Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 5-10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2, Tiết 5-10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn :9/9/2023 Tiết 6: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiếp) ( Trích: “Truyền kỳ mạn lục” -Nguyễn Dữ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. + Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. + Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Tích cực, hứng thú trong học tập + Thấu hiểu, cảm thông cho thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. + Tham khảo các tư liệu có liên quan: + Chân dung Nguyễn Dữ 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư tưởng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cảnh người phụ nữ trong xã hội phong ki b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS: Đọc những bài thơ/ ca dao viết về đề tài người phụ nữ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Người phụ nữ VN vốn có nhiều phẩm chất tốt đẹp song lại phải chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội, đặc biệt là xã hội phong kiến. Chính vì lẽ đó mà họ đi vào thơ văn với những nét đẹp phẩm hạnh nhưng cũng biết bao cay đắng, truân chuyên. Vũ Nương trong đoạn trích Chuyện người con gái Nam Xương là một trong những nhân vật như thế. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích này để tự hào và trân quý phụ nữ Việt hơn. HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Nỗi oan của Vũ Nương: THỨC MỚI. + Nguyên nhân: Trương Sinh Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh tìmghen tuông, ngờ vực. đa nghi hiểu nỗi oan của Vũ Nương vợ không thủy chung a. Mục tiêu: Tìm hiểu về nhân vật Vũ Nương. + Hành động của Vũ Nương: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Phân trần, thanh minh để hàn dung kiến thức theo yêu cầu của GV. gắn hạnh phúc gia đình đang c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học có nguy cơ tan vỡ. tập, câu trả lời của HS + Đau đớn, thất vọng, không d) Tổ chức thực hiện: thể thanh minh - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: =>Tự vẫn để bảo toàn danh GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo phiếu học dự, nhân phẩm tập => Phản ánh sự bế tắc, vô ? Khi chồng trở về, Vũ Nương bị nghi oan ntn? vọng của Vũ Nương. Tố cáo ? Nguyên nhân dẫn tới bi kịch của Vũ Nương? XHPK nam quyền, xem ? Những yếu tố nào đã khiến cho tính đa nghi trọng quyền uy của người của Tr. Sinh trở nên mù quáng? giàu. ? Vũ Nương đã làm gì khi bị chồng nghi oan? ->Thể hiện niềm cảm thông * GV yêu cầu HS : Hãy đọc những lời thoại của tác giả đối với số phận của Vũ Nương và phân tích ý nghĩa từng lời oan nghiệt của người phụ nữ thoại đó? ? Kịch tính truyện được đẩy lên cao hơn bởi hành động nào của Vũ Nương? ? Vì sao Vũ Nương phải tìm đến cái chết? ? Qua bi kịch của Vũ Nương, em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ xưa? ? Em có nhận xét gì, suy nghĩ gì về hành động tự trẫm mình xuống dòng sông tự vẫn của Vũ nương - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức và bổ sung: * Giáo viên liên hệ với số phận người phụ nữ Vn qua khi xưa: thơ H.X.Hương “ Bảy nổi ba chìm với nước non, rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn. + Truyện Kiều: Đạm Tiên:tài sắc khi chết đi nấm mồ vô chủ, không ai hương khói,tài sắc vẹn toàn như T.Kiều mà 15 năm lưu lạc, bị dập vùi,chìm nổi... => Có thể nói hạnh phúc gia đình là điều quí giá nhất đối với nàng, là điều nàng sẵn sàng hi sinh mọi thứ để đánh đổi, nàng hết chăm lo vun đắp hạnh phúc nhưng giờ đều tan vỡ, nàng không thể cứu vãn trước người chồng đa nghi, bảo thủ và độc đoán như Trương Sinh. + Hành động tự vẫn là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh dự. + Đây không phải là hành động bột phát như truyện cổ tích miêu tả (Vũ Nương chạy một mạch ra bến H.Giang đâm đầu xuống nước) Mà đây là hành động có sự chỉ đạo của lí trí, có sự chuẩn bị, sắp đặt và cũng thể hiện dụng ý của nhà văn. Đây là một hiện tượng không hiếm trong văn học mà thực tế đời sống xã hội phong kiến sau này trong truyện Kiều của Nguyễn Du -> Nàng Kiều cũng trẫm mình xuống