Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 5-10 - Năm học 2023-2024

pdf44 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 5-10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn :9/9/2023 
 Tiết 6: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiếp) 
 ( Trích: “Truyền kỳ mạn lục” -Nguyễn Dữ) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. 
 + Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp 
truyền thống của họ. 
 + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. 
 + Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
nhận riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Tích cực, hứng thú trong học tập 
+ Thấu hiểu, cảm thông cho thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong 
kiến. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu 
tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. 
 + Tham khảo các tư liệu có liên quan: 
 + Chân dung Nguyễn Dữ 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được 
hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu 
thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư 
tưởng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cảnh người phụ nữ trong xã hội phong ki 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS: Đọc những bài thơ/ ca dao viết về đề tài người phụ nữ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Người phụ nữ VN vốn có nhiều phẩm chất tốt đẹp song lại phải 
chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội, đặc biệt là xã hội phong kiến. Chính vì lẽ đó 
mà họ đi vào thơ văn với những nét đẹp phẩm hạnh nhưng cũng biết bao cay 
đắng, truân chuyên. Vũ Nương trong đoạn trích Chuyện người con gái Nam 
Xương là một trong những nhân vật như thế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 
đoạn trích này để tự hào và trân quý phụ nữ Việt hơn. 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Nỗi oan của Vũ Nương: 
THỨC MỚI. + Nguyên nhân: Trương Sinh 
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìmghen tuông, ngờ vực. đa nghi 
hiểu nỗi oan của Vũ Nương vợ không thủy chung 
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về nhân vật Vũ Nương. + Hành động của Vũ Nương: 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Phân trần, thanh minh để hàn 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. gắn hạnh phúc gia đình đang 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học có nguy cơ tan vỡ. 
tập, câu trả lời của HS + Đau đớn, thất vọng, không 
d) Tổ chức thực hiện: thể thanh minh 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: =>Tự vẫn để bảo toàn danh 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo phiếu học dự, nhân phẩm 
tập => Phản ánh sự bế tắc, vô 
? Khi chồng trở về, Vũ Nương bị nghi oan ntn? vọng của Vũ Nương. Tố cáo 
? Nguyên nhân dẫn tới bi kịch của Vũ Nương? XHPK nam quyền, xem 
? Những yếu tố nào đã khiến cho tính đa nghi trọng quyền uy của người của Tr. Sinh trở nên mù quáng? giàu. 
? Vũ Nương đã làm gì khi bị chồng nghi oan? ->Thể hiện niềm cảm thông 
* GV yêu cầu HS : Hãy đọc những lời thoại của tác giả đối với số phận 
của Vũ Nương và phân tích ý nghĩa từng lời oan nghiệt của người phụ nữ 
thoại đó? 
? Kịch tính truyện được đẩy lên cao hơn bởi 
hành động nào của Vũ Nương? 
? Vì sao Vũ Nương phải tìm đến cái chết? 
? Qua bi kịch của Vũ Nương, em có suy nghĩ gì 
về số phận của người phụ nữ xưa? 
? Em có nhận xét gì, suy nghĩ gì về hành động tự 
trẫm mình xuống dòng sông tự vẫn của Vũ 
nương 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: 
* Giáo viên liên hệ với số phận người phụ nữ 
Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy nổi ba 
chìm với nước non, rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn. 
+ Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi 
nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc vẹn 
toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị dập 
vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc gia đình 
là điều quí giá nhất đối với nàng, là điều nàng 
sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh đổi, nàng hết 
chăm lo vun đắp hạnh phúc nhưng giờ đều tan 
vỡ, nàng không thể cứu vãn trước người chồng 
đa nghi, bảo thủ và độc đoán như Trương Sinh. 
+ Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. 
+ Đây không phải là hành động bột phát như 
truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một 
mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước) Mà 
đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí, có sự 
chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng ý của 
nhà văn. 
฀ Đây là một hiện tượng không hiếm trong văn 
học mà thực tế đời sống xã hội phong kiến sau 
này trong truyện Kiều của Nguyễn Du -> Nàng 
Kiều cũng trẫm mình xuống sông Tiền Đường 
khi quá đau khổ. 
* Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người phụ 
nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với nàng, 
không còn con đường nào khác, nàng đã hành 
động quyết liệt nhất sau bao đắng cay, giãi bày, 
đấu tranh và van nài. Còn ngày nay, nếu ai đó bị 
rơi vào hoàn cảnh tương tự chắc sẽ không như 
V.N - tìm đến cái chết tuyệt vọng, mà phải bình *Chi tiết chiếc bóng 
tĩnh kiên trì, tìm mọi cách bằng lời nói, việc làm Trương sinh biết được sự 
cụ thể để tự bảo vệ, minh oan cho mình, chống thật: nhờ chi tiết cái bóng 
lại tất cả bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm. Ý nghĩa chi tiết: 
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết chiếc bóng + Với bé Đản: Là người đàn 
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật ông xa lạ 
văn bản + Đối với Vũ Nương: Là 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nguyên nhân dẫn đến nỗi oan 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Đối với T.Sinh: Là bằng 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chứng về sự hư hỏng của vợ, 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. là sự thật về tội lỗi mình gây 
d) Tổ chức thực hiện: ra cho vợ. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:  đây là chi tiết đặc sắc. 
* GV đặt câu hỏi: Sau khi Vũ Nương tự vẫn Nếu không có nó sẽ 
Trương Sinh biết vợ bị oan nhờ chi tiết nào? theo tình huống khác, 
?Em hãy phân tích ý nghĩa của cái bóng (được bi kịch sẽ kém hấp dẫn. 
nhắc lại nhiều lần) trong tác phẩm? ? Vũ Nương bị nghi oan vì cái bóng và được 
minh oan cũng nhờ cái bóng. Theo em chi tiết 
này có phải là tình tiết trung tâm của câu chuyện 
không? Vì sao? 
? Vậy cái bóng thể hiện tài năng gì của nhà văn 
Nguyễn Dữ ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Trương sinh biết được sự thật: nhờ chi tiết cái 
bóng 
Ý nghĩa chi tiết: 
+ Với bé Đản: Là người đàn ông xa lạ 
+ Đối với Vũ Nương: Là nguyên nhân dẫn đến 
nỗi oan 
+ Đối với T.Sinh: Là bằng chứng về sự hư hỏng 
của vợ, là sự thật về tội lỗi mình gây ra cho vợ. 
฀ đây là chi tiết đặc sắc. Nếu không có nó sẽ 
theo tình huống khác, bi kịch sẽ kém hấp dẫn. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. 
GV bổ sung: 
+ Chi tiết chiếc bóng là chi tiết nghệ thuật xây 
dựng mâu thuẫn trong truyện lên đỉnh điểm thắt 
nút là cái bóng mà cởi nút cũng là cái bóng 
* Giáo viên: Vũ Nương dùng cái bóng để dỗ 
con, cho nguôi nỗi nhớ chồng nhưng mang tai 
hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để gieo oan 
và để giải oan cho nàng .Thầy Vũ Hiền Lương đã có bài thơ 
 “ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan 
 Con người thực cả hai đều đau khổ 
 Chuyện đời xưa ngàn năm sau còn nhớ 
 Bởi mỗi người đều có bóng mang theo” 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi: Qua phần 1 em hãy làm rõ phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
+ Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, đức hạnh, hiếu thảo, thủy 
chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình ( dẫn chứng) 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài, nắm tiểu sử tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. 
+ Học thuộc lòng tóm tắt văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương 
+ Soạn tiếp phần còn lại của văn bản. 
 ( Đọc kĩ một lần toàn bộ văn bản, phân tích Nhân vật Vũ Nương, 
Trương Sinh, bé Đản=> ý nghĩa tố cáo qua nhân vật Trương Sinh) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn :9/9/2023 
 Tiết 7: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiếp) 
 ( Trích: “Truyền kỳ mạn lục”Nguyễn Dữ) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: 
 + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. 
 + Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp 
truyền thống của họ. 
 + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. 
 + Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
nhận riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Tích cực, hứng thú trong học tập 
+ Thấu hiểu, cảm thông cho thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong 
kiến. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu 
tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. 
 + Tham khảo các tư liệu có liên quan: 
 + Chân dung Nguyễn Dữ 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được 
hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu 
thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư 
tưởng 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Gv cho học sinh xem hình ảnh: Chiếc bóng trên tường. GV đặt câu hỏi: Hình 
ảnh này khiến em liên tưởng đến điều gì? 
