, không trừ trẻ 
con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: Tất 
cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy mọi 
dấu vết của sự sống trên trái đất”. 
Cách mở đầu dưới dạng 1câu hỏi tự trả lời 
“Chúng ta đang ở đâu” ฀ Gây ấn tượng đối với b. Nguy cơ chiến tranh hạt 
người đọc. nhân và sự phi lí của cuộc 
Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìmchạy đua vũ trang: 
hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự phi lí * Nguy cơ chiến tranh hạt 
 của cuộc chạy đua vũ trang nhân: 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ + Dẫn chứng và lí lẽ xác 
thuật văn bản thực, vào đề trực tiếp thu hút 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội được người đọc, gây ấn 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. tượng mạnh về tính hệ trọng 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học của vấn đề. 
tập, câu trả lời của HS => Chiến tranh hạt nhân có 
d) Tổ chức thực hiện: nguy cơ to lớn, có sức huỷ 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: diệt khủng khiếp, đe doạ sự 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_1_tiet_1_5.pdf
Giáo án liên quan