Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15, Tiết 66-70
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 15, Tiết 66-70, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 8/12/2023 Ngày dạy: Tiết 66: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản . 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. + Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung : HS theo dõi, quan sát và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu: Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7). ? Nêu nội dung của đoạn văn trên? Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao? ?Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào? Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào. Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. -->Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề). GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay HĐ CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. Khái niệm liên kết a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên 1. Ví dụ: kết về nội dung và hình thức. N1: - Đoạn văn bàn về vấn b. Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà để trả lời các đề: cách người nghệ sĩ phản câu hỏi sgk: ánh thực tại. - Câu hỏi 1: ? Đ/v bàn về vấn đề gì? chủ đề ấy - Chủ đề của văn bản:Bàn về có quan hệ ntn với chủ đề chung của VB?(Nhớ tiếng nói văn nghệ. lại nd văn bản cho biết văn bản bàn về vấn đề N2:- Là 1 phần tạo lên tiếng nào?) nói văn nghệ. - Câu hỏi 2: ?Cách phản ứng với thực tại có mqh - Quan hệ bộ phận và toàn bộ. ntn với tiếng nói văn nghệ?Từ đó em thấy chủ đề N3:- (1) Tp’ nghệ thuật phẩn đoạn văn và chủ đề văn bản có mqh ntn? ánh thực tại -Câu hỏi 3: ? Nội dung chính của mỗi câu trong (2) Khi phản ánh thực tại, đ/v? những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ nghệ sĩ muốn nói lên một điều đề đ/v? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu mới mẻ trong đoạn văn? (3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi ?Rút ra nhận xét gì về sự liên kết nội dung giữa của người nghệ sĩ. các câu trong một đoạn văn hay giữa các đoạn - ND các câu này đều hướng văn trong một văn bản? vào chủ đề của đoạn văn. -Câu hỏi 4: ?Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung - Trình tự các ý hợp lôgic giữa các câu trong đ/v được thể hiện = những N4:- Lặp từ: tác phẩm. biện pháp nào? ( chỉ rõ từ ngữ biểu hiện?) - Dùng từ cùng trường liên ? Qua tìm hiểu, em thấy việc liên kết giữa các tưởng: câu trong một đoạn văn về hình thức thường tác phẩm - nghệ sĩ . thông qua những phép nào? - Phép thế từ: nghệ sĩ - anh. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học - Dùng từ đồng nghĩa: cái đã tập, câu trả lời của HS. có rồi - những vật liệu mượn d) Tổ chức thực hiện: ở thực tại. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Dùng quan hệ từ: nhưng. Trình bày dự án1,2,3,4. 2. Nhận xét: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: -Về nội dung: -Trình bày theo nhóm (các nhóm 1,2,3 lên trình + các câu trong một đoạn bầy sản phẩm) văn, các đoạn văn trong một + Sau mỗi nhóm trình bày. văn bản phải cùng hướng đến + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chủ đề chung của đoạn văn - Bước 4: Kết luận, nhận định: hay văn bản. sau khi 3 nhóm trình bầy sản phẩm Gv chốt kiến + Các câu, các đoạn phải đc thức liên kết về nội dung. sắp xếp theo một trình tự hợp -HS nhóm 4 trình bầy sản phẩm xong GV chốt lí, lôgic. kiến thức liên kết về hình thức. -Về hình thức: -GV chốt kiến thức sang phần nội dung ghi bản Liên kết bằng phép lặp từ và kết luận đây cũng là ội dung phần ghi nhớ ngữ, phép thế, phép nối, dùng sgk/43 từ cùng trường liên tưởng, từ ? Một bạn đọc to nội dung phần ghi nhớ trong đồng nghiã- trái nghĩa,.... sgk. 3. Ghi nhớ: sgk/43 GV quay trở lại phần khởi động, chiếu lại đoạn 1.* Chủ đề đ/v: Khẳng định văn và chữa: Qua tìm hiểu phần lí thuyết chúng năng lực trí tuệ con người ta thấy đoạn văn trên mới có sự liên kết về hình Việt Nam, những hạn chế cần thức qua phép lặp từ ngữ mà chưa có sự liên kết khắc phục về nội dung(mỗi câu nói về một sự vc khác nhau) * Nội dung các câu trong vì vậy đoạn văn trên không phải là một đoạn văn đoạn văn đều tập trung vào hoàn chỉnh mà chỉ là một chuỗi các câu lộn xộn. chủ đề ấy ?Hãy đọc ghi nhớ? * Trình tự sắp xếp hợp lý của C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP các ý trong câu a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về - Mặt mạnh của trí tuệ VN liên kết câu và liên kết đoạn văn để làm các bài - Những điểm hạn chế tập. - Cần khắc phục hạn chế để b. Nội dung: HĐ cá nhân, HĐ cặp đôi. đáp ứng sự phát triển của