GV: Điều gì khiến em cười khi xem vi deo 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
HS: sự hồn nhiên, ngây thơ, đáng yêu của em bé 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt vào bài 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Vũ Nương sống dưới thuỷ 
THỨC MỚI. cung: 
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi Vũ Nương sống + Luôn nhớ chồng con, quê 
dưới thuỷ cung hương-> Bao dung, vị tha, ân 
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật nghĩa, nặng lòng với gia 
văn bản đình, khao khát được phục 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu hồi danh dự. 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Các yếu tố kì ảo đan xen 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức yếu tố thực (điểm sáng tạo 
để trả lời câu hỏi GV đưa ra. của Nguyễn Dữ) để hoàn 
d) Tổ chức thực hiện: chỉnh những nét đẹp của 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhân vật tạo kết thúc có hậu 
* GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các thể hiện ước mơ về sự công 
câu hỏi: bằng, về sự bất tử của cái 
? Tóm tắt phần Vũ Nương sống dưới thuỷ thiện, cái đẹp của nhân dân. 
cung? => Thái độ của tác giả: Ca 
? Khi gặp Phan Lang ở dưới thuỷ cung Vũ ngợi người phụ nữ tiết hạnh, 
Nương đã nói gì? phê phán sự ghen tuông mù 
? Qua đó cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào của Vũ quáng. 
Nương? ? Vũ Nương nhắn gửi Phan Lang với Trương 
Sinh lập đàn... nhưng cuối cùng chỉ hiện về trên 
sông nước nói vọng vào chi tiết đó có ý nghĩa 
gì? 
? Vũ Nương trở về được miêu tả như thế nào? 
? Em có nhận xét gì về các chi tiết: Vũ Nương 
sống dưới thuỷ cung, gặp Phan Lang, trở về? 
? Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong 
truyện của Nguyễn Dữ? Tác dụng của nó? 
? Qua việc xây dựng nhân vật cho ta thấy thái 
độ của tác giả đối với nhân vật Vũ Nương? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. 
GV bổ sung: 
Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong truyện 
của Nguyễn Dữ và tác dụng: 
+ Các yếu tố được đưa vào xen kẽ với nhiều yếu 
tố thực về địa danh đò Hoàng Giang, ải Chi 
Lăng, thời đại nhà Hồ, quân Minh x.lược... - 
>Thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gần gũi 
với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy. 
+ Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của 
nhân dân: Khát khao được phục hồi danh dự, 
nhân phẩm. 
+ Thức tỉnh người đọc: Chỉ vì sự ghen tuông 
mù quáng, vì sự hồ đồ, vũ phu mà kẻ làm chồng đã đẩy một người vợ thủy chung, đức 
hạnh đến chỗ chết oan ức. b Nhân vật Trương Sinh: 
 => Câu chuyện trước sau vẫn là bi kịch của + Đa nghi, vô học, độc đoán 
người phụ nữ trong chế độ xã hội cũ. + Hành động nông nổi, hồ 
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật Trương đồ, vũ phu, thô bạo => là 
Sinh hiện thân của chế độ phụ 
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật quyền bất công. 
văn bản ->Thái độ của tác giả: Phê 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu phán sự ghen tuông mù 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV quáng. 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức 
để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các 
câu hỏi: 
? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của T.Sinh 
và Vũ Nương được giới thiệu ntn? 
? Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần đầu 
truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ? 
* GV gọi hs đọc “Qua năm sau ... việc đã qua 
rồi ”. 
? C/tranh kết thúc,Trương Sinh trở về,đã có 
điều gì xảy ra trong gia đình chàng? Tâm trạng 
của chàng lúc này ra sao? 
? Trong h/cảnh và tâm trạng như vậy lời nói của 
bé Đản có tác động ntn đến Trương Sinh ? Hãy 
phân tích ? 
? Từ sự nghi ngờ Trương Sinh đã có lời nói và 
hành động đối với Vũ Nương ntn? 
? Qua cách xử sự em thấyTrương Sinh là người 
ntn? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi 
Khi nghe lời nói của bé Đản, Trương Sinh 
đã thể hiệ tâm trạng: 
+ Thường có một người đàn ông, đêm nào cũng 
đến mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng 
ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả. 
 + Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Tr.Sinh 
mối nghi nghờ không thể giải tỏa được. -> 
Trương Sinh đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ 
ngày càng sâu, không có gì gỡ ra được. Chàng 
không đủ bình tĩnh để phán đoán. Đến đây kịch 
tính câu chuyện lên đến đỉnh điểm. 
Tâm trạng của TS: 
+ La um cho hả giận . 
+ Giấu không kể lời con nói, chỉ lấy chuyện 
bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, đánh 
đuổi đi. 
+ Không thay đổi kể cả khi họ hàng làng xóm 
biện bạch cho nàng. 