sông Tiền Đường khi quá đau khổ. * Giáo viên kết luận: Vũ Nương - người phụ nữ đáng thương, đáng trân trọng. Với nàng, không còn con đường nào khác, nàng đã hành động quyết liệt nhất sau bao đắng cay, giãi bày, đấu tranh và van nài. Còn ngày nay, nếu ai đó bị rơi vào hoàn cảnh tương tự chắc sẽ không như V.N - tìm đến cái chết tuyệt vọng, mà phải bình *Chi tiết chiếc bóng tĩnh kiên trì, tìm mọi cách bằng lời nói, việc làm Trương sinh biết được sự cụ thể để tự bảo vệ, minh oan cho mình, chống thật: nhờ chi tiết cái bóng lại tất cả bất công phi lý, độc đoán, nhẫn tâm. Ý nghĩa chi tiết: Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết chiếc bóng + Với bé Đản: Là người đàn a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật ông xa lạ văn bản + Đối với Vũ Nương: Là b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội nguyên nhân dẫn đến nỗi oan dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Đối với T.Sinh: Là bằng c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chứng về sự hư hỏng của vợ, trả lời câu hỏi GV đưa ra. là sự thật về tội lỗi mình gây d) Tổ chức thực hiện: ra cho vợ. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đây là chi tiết đặc sắc. * GV đặt câu hỏi: Sau khi Vũ Nương tự vẫn Nếu không có nó sẽ Trương Sinh biết vợ bị oan nhờ chi tiết nào? theo tình huống khác, ?Em hãy phân tích ý nghĩa của cái bóng (được bi kịch sẽ kém hấp dẫn. nhắc lại nhiều lần) trong tác phẩm? ? Vũ Nương bị nghi oan vì cái bóng và được minh oan cũng nhờ cái bóng. Theo em chi tiết này có phải là tình tiết trung tâm của câu chuyện không? Vì sao? ? Vậy cái bóng thể hiện tài năng gì của nhà văn Nguyễn Dữ ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Trương sinh biết được sự thật: nhờ chi tiết cái bóng Ý nghĩa chi tiết: + Với bé Đản: Là người đàn ông xa lạ + Đối với Vũ Nương: Là nguyên nhân dẫn đến nỗi oan + Đối với T.Sinh: Là bằng chứng về sự hư hỏng của vợ, là sự thật về tội lỗi mình gây ra cho vợ. đây là chi tiết đặc sắc. Nếu không có nó sẽ theo tình huống khác, bi kịch sẽ kém hấp dẫn. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: + Chi tiết chiếc bóng là chi tiết nghệ thuật xây dựng mâu thuẫn trong truyện lên đỉnh điểm thắt nút là cái bóng mà cởi nút cũng là cái bóng * Giáo viên: Vũ Nương dùng cái bóng để dỗ con, cho nguôi nỗi nhớ chồng nhưng mang tai hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để gieo oan và để giải oan cho nàng .Thầy Vũ Hiền Lương đã có bài thơ “ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan Con người thực cả hai đều đau khổ Chuyện đời xưa ngàn năm sau còn nhớ Bởi mỗi người đều có bóng mang theo” C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Qua phần 1 em hãy làm rõ phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết, đức hạnh, hiếu thảo, thủy chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình ( dẫn chứng) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, nắm tiểu sử tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. + Học thuộc lòng tóm tắt văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương + Soạn tiếp phần còn lại của văn bản. ( Đọc kĩ một lần toàn bộ văn bản, phân tích Nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh, bé Đản=> ý nghĩa tố cáo qua nhân vật Trương Sinh) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn :9/9/2023 Tiết 7: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tiếp) ( Trích: “Truyền kỳ mạn lục”Nguyễn Dữ) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. + Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. + Mối liên hệ giữa tác phẩm và Vợ chàng Trương. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Tích cực, hứng thú trong học tập + Thấu hiểu, cảm thông cho thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Sưu tầm Tác phẩm Truyền kì mạn lục"( bản dịch của Ngô Văn Triện) sưu tầm ảnh đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. + Tham khảo các tư liệu có liên quan: + Chân dung Nguyễn Dữ 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu các nội dung đã được hướng dẫn ở tiết trước. Soạn bài theo câu hỏi SGK, thêm phần tóm tắt, tìm hiểu thêm tác giả, tác phẩm Truyền kì mạn lục, các tác phẩm có cùng nội dung tư tưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho học sinh xem hình ảnh: Chiếc bóng trên tường. GV đặt câu hỏi: Hình ảnh này khiến em liên tưởng đến điều gì? GV: Điều gì khiến em cười khi xem vi deo - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS: sự hồn nhiên, ngây thơ, đáng yêu của em bé - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN * Vũ Nương sống dưới thuỷ THỨC MỚI. cung: Hoạt động 2: Tìm hiểu khi Vũ Nương sống + Luôn nhớ chồng con, quê dưới thuỷ cung hương-> Bao dung, vị tha, ân a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật nghĩa, nặng lòng với gia văn bản đình, khao khát được phục b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu hồi danh dự. nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Các yếu tố kì ảo đan xen c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức yếu tố thực (điểm sáng tạo để trả lời câu hỏi GV đưa ra. của Nguyễn Dữ) để hoàn d) Tổ chức thực hiện: chỉnh những nét đẹp của - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhân vật tạo kết thúc có hậu * GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các thể hiện ước mơ về sự công câu hỏi: bằng, về sự bất tử của cái ? Tóm tắt phần Vũ Nương sống dưới thuỷ thiện, cái đẹp của nhân dân. cung? => Thái độ của tác giả: Ca ? Khi gặp Phan Lang ở dưới thuỷ cung Vũ ngợi người phụ nữ tiết hạnh, Nương đã nói gì? phê phán sự ghen tuông mù ? Qua đó cho ta hiểu thêm vẻ đẹp nào của Vũ quáng. Nương? ? Vũ Nương nhắn gửi Phan Lang với Trương Sinh lập đàn... nhưng cuối cùng chỉ hiện về trên sông nước nói vọng vào chi tiết đó có ý nghĩa gì? ? Vũ Nương trở về được miêu tả như thế nào? ? Em có nhận xét gì về các chi tiết: Vũ Nương sống dưới thuỷ cung, gặp Phan Lang, trở về? ? Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong truyện của Nguyễn Dữ? Tác dụng của nó? ? Qua việc xây dựng nhân vật cho ta thấy thái độ của tác giả đối với nhân vật Vũ Nương? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: Cách thức đưa các yếu tố kì ảo vào trong truyện của Nguyễn Dữ và tác dụng: + Các yếu tố được đưa vào xen kẽ với nhiều yếu tố thực về địa danh đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng, thời đại nhà Hồ, quân Minh x.lược... - >Thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gần gũi với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy. + Tạo kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân: Khát khao được phục hồi danh dự, nhân phẩm. + Thức tỉnh người đọc: Chỉ vì sự ghen tuông mù quáng, vì sự hồ đồ, vũ phu mà kẻ làm chồng đã đẩy một người vợ thủy chung, đức hạnh đến chỗ chết oan ức. b Nhân vật Trương Sinh: => Câu chuyện trước sau vẫn là bi kịch của + Đa nghi, vô học, độc đoán người phụ nữ trong chế độ xã hội cũ. + Hành động nông nổi, hồ Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật Trương đồ, vũ phu, thô bạo => là Sinh hiện thân của chế độ phụ a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật quyền bất công. văn bản ->Thái độ của tác giả: Phê b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu phán sự ghen tuông mù nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV quáng. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV yêu cầu Hs thảo luận theo cặp đôi các câu hỏi: ? Phần đầu truyện, cuộc hôn nhân của T.Sinh và Vũ Nương được giới thiệu ntn? ? Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần đầu truỵện có dụng ý nghệ thuật gì ? * GV gọi hs đọc “Qua năm sau ... việc đã qua rồi ”. ? C/tranh kết thúc,Trương Sinh trở về,đã có điều gì xảy ra trong gia đình chàng? Tâm trạng của chàng lúc này ra sao? ? Trong h/cảnh và tâm trạng như vậy lời nói của bé Đản có tác động ntn đến Trương Sinh ? Hãy phân tích ? ? Từ sự nghi ngờ Trương Sinh đã có lời nói và hành động đối với Vũ Nương ntn? ? Qua cách xử sự em thấyTrương Sinh là người ntn? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi Khi nghe lời nói của bé Đản, Trương Sinh đã thể hiệ tâm trạng: + Thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả. + Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Tr.Sinh mối nghi nghờ không thể giải tỏa được. -> Trương Sinh đinh ninh là vợ hư, mối nghi ngờ ngày càng sâu, không có gì gỡ ra được. Chàng không đủ bình tĩnh để phán đoán. Đến đây kịch tính câu chuyện lên đến đỉnh điểm. Tâm trạng của TS: + La um cho hả giận . + Giấu không kể lời con nói, chỉ lấy chuyện bóng gió này nọ mà mắng nhiếc nàng, đánh đuổi đi. + Không thay đổi kể cả khi họ hàng làng xóm biện bạch cho nàng. + Mà đáng giận hơn cái chết của Vũ nương vẫn không làm cho Trương Sinh tỉnh ngộ để tin nàng trong sạch mà chỉ động lòng thương. Nhận xét: + Nghe lời con trẻ một cách hồ đồ cùng chế độ nam quyền độc đoán đã dẫn đến cái chết đầy oan khuất của người p/nữ đức hạnh. + Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo đanh thép chế độ PK. Người phụ nữ như Vũ Nương lẽ ra phải được hưởng h/phúc trọn vẹn nhưng XHPK đã đối xử với họ thật bất công - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. * Giáo viên bổ sung: Tác giả đi sâu m/tả nội tâm nhân vật. Đó là sáng tạo của Ng.Dữ trong thể loại truyền kỳ. Hiện lên từ đầu đến cuối một T.Sinh phàm phu tục tử, hồ đồ, thiển cận ... mối ngờ vợ ngoại tình ngày càng cao. Tác giả đã thể hiện tài năng của mình trong việc nắm bắt tâm lý n/v ở tình huống éo le. III. TỔNG KẾT: * Trương Sinh là hiện thân của chế độ nam a. Nội dung- ý nghĩa: quyền phong kiến bất công, sự độc đoán chuyên *Nội dung: quyền đã làm tê liệt lí trí, đã giết chết tình + Vẻ đẹp tâm hồn của người người đã dẫn đến bi kịch. phụ nữ Việt Nam=> Cảm Hoạt động 2: Tổng kết thông với số phận đầy bi kịch a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ của người phụ nữ trong xã thuật văn bản hội cũ. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu *Ý nghĩa: nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Với quan niệm cho rằng c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu hạnh phúc khi đã tan vỡ học tập, câu trả lời của HS không thể hàn gắn được, d) Tổ chức thực hiện: truyện phê phán thói ghen - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tuông mù quáng và ngợi ca GV đặt câu hỏi: vẻ đẹp truyền thống của ? Em hãy nêu giá trị nội dung của tác phẩm? người phụ nữ Việt Nam. ? Em hiểu gì về người phụ nữ trong xã hội b Nghệ thuật: phong kiến qua nhân vật Vũ Nương ? + Khai thác vốn văn học dân ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết truyện gian. của tác giả ? + Sáng tạo về nhân vật, sáng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tạo trong cách kể chuyện, sử - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: dụng yếu tố truyền kỳ. - Một nhóm trình bày. + Sáng tạo nên một kết thúc - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tác phẩm không mòn sáo. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số c. Ghi nhớ: (SGK-51) HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Giáo viên phát phiếu thảo luận cho các nhóm lớn - 7 phút ( sử dụng KN tự tin, trình bày một phút, giao tiếp, lắng nghe...) Nhóm 1: ? Các hình ảnh: “bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió” có ý nghĩa n.t.nào? Nhóm 2: ? Hãy tìm những chi tiết khác nhau thể hiện sự sáng tạo của N.Dữ so với chuyện cổ tích? Nhóm 3: ? Trong chuyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra sông tự tử. Còn trong Chuyện người con gái N.Xương , Vũ Nương tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông. Hai cách kể đó tạo nên ý nghĩa khác nhau n.t.nào? Nhóm 4: ? Thân phận người phụ nữ xưa & nay khác nhau n.t.nào? Lấy ví dụ minh hoạ? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: Vẽ bản đồ tư duy khái quát văn bản Chuyện người con gái Nam Xương - HS thực hiện theo nhóm bàn. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Đọc, tóm tắt lại văn bản, phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật. + Đọc thêm bài thơ của Lê Thánh Tông. + Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục. + Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản. + Chuẩn bị: Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ 14) Đọc kĩ các nội dung trong SGK, trả lời các câu hỏi, nghiên cứu bài tập, tập lấy ví dụ minh hoạ nội dung bài học (đặt câu, viết đoạn văn) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn :9/9/2023 Tiết 8: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Hồi thứ mười bốn) ( NGÔ GIA VĂN PHÁI) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung-Nguyễn Huệ. + Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. + Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quan Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Tự hào về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Căm thù quân giặc và bè lũ tay sai bán nước. + Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo các tư liệu-> soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. Tranh ảnh về hình tượng QTrung, Lược đồ trận “QT đại phá quân Thanh” lịch sử 7. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ văn bản, tóm tắt nội dung chính của văn bản. Chuẩn bị theo các câu hỏi SGK. Tìm hiểu lịch sử giai đoạn cuối thế kỉ XVIII. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật. Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép Câu 1: Ai là người cầu cứu viện trợ từ quân Thanh, là kẻ cõng rắn cắn gà nhà? Câu 2: Tên thật của vua Quang Trung là gì? Câu 3: Vua Quang Trung sau khi đánh bại quân Thanh đã lập ra triều đại nào? Câu 4: Vua Quang Trung đã lấy công chúa nào của triều nhà Lê? Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân) Câu 5: Ranh giới để phân chia Đàng Trong và Đàng Ngoài ở đâu? Câu 6: Bộ máy nhà nước phong kiến Đàng Ngoài có gì đặc biệt - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Giáo viên tổ chức một trò chơi mang tên: Mảnh ghép bí mật. Hình ảnh bị che bằng 6 miếng ghép, để mở miếng ghép, hs phải trả lời đúng câu hỏi của gv. Có 6 câu hỏi tương ứng với 6 miếng ghép Câu 1: Lê Chiêu Thống Câu 2: Nguyễn Huệ Câu 3: Tây Sơn Câu 4: Ngọc Hân Hình ảnh bí mật là Kinh thành Huế( Phú Xuân) Câu 5: Sông Gianh Câu 6: Tồn tại cả vua và chúa (vua Lê Chúa Trịnh) Hình ảnh: Kinh thành Huế (Phú Xuân) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG THỨC MỚI. 1. Tác giả: Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Ngô Gia Văn Phái: Nhóm a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm tác giả thuộc dòng họ Ngô b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Thì quê ở Thanh Oai (Nay dung kiến thức theo yêu cầu của GV thuộc Hà Nội) c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Tác phẩm: trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: + "Hoàng Lê nhất thống chí" - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: viết bằng chữ Hán, gồm 17 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hồi. Là cuốn tiểu thuyết lịch Dựa vào chú thích, em hãy giới thiệu về tác giả sử có quy mô lớn, phản ánh của văn bản? những biến động lịch sử ? Em hiểu gì về tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống nước nhà từ cuối thế kỉ chí”? XVIII đến những năm đầu ? Hồi 14 của" Hoàng Lê nhất thống chí " kể lại TK XIX việc gì? + Đoạn trích nằm ở hồi thứ ? Hãy nêu cách đọc văn bản ( hồi 14 )? 14. ? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Tác phẩm " Hoàng Lê nhất thống chí " ra đời trong hoàn cảnh xã hội: - HS chuẩn bị ở nhà và trình bày Với bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta trong khoảng 3 thập kỉ cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX: Sự khủng hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ xâm lược. Khởi đầu là sự sa đọa, thối nát của các tập đoàn phong kiến, các ông vua thời Lê-Mạc bất lực, vua Lê Hiển Tông chắp tay rũ áo, phủ chúa Trịnh Sâm ăn chơi xa hoa, hoang dâm vô độ gây nên loạn, sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến xảy ra...Cuộc nổi dậy của phong trào Tây Sơn là một tất yếu trong lịch sử. + Viết theo thể chí. Viết về những sự kiện lịch sử. + Hoàng Lê....là cuốn tiểu thuyết lịch sử bằng chữ Hán viết theo lối chương hồi-> Là tác phẩm có qui mô lớn nhất và đạt được nhiều thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật và văn học thời kì trung đại. + Cấu trúc: Tác phẩm gồm 17 hồi. Mỗi hồi đều mở đầu bằng 2 câu tóm tắt nội dung chính và kết thúc bằdung sự việc gây ra tình huống chưa có lời giải đáp “Muốn biết sự việc ra sao hồi sau sẽ rõ”. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: * Giáo viên bổ sung: Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX có gia đình họ Ngô Thì ( Sở, Nhiệm, Chí, Du...) quê ở làng Tả Thanh Oai Hà Tây nổi tiếng đỗ cao, có tài văn học. Một số người trong gia đình họ đã viết tác phẩm “ Hoàng Lê nhất thống chí” trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí và Ngô Thì Du. - Ngô Thì Chí (1753 - 1788) là em ruột Ngô Thì Nhậm làm quan dưới triều Ngô Chiêu Thống, ông tuyệt đối trung thành với với triều Lê, ông đã từng chạy theo Lê Chiêu Thống khi Nguyễn Huệ sai Nguyễn Văn Nhậm ra Bắc diệt Nguyễn Hữu Chỉnh (1787), ông được cử đi chiêu tập những kẻ lưu vong lập binh nghĩa chống Tây Sơn nhưng trên đường đi ông bị bệnh và mất tại Gia Bình. Nhiều người nói ông viết 7 hồi đầu của " Hoàng Lê nhất thông chí". - Ngô Thì Du (1772 - 1840) Anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí học giỏi nhưng không đỗ đạt gì, dưới triều Tây Sơn ông ẩn mình ở vùng Kim Bảng ( nay thuộc Hà Nam). Thời Nguyễn ông làm quan và bổ nhiệm làm đốc học Hải Dương 1827 về nghỉ và ông là tác giả của 7 hồi tiếp theo. - Tác phẩm miêu tả hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX->tập trung vào hai nội dung chính: + Vạch trần sự thối nát dẫn đến sự sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Trịnh Lê. + Phong trào nông dân khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ. - Giá trị: bức tranh hiện thực có tính nghệ thuật cao. + Kể lại chiến công oanh liệt của Quang trung II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: đại phá quân Thanh một cách chân thực hào 1. Đọc- Chú thích &TT hùng tiêu diệt 20 vạn quân Thanh. Nó không chỉ 2. Kết cấu, bố cục: nêu nên chân dung lẫm liệt của người anh hùng + Thể loại: Tiểu thuyết dân tộc mà còn làm rõ sự thất bại của bọn xâm chương hồi lược nhà Thanh và sự phản bội nhục nhã của bè + Bố cục: 3 phần lũ vua quan hèn hạ Lê Chiêu Thống Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt và bố cục văn bản. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Giáo viên nêu yêu cầu đọc: Giọng bình thản, chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo. GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở: ? Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí"? ? Đốc xuất đại binh là gì? ? Hãy kể tóm tắt đoạn trích ?( các sự việc) ? Tác phẩm được viết theo thể loại nào? Nêu đặc điểm thể loại? ? Đoạn trích có mấy sự kiện chính? Hãy tách các đoạn theo những sự kiện đó? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Giải thích nhan đề "Hoàng Lê nhất thống chí" + Hoàng Lê ...: Là cuốn sách ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê. Kể tóm tắt đoạn trích: + Quân Thanh chiếm Thăng Long. + 20/11/1788, Ngô Văn Sở lui về Tam Điệp + Quang Trung lên ngôi ở Phú Xuân: Vua tự đốc xuất đại binh, tiến quân ra Bắc diệt quân Thanh ( Vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân)-1788. +Kén thêm binh lính, mở cuộc duyệt binh lớn, chia quân thành các đạo, phủ dụ binh lính. + Phán xét công tội của các tướng Sở, Lân. + 30 tháng chạp mở tiệc khao quân, hẹn ngày mùng 7 thắng giặc sẽ mở tiệc ăn mừng ở Thăng Long. +Tiến quân đến sông Gián, Hà Hồi ta đều đánh thắng giặc đến đó.-> Quân Thanh đại bại. + Ngày mùng 3 tết QT đến Hà Hồi, mờ sáng tới Ngọc Hồi, trưa kéo vào thành Thăng Long, tướng Thanh là Tôn Sỹ Nghị chạy trốn về nước, quân Thanh đại bại. Vua Lê chiêu Thống vội vã chạy theo. Thể loại: - Chịu ảnh hưởng của cách viết "Tam quốc chí" Mở đầu: Nêu tinh thần, sự kiện chủ yếu Kết thúc bằng câu: Muốn biết sự kiện sau thế nào xin xem hồi sau sẽ rõ. Bố cục: 3. Phân tích: + Đoạn 1: Từ đầu đến năm 1788: Được tin quân a. Hình ảnh người anh hùng Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi Nguyễn Huệ và sức mạnh vua, thân chinh đi dẹp giặc. dân tộc trong cuộc chiến đấu + Đoạn 2: Tiếp theo đến "kéo vào thành"> Cuộc chống xâm lược Thanh: hành quân thần tốc và chiến thắng của Quang * Hình ảnh người anh hùng Trung. Nguyễn Huệ: + Đoạn 3: Còn lại: Sự đại bại của quân tướng + Ngày 20,22,24/11 ông lên
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_2_tiet_5_10_nam_hoc_2023_2024.pdf