nền c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở bài tập. kinh tế mới d) Tổ chức thực hiện: 2. Các câu được LK - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bản chất trời phú ấy (2) - GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: (1): phép đồng nghĩa -Các bài tập trong sgk - Nhưng (3), (2): phép nối - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - ấy là (4), (5): phép lặp + Nghe và hoạt động cá nhân rồi hoạt động căp - Lỗ hổng (4), (5): phép lặp đôi trả lời câu 1. - Thông minh (5), (1): phép + Về nhà làm câu 2. lặp - GV nhận xét câu trả lời 1 của HS. - GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về liên kết câu và liên kết đoạn văn để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn? ?Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân.( 3 HS trả lời) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chốt: - Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh - Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh * Các loại LK - LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic + Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu - LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn. Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 67: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức : - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. - Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2. Phẩm chất: -Chăm học, có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. 3.Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng ;ực tự chủ và tự học - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS b. Nội dung: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn? HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I- Lý thuyết a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết 1. Liên kết nội dung câu, liên kết đoạn văn. -Các đoạn văn trong một văn b. Nội dung: HS học bài ở nhà đọc và nghiên bản cũng như các câu văn cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu trong một văn bản phải liên cầu của GV. kết chặt chẽ với nhau về nội c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. dung và hình thức. d) Tổ chức thực hiện: 2. Liên kết hình thức. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -Các câu liên kết với nhau ? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn? mới tạo ra một đoạn văn hoàn ? Tại sao phải liên kết đoạn văn? chỉnh về nội dung và hình ? Chú ý vào cả hai ví dụ sau: thức, nếu không cũng chỉ là Mùa thu đã về. Nắng thu vàng óng trải dài một chuỗi câu hỗn hợp không trên những con đường làng. Gió thu nhè nhẹ thông báo được nội dung trọn thoang thoảng mùi hương cốm vẹn. Các bạn học sinh đang đến trường.Cây đa cổ - Các đoạn văn đó liên kết thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt. Không hiểu với nhau mới có một văn bản sao cá chết trắng cả ao. Con cò bỗng ngẩng hoàn chỉnh, nếu không cũng lên ngơ ngác. chỉ là tập hợp các đoạn văn ? Trong 2 ví dụ trên nội dung nào được coi là hỗn độn. đoạn văn, ví dụ nào không được coi là đoạn văn? Ví dụ 1: là đoạn văn hoàn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số chỉnh, vì: HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Chủ đề nói về mùa thu với - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá những đặc điểm của nó. kết quả của HS + Hình thức: lặp từ thu trong => GV chốt: câu 2, 3. GV: Nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều Ví dụ 2: Không phải là đúng ngữ pháp, có nghĩa. Nhưng đứng cạnh nhau đoạn văn mà là một chuỗi thì chúng lại trở nên hỗn độn. câu hỗn độn không thông C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP báo vấn đề hoàn chỉnh, a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết mỗi câu nói về một vấn đề câu, liên kết đoạn văn. không liên quan đến nhau. b. Nội dung: HS học bài ở nhà. Về hình thức... c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Chỉ ra phép liên kết câu và d. Tổ chức thực hiện: liên kết đoạn trong từng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: trường hợp . GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Về hình thức: Các câu, các ? Đọc và nêu yêu cầu bài tập? đoạn liên kết với nhau nhờ từ ? Muốn thực hiện được yêu cầu này ta phải làm ngữ nào qua phép liên kết gì? nào? ? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện yêu cầu bài Bài tập 1/49. tập? a) Liên kết câu: Câu 1, 2 ở - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đoạn 1 liên kết bằng phép ? Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập? lặp: “trường học” ? Cho học sinh thảo luận và thực hiện yêu cầu bài - Đoạn 1 và 2 được liên kết tập. bằng phép thế. Bài tập 1 : b) Liên kết câu: bằng phép Bài tập 2 : lặp:"văn nghệ”. Liên kết Gợi ý: đoạn bằng phép phép lặp: sự Các cặp từ trái nghĩa: sống, văn nghệ. Thời gian vật lí Thời gian tâm lí 1. Liên kết phép lặp: Thời Vô hình hữu hình. gian, con người. Giá lạnh nóng bỏng 2. Liên kết trái nghĩa: yếu Thẳng tắp hình tròn đuối- mạnh mẽ, hiền lành- đều đặn lúc nhanh lúc chậm. ác. Đọc bài tập 3: ? Yêu cầu bài tập? Không nêu được vì mỗi Chỉ ra lỗi về liên kết nội dung của đoạn văn? câu nói đến một đối tượng - ? Cho biết nội dung thông báo của đoạn văn? khác nhau. ? Vậy muốn cho các câu tập trung làm rõ chủ đề Thêm một số từ ngữ hoặc ta phải làm bằng cách nào? câu để thiết lập liên kết ? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện? chủ đề giữa các câu. 1. Cắm đi một hình trong đêm. Trận địa pháo đại .. suốt hai năm anh ốm nặng, đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng chị làm quần quật... sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ, mùa thua hoạch lạc đã vào chặng cuối. 2. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện. Bài tập 4: Gợi ý về nhà: 1. Dùng từ không thống nhất: nó- chúng. 2. Dùng từ không cùng nghĩa như trên: văn phòng- hội trường. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS biết vận dụng kiến thức đã học về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn để làm bài tập. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn văn (tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 68: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức : - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2.Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng ;ực tự chủ và tự học - Năng lực chuyên biệt: +Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết 3. Phẩm chất: -Chăm học, có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS b. Nội dung: HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn? HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CẦN ĐẠT SINH B. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I- Lý thuyết MỚI 1. Liên kết nội dung a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép -Các đoạn văn trong một văn bản cũng liên kết câu, liên kết đoạn văn. như các câu văn trong một văn bản phải b. Nội dung: HS học bài ở nhà đọc và liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung và hình thức. kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Liên kết hình thức. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. - Phép lặp d) Tổ chức thực hiện: - Phép thế - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Phép nối ? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn? ? Các phép liên kết về nội dung và hình thức - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS => GV chốt: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP II. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn. Câu 1.Chỉ ra các phép liên kết về hình b. Nội dung: HS học bài ở nhà. thức trong những đoạn văn sau: c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. a.Các câu trong đoạn văn liên kết với d. Tổ chức thực hiện: nhau bằng phép lặp từ:nhân dân. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b.Các câu trong đoạn văn liên kết với GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu nhau bằng phép lặp từ thích hỏi: c.Các câu trong đoạn văn liên kết với ? Đọc và nêu yêu cầu bài tập? nhau bằng phép thế: Điều đó - sự cần ? Muốn thực hiện được yêu cầu này ta cù sáng tạo. phải làm gì? d.Các câu trong đoạn văn liên kết với ? Căn cứ vào đó em hãy thực hiện yêu nhau bằng phép lặp từ Tre cầu bài tập? e. Các câu trong đoạn văn liên kết với - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhau bằng phép trái nghĩa:dại- khôn ? Học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập? ? Cho học sinh thảo luận và thực hiện yêu cầu bài tập. Câu 2: Vận dụng kiến thức về liên kết Câu 1.Chỉ ra các phép liên kết về hình câu để xác định các phương tiện liên thức trong những đoạn văn sau: kết đã sử dụng: a.Nhân nghĩa là nhân dân. Trong bầu a) - Phép lặp: mẹ tôi – mẹ tôi. trời không có gì quí bằng nhân dân. - Phép thế: có ý gieo rắc vào đầu óc tôi Trong thế giới không có gì mạnh bằng những hoài nghi để tôi khinh miệt và lực lượng đoàn kết của nhân dân. ruồng rẫy mẹ tôi – những rắp tâm tanh b.Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, bẩn. dịu dàng. thích Ca-chiu –sa của Hồng b)- Phép thế: cây sầu-riêng – nó. quân Liên Xô. Thích ngồi bó gối mơ - Phép liên tưởng: cây – thân – lá – trái. màng - Phép nối: vậy mà. c.Cái mạnh của con người Việt Nam ta Câu 3: Xác định chủ đề của đoạn vãn: là sự cần cù sáng tạo. Điều đó thật hữu điểm mạnh và điểm yếu trong tính ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh cách, thói quen của con người Việt thần kỉ luật cao và thái độ nghiêm túc Nam. Các câu trong đoạn đều hướng đối với công cụ và qui trình lao động đến việc thể hiện nội dung đó. Trình tự với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. các câu được sắp xếp hợp lí (hai câu d. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép trước nêu phẩm chất cao quý của người của quân thù. Tre xung phong vào xe Việt Nam là đoàn kết, câu cuối nêu tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, nhược điểm trong tính cách của người giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Việt là sự đố kị). Tre hi sinh để bảo vệ con ngườ. Tre, Câu 4: a) – Đoạn văn mắc lỗi về liên anh hùng lao động! Tre, anh hùng kết nội dung và hình thức. chiến đấu! – Cần chú ý lỗi về liên kết hình thức e.Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ thể hiện qua các từ ngữ có tác dụng nối Người khôn, người đến chốn lao xao. các câu như nhưng, bởi vì. Cách chữa: Câu 2: Chỉ ra các phương tiện liên kết có thể bỏ hoặc thay các từ ngữ đó bằng hình thức đã được sử dụng để liên kết các từ ngữ phù hợp. câu trong mỗí đoạn văn sau: Ví dụ: a) Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo chỉ cố ý gieo rắc vào đầu óc tôi những vệ môi trường. Trong những nền văn hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của các rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị cái dân tộc và các tôn giáo trên thế giới đều tội là goá chồng, nợ nần cùng túng chứa đựng ỷ thức đó. Họ đã biết tôn quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên, thực. Nhưng đời nào tình thương yêu coi trái đất như người mẹ đã tạo ra và và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những nuôi dưỡng sự sống cũng như tạo ra các rắp tâm tạnh bẩn xâm phạm đến giá trị văn hoá tinh thần của loài người. (Nguyên Hồng) Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ b) Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ XXI – thời điểm mà tài nguyên đã bị nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này. khai thác cạn kiệt, môi trường thiên Thân nó khẳng khiu, cao vút, cành nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. ngưng thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, Bởi vậy, vấn đề bảo vệ môi trường dứng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn ngày cảng trở nên bức xúc và cấp thiết. của cây xoài, cây nhãn. Lá nhỏ xanh Thê kỉ XXI được coi là thế kỉ môi vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo. trường, là thời cơ hành động của cả Vậy mà khi trái chín, hương toả lìgựt nhân loại. ngào, vị ngọt đến đam mê. b) – Đoạn văn mắc lỗi về liên kết chủ (Mai Văn Tạo) đề (liên kết nội dung). Các câu trong Câu 3: Phân tích tính liên kết về nội đoạn không cùng hướng đến một chủ dung trong đoạn văn sau: để chung. Nhân dân ta có truyền thống lâu đời – Cách chữa: thêm một số từ ngữ, câu đùm bọc, đoàn kết với nhau theo hoặc bỏ câu không có nội dung liên phương châm “nhiễu điều phủ lấy giá quan để thiết lập chủ đề giữa các câu. gương”. Bản sắc này thể hiện mạnh mẽ Ví dụ: Khu vườn không rộng, chỉ bằng nhất trong cảnh đất nước lâm nguy, một cái sản nhỏ bé, nhưng có rất nhiêu ngoại bang đe doạ. Nhưng tiếc rằng loài cây. Mỗi cây có một đời sống phẩm chất cao qúy ấy thường lại không riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây đậm nét trong việc làm ăn, có thể do huệ, cây hồng.nói chuyện bằng hương, ảnh hưởng của phương thức sản xuất bằng hoa. Cây mơ, cây cải nối chuyện nhỏ, tính đố kị vốn có của lối sống theo bằng lá. Cây bau, cây bí nói bằng quả. thứ bậc không phải theo năng lực và lối c) – Đoạn văn mắc lỗi về liên kết lô-gíc nghĩ “trâu buộc ghét trâu ăn” đối với (liên kết nội dung). Trật tự các sự việc người hơn mình ở làng quê thời phong nêu trong các câu không hợp lí (trật tự kiến. không gian, thời gian, trật tự nguyên (Vũ Khoan) nhân – kết quả). Câu 4: Chỉ ra lỗi liên kết trong các – Cách chữa: sắp xếp lại trật tự các câu đoạn văn sau và nêu cách sửa các lỗi hoặc thêm từ ngữ làm rõ quan hệ nhân ấy. – quả. a) Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức Ví dụ: Dê Đen và Dê Trắng cùng qua bảo vệ môi trường. Nhưng trong những một chiếc cầu hẹp. Dê Đen đi đằng này nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng lại. Dê Trắng đi đằng kia sang. Con nào của các dân tộc và các tôn giáo trên thế cũng muốn tranh sang trước, không con giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã nào chịu nhường con nào. Chúng húc biết tôn trọng và sống hoà hợp với nhau. Củ hai đều rơi tõm xuống suối. thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ Câu 5: Để sắp xếp các câu theo trình đã tạo ra và nuôi dưỡng sự sống cũng tự hợp lí, cần xác định chủ đề của đoạn như tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần văn, câu văn nêu chủ đề, các dấu hiệu của loài người. Ngày nay, nhân loại đã liên kết hình thức. Theo đó, trình tự phù bước vào thế kỉ XXI – thời điểm mà tài hợp là (c) – (b) – (a). nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại. b) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ bé. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả. c) Dê Đen đi đằng này lụi. Dê Trắng đi đằng kia sang. Dê Đen và Dê Trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tõm xuống suối. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. Câu 5: Sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn: di) Tuy thế, người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm đạm bạc với dân làng. b) Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. c) Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi sức vóc khác người nhưng tâm hồn còn thô sơ và giản dị như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS biết vận dụng kiến thức đã học về phép liên kết câu, liên kết đoạn văn để làm bài tập. c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Viết một văn bản ngắn (khoảng 7 câu) bàn về việc đọc sách của HS hiện nay. Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức trong văn bản đó. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Cần suy nghĩ và trình bày ý kiến của bản thân vể việc đọc sách của HS hiện nay. Các ý trong văn bản phải được trình bày rõ ràng, tập trung vào chủ đề, theo một trình tự hợp lí. Sau đó cần chỉ ra sự liên kết về nội dung (liên kết chủ đề và liên kết lô-gíc), liên kết hình thức (các phép liên kết) trong văn bản đã viết. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Bàn về đọc sách (Đọc văn bản, trả lời trước các câu hỏi ) Tiết 69: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Phương pháp đọc sách có hiệu quả. 2.Năng lực: -Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL + Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách. 3. Phẩm chất: -Yêu sách và tích cực đọc sách. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài. - Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản. - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách. b. Nội dung - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát bức chân dung nhà văn Mác xim Gorki. ? Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào? ? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này? ? Em có biết yếu tố nào đã giúp cho M. G trở thành đại văn hào của Nga không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhà văn Mác xim Gorki - Nhà văn có tuổi thơ cay đắng, bất hạnh...Ông trưởng thành từ những trường đại học thực tế cs... Làm đủ thứ nghề... Nhờ sách... Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: GV: Đúng vậy các em ạ. M. G là nhà văn có một tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh.... Ông đã vươn lên và trở thành nhà văn vĩ đại, chính là nhỡ những cuốn sách đấy. Sách đã mở ra trước mắt ông những chân trời mới lạ, đem đến cho ông bết bao điều kỳ diệu trog cuộc đời. Vậy sách có tầm quan trọng ntn? Phải đọc sách ntn cho có hiệu quả? ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vb “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ -(1897-1986), là nhà mỹ học, lý bản về tác giả Chu Quang Tiềm và văn bản Bàn luận văn học nổi tiếng của về đọc sách Trung Quốc. b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu 2. Tác phẩm hỏi. a. Hoàn cảnh, xuất xứ: c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video - Bài văn được trích từ (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của sách “Danh nhân TQ bàn về HS. niềm vui, nỗi buồn của công d. Tổ chức thực hiện: việc đọc sách” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: b. Đọc, chú thích, bố cục: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác Bàn về tầm quan trọng của việc giả, văn bản? đọc sách- PT nghị luận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Kết cấu, bố cục - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - 3 phần: các thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm, hoàn + Từ đầu phát hiện thế giới cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa mới=> Khẳng định tầm quan - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. trọng, ý nghĩa của việc đọc Bước 3: Báo cáo thảo luận: sách. + HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của + Tiếp..tự