+ Mà đáng giận hơn cái chết của Vũ nương vẫn 
không làm cho Trương Sinh tỉnh ngộ để tin 
nàng trong sạch mà chỉ động lòng thương. 
฀ Nhận xét: 
+ Nghe lời con trẻ một cách hồ đồ cùng chế độ 
nam quyền độc đoán đã dẫn đến cái chết đầy 
oan 
 khuất của người p/nữ đức hạnh. 
+ Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo đanh 
thép chế độ PK. Người phụ nữ như Vũ Nương 
lẽ ra phải được hưởng h/phúc trọn vẹn nhưng 
XHPK đã đối xử với họ thật bất công - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. 
* Giáo viên bổ sung: Tác giả đi sâu m/tả nội 
tâm nhân vật. Đó là sáng tạo của Ng.Dữ trong 
thể loại truyền kỳ. Hiện lên từ đầu đến cuối 
một T.Sinh phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận 
... mối ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao. Tác 
giả đã thể hiện tài năng của mình trong 
việc nắm bắt tâm lý n/v ở tình huống éo le. III. TỔNG KẾT: 
* Trương Sinh là hiện thân của chế độ nam a. Nội dung- ý nghĩa: 
quyền phong kiến bất công, sự độc đoán chuyên *Nội dung: 
quyền đã làm tê liệt lí trí, đã giết chết tình + Vẻ đẹp tâm hồn của người 
người đã dẫn đến bi kịch. phụ nữ Việt Nam=> Cảm 
Hoạt động 2: Tổng kết thông với số phận đầy bi kịch 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ của người phụ nữ trong xã 
thuật văn bản hội cũ. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu *Ý nghĩa: 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Với quan niệm cho rằng 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu hạnh phúc khi đã tan vỡ 
học tập, câu trả lời của HS không thể hàn gắn được, 
d) Tổ chức thực hiện: truyện phê phán thói ghen 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tuông mù quáng và ngợi ca 
GV đặt câu hỏi: vẻ đẹp truyền thống của 
? Em hãy nêu giá trị nội dung của tác phẩm? người phụ nữ Việt Nam. 
? Em hiểu gì về người phụ nữ trong xã hội b Nghệ thuật: 
phong kiến qua nhân vật Vũ Nương ? + Khai thác vốn văn học dân 
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết truyện gian. 
của tác giả ? + Sáng tạo về nhân vật, sáng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. tạo trong cách kể chuyện, sử 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: dụng yếu tố truyền kỳ. 
 - Một nhóm trình bày. + Sáng tạo nên một kết thúc 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tác phẩm không mòn sáo. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số c. Ghi nhớ: (SGK-51) 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
- Giáo viên phát phiếu thảo luận cho các nhóm lớn - 7 phút ( sử dụng KN tự tin, 
trình bày một phút, giao tiếp, lắng nghe...) 
 Nhóm 1: 
? Các hình ảnh: “bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió” có ý 
nghĩa n.t.nào? 
 Nhóm 2: 
 ? Hãy tìm những chi tiết khác nhau thể hiện sự sáng tạo của N.Dữ so với 
chuyện cổ tích? 
 Nhóm 3: 
? Trong chuyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra sông tự tử. Còn trong 
Chuyện người con gái N.Xương , Vũ Nương tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng 
Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông. Hai cách kể đó tạo nên ý 
nghĩa khác nhau n.t.nào? 
 Nhóm 4: 
? Thân phận người phụ nữ xưa & nay khác nhau n.t.nào? Lấy ví dụ minh hoạ? 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV nêu yêu cầu: 
Vẽ bản đồ tư duy khái quát văn bản Chuyện người con gái Nam Xương 
- HS thực hiện theo nhóm bàn. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 + Đọc, tóm tắt lại văn bản, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật. + Đọc thêm bài thơ của Lê Thánh Tông. 
 + Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục. 
 + Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản. 
 + Chuẩn bị: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14) 
Đọc kĩ các nội dung trong SGK, trả lời các câu hỏi, nghiên cứu bài tập, tập lấy 
ví dụ minh hoạ nội dung bài học (đặt câu, viết đoạn văn) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn :9/9/2023 
 Tiết 8: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ 
 (Hồi thứ mười bốn) 
 ( NGÔ GIA VĂN PHÁI) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào 
Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ. 
 + Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết 
chương hồi. 
 + Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan 
Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn 
nhận riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Tự hào về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Căm thù quân giặc và bè lũ 
tay sai bán nước. 
+ Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. Tranh 
ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn 
bản. Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ 
XVIII. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật. 
Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu 
hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép 
Câu 1: Ai là người cầu cứu viện trợ từ quân Thanh, là kẻ cõng rắn cắn gà nhà? 
Câu 2: Tên thật của vua Quang Trung là gì? 
Câu 3: Vua Quang Trung sau khi đánh bại quân Thanh đã lập ra triều đại nào? 
Câu 4: Vua Quang Trung đã lấy công chúa nào của triều nhà Lê? 
Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân) 
Câu 5: Ranh giới để phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài ở đâu? 
Câu 6: Bộ máy nhà nước phong kiến Đàng Ngoài có gì đặc biệt 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật. 
Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu 
hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép 
Câu 1: 
Lê Chiêu Thống 
Câu 2: 
Nguyễn Huệ Câu 3: 
Tây Sơn 
Câu 4: 
Ngọc Hân 
Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân) 
Câu 5: 
Sông Gianh 
Câu 6: 
Tồn tại cả vua và chúa (vua Lê Chúa Trịnh) 
Hình ảnh: Kinh thành Huế (Phú Xuân) 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: 
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG 
THỨC MỚI. 1. Tác giả: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Ngô Gia Văn Phái: Nhóm 
a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm tác giả thuộc dòng họ Ngô 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Thì quê ở Thanh Oai (Nay 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV thuộc Hà Nội) 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm: 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: + "Hoàng Lê nhất thống chí" 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: viết bằng chữ Hán, gồm 17 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hồi. Là cuốn tiểu thuyết lịch 
Dựa vào chú thích, em hãy giới thiệu về tác giả sử có quy mô lớn, phản ánh 
của văn bản? những biến động lịch sử 
? Em hiểu gì về tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống nước nhà từ cuối thế kỉ 
chí”? XVIII đến những năm đầu 
? Hồi 14 của" Hoàng Lê nhất thống chí " kể lại TK XIX 
việc gì? + Đoạn trích nằm ở hồi thứ 
? Hãy nêu cách đọc văn bản ( hồi 14 )? 14. 
? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí " ra đời 
trong hoàn cảnh xã hội: 
- HS chuẩn bị ở nhà và trình bày 
Với bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta 
trong khoảng 3 thập kỉ cuối thế kỉ XVIII đầu thế 
kỉ XIX: Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, 
mưu đồ của kẻ xâm lược. Khởi đầu là sự sa đọa, 
thối nát của các tập đoàn phong kiến, các ông 
vua thời Lê-Mạc bất lực, vua Lê Hiển Tông chắp 
tay rũ áo, phủ chúa Trịnh Sâm ăn chơi xa hoa, 
hoang dâm vô độ gây nên loạn, sự tranh giành 
quyền lực giữa các phe phái phong kiến xảy 
ra...Cuộc nổi dậy của phong trào Tây Sơn là một 
tất yếu trong lịch sử. 
+ Viết theo thể chí. Viết về những sự kiện lịch sử. 
+ Hoàng Lê....là cuốn tiểu thuyết lịch sử bằng 
chữ Hán viết theo lối chương hồi-> Là tác phẩm 
có qui mô lớn nhất và đạt được nhiều thành công 
xuất sắc về mặt nghệ thuật và văn học thời kì 
trung đại. 
+ Cấu trúc: Tác phẩm gồm 17 hồi. Mỗi hồi đều 
mở đầu bằng 2 câu tóm tắt nội dung chính và kết 
thúc bằdung sự việc gây ra tình huống chưa có 
lời giải đáp “Muốn biết sự việc ra sao hồi sau sẽ 
rõ”. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. GV bổ sung: 
* Giáo viên bổ sung: Cuối thế kỉ XVIII đầu thế 
kỉ XIX có gia đình họ Ngô Thì ( Sở, Nhiệm, Chí, 
Du...) quê ở làng Tả Thanh Oai Hà Tây nổi tiếng 
đỗ cao, có tài văn học. Một số người trong gia 
đình họ đã viết tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống 
chí” trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí 
và Ngô Thì Du. 
- Ngô Thì Chí (1753 - 1788) là em ruột Ngô Thì 
Nhậm làm quan dưới triều Ngô Chiêu Thống, 
ông tuyệt đối trung thành với với triều Lê, ông 
đã từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn 
Huệ sai Nguyễn Văn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn 
Hữu Chỉnh (1787), ông được cử đi chiêu tập 
những kẻ lưu vong lập binh nghĩa chống Tây 
Sơn nhưng trên đường đi ông bị bệnh và mất tại 
Gia Bình. Nhiều người nói ông viết 7 hồi đầu 
của " Hoàng Lê nhất thông chí". 