tiêu hao lực lượng=> nhóm, các nhóm khác nghe. Các khó khăn, nguy hại dễ gặp Bước 4: Kết luận, nhận định cuả việc đọc sách trong tình - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá hình hiện nay. - Giáo viên nhận xét, đánh giá + Còn lại=>Bàn về p/pháp đọc ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng sách. - Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu. - Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau. ? Đề xuất cách đọc văn bản? - Đọc chậm rãi như lời tâm tình trò chuyện của 1 người đang chia sẻ kinh nghiệm thành công hay thất bại của mình trong thực tế với người khác. Thảo luận nhóm bàn: ? Vb bàn về vđ gì? Đc trình bày bằng ptbđ nào? Từ đó xđ kiểu vb của bài viết? ? Vđ đọc sách đc trình bày thành mấy lđ? Tóm tắt ngắn gọn nd của từng lđ? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu tầm quan 1. Tầm quan trọng và ý nghĩa trọng của việc đọc sách. của việc đọc sách b. Nội dung: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu + Đọc sách là con đường quan của GV. trọng của học vấn: c. Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. + Mọi thành quả của nhân loại d. Tổ chức thực hiện: đều do sách vở ghi chép. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Sách là kho tàng quí báu ghi Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời chép, lưu truyền mọi tri thức, * Thảo luận nhóm bàn(7 phút): mọi thành tựu mà loài người ? Theo tg, con đường nào để có được học vấn là tích luỹ được qua từng thời đại. gì? + Sách có giá trị là cột mốc trên ? Vậy đối với con đường phát triển của nhân con đường phát triển học thuật loại, sách có 1 ý nghĩa ntn? Tìm dẫn chứng minh của nhân loại. họa. + Đọc sách là chuẩn bị để có ? Từ những lí lẽ trên của tác giả, em hiểu gì về thể làm cuộc trường chinh vạn sách và lợi ích của việc đọc sách? dặm trên con đường học vấn đi ? Nhận xét về cách lập luận của nhà văn? phát hiện thế giới mới. ? Những cuốn SGK các em đang học có phải là + Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng những “di sản tinh thần” vô giá đó không? Vì tiêu biểu, sd hình ảnh ss thú sao? vị,... ? Theo TG, đọc sách là “hưởng thụ", là “chuẩn Có thể nói, cách lập luận của bị” trên con đường học vấn. Vậy, em đã “hưởng học giả Chu Quang Tiềm rất thụ” được gì từ việc đọc sách Ngữ văn thấu tình đạt lí và sâu sắc. Trên để “chuẩn bị” cho học vấn của mình? con đường gian nan trau dồi . học vấn của CN, đọc sách trong Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: tình hình hiện nay vẫn là con - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm đường quan trọng trong nhiều bàn thống nhất kết quả. con đường khác. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. : Tri thức về TV, về vb giúp em - Dự kiến sản phẩm có kĩ năng sd đúng và hay ngôn 3. Báo cáo, thảo luận: HS lên bảng trình bày kết ngữ dân tộc trong nghe, đọc, quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. nói và viết, kĩ năng đọc - hiểu 4. Kết luận, nhận định các loại vb trong văn hoá đọc - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sau này của bản thân. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Đọc sách là con đường tích ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng luỹ, nâng cao vốn tri thức. *GV: Song tg không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc đọc sách. Ông đã chỉ ra việc hạn chế trong việc trau dồi học vấn trong đọc sách. Đó là những thiên hướng nào? Tác hại của chúng ra sao? Thì tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP IV. Luyện tập: a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Nghe và làm bt Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Vẫn cần đọc sách vì trong sách a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học có nhiều thông tin, kiến thức áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. hữu b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu ích,.. hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hiện nay, trong thời đại kỹ thuật số con người có cần đến sách không? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Bàn về đọc sách (tiếp theo) Tiết 70: VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Ý nghĩa tầm quan trọngcủa việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Phương pháp đọc sách có hiệu quả. 2. Năng lực: -Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, vấn đề NL, luận điểm, PPLL + Đọc mở rộng văn bản NLXH, xác định vấn đề NL, luận điểm, bố cục + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những quan điểm suy nghĩ về tầm quan trọng của việc đọc sách.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_15_tiet_66_70.pdf