- Ngô Thì Du (1772 - 1840) Anh em chú bác 
ruột với Ngô Thì Chí học giỏi nhưng không đỗ 
đạt gì, dưới triều Tây Sơn ông ẩn mình ở vùng 
Kim Bảng ( nay thuộc Hà Nam). Thời Nguyễn 
ông làm quan và bổ nhiệm làm đốc học Hải 
Dương 1827 về nghỉ và ông là tác giả của 7 hồi 
tiếp theo. 
- Tác phẩm miêu tả hiện thực xã hội phong kiến 
Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX->tập 
trung vào hai nội dung chính: 
 + Vạch trần sự thối nát dẫn đến sự sụp đổ tất 
yếu của tập đoàn phong kiến Trịnh Lê. 
 + Phong trào nông dân khởi nghĩa Tây Sơn và 
người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ. 
- Giá trị: bức tranh hiện thực có tính nghệ thuật 
cao. 
+ Kể lại chiến công oanh liệt của Quang trung II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: đại phá quân Thanh một cách chân thực hào 1. Đọc- Chú thích &TT 
hùng tiêu diệt 20 vạn quân Thanh. Nó không chỉ 2. Kết cấu, bố cục: 
nêu nên chân dung lẫm liệt của người anh hùng + Thể loại: Tiểu thuyết 
dân tộc mà còn làm rõ sự thất bại của bọn xâm chương hồi 
lược nhà Thanh và sự phản bội nhục nhã của bè + Bố cục: 3 phần 
lũ vua quan hèn hạ Lê Chiêu Thống 
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh 
đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục 
a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu 
đạt và bố cục văn bản. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học 
tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
NV1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Giọng bình thản, 
chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo. 
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở: 
? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"? 
? Đốc xuất đại binh là gì? 
? Hãy kể tóm tắt đoạn trích ?( các sự việc) 
? Tác phẩm được viết theo thể loại nào? Nêu đặc 
điểm thể loại? 
? Đoạn trích có mấy sự kiện chính? Hãy tách các 
đoạn theo những sự kiện đó? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí" + Hoàng Lê ...: Là cuốn sách ghi chép về sự 
thống nhất của vương triều nhà Lê. 
Kể tóm tắt đoạn trích: 
+ Quân Thanh chiếm Thăng Long. 
+ 20/11/1788, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp 
+ Quang Trung lên ngôi ở Phú Xuân: Vua tự 
đốc xuất đại binh, tiến quân ra Bắc diệt quân 
Thanh ( Vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu 
Thân)-1788. 
+Kén thêm binh lính, mở cuộc duyệt binh lớn, 
chia quân thành các đạo, phủ dụ binh lính. 
+ Phán xét công tội của các tướng Sở, Lân. 
+ 30 tháng chạp mở tiệc khao quân, hẹn ngày 
mùng 7 thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng 
Long. 
+Tiến quân đến sông Gián, Hà Hồi ta đều đánh 
thắng giặc đến đó.-> Quân Thanh đại bại. 
+ Ngày mùng 3 tết QT đến Hà Hồi, mờ sáng tới 
Ngọc Hồi, trưa kéo vào thành Thăng Long, 
tướng Thanh là Tôn Sỹ Nghị chạy trốn về nước, 
quân Thanh đại bại. 
Vua Lê chiêu Thống vội vã chạy theo. 
Thể loại: 
- Chịu ảnh hưởng của cách viết "Tam quốc chí" 
Mở đầu: Nêu tinh thần, sự kiện chủ yếu 
Kết thúc bằng câu: Muốn biết sự kiện sau thế 
nào xin xem hồi sau sẽ rõ. 
Bố cục: 3. Phân tích: 
+ Đoạn 1: Từ đầu đến năm 1788: Được tin quân a. Hình ảnh người anh hùng 
Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Nguyễn Huệ và sức mạnh 
vua, thân chinh đi dẹp giặc. dân tộc trong cuộc chiến đấu 
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến "kéo vào thành"> Cuộc chống xâm lược Thanh: 
hành quân thần tốc và chiến thắng của Quang * Hình ảnh người anh hùng 
Trung. Nguyễn Huệ: 
+ Đoạn 3: Còn lại: Sự đại bại của quân tướng + Ngày 20,22,24/11 ông lên 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_tiet_5_10_nam_hoc_2023_2024.pdf