Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 13, Tiết 56-60

pdf31 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 13, Tiết 56-60, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 56: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. 
 + Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc 
nhóm. 
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan 
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng 
Tiếng Việt. 
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 
3. Phẩm chất: 
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế 
giới. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ chép bài thơ: “Cảm tác vào nhà 
ngục Quảng Đông” - lớp 8, chuẩn bị các phiếu học tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ( lớp 6 tập 2), xem 
lại nghĩa của các từ ngữ in đậm trong Từ điển Tiếng Việt 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu vấn đề: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về hành động ném đá và một 
bài báo trên mạng XH nói về hiện tượng ném đá. Theo em, có sự liên quan gì giữa 
hai sự việc này không? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Ném đá ban đầu nó chỉ một hành động, nhưng sau này, đặc biệt là khi 
mạng xã hội phát triển thì nó lại có thêm một nét nghĩa khác như các em vừa chỉ ra. 
Từ đó, chúng ta có thể rút ra được môt kết luận là ngôn ngữ không ngừng biến đổi 
theo sự vận động của xã hội. Bài học hôm nay giúp ta hiểu được phần nào sự phát 
triển của từ vựng và các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Sự biến đổi và phát triển 
 THỨC MỚI. nghĩa của từ ngữ: 
 Hoạt động 1: Phân tích ví dụ 1.Phân tích VD/ SGK/55. 
 a. Mục tiêu: hiểu được sự biến đổi và phát triển * Ví dụ 1: Câu: “ Bủa tay 
 của từ ngữ ôm chặt bồ kinh tế ” 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Kinh tế: Hình thức nói tắt dung kiến thức theo yêu cầu của GV của 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để “Kinh bang tế thế”-> trị nước 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. cứu đời . 
d) Tổ chức thực hiện: + Ngày nay“ Kinh tế” được 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hiểu: Toàn bộ hoạt động của 
* GV yêu cầu : Nhắc lại thế nào là ẩn dụ, hoán con người trong lao động 
dụ? sản xuất, trao đổi, phân phối 
* GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và sử dụng của cải vật chất 
Nhóm 1,3 : Ví dụ 1 làm ra. 
Đọc bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng đông” của 
Phan Bội Châu 
* GV gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi : 
? Câu “ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế ”. Hãy cho 
biết từ “ kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa gì? 
? Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa của từ này 
theo cách hiểu của cụ Phan Bội Châu nữa 
không? Em hiểu nghĩa từ này theo quan niệm 
ngày nay như thế nào? 
? Tại sao lại có sự thay đổi đó? 
Nhóm 2,4 : Ví dụ 2 
? Hãy giải nghĩa từ “ Xuân”, “ Tay” theo từ điển 
tiếng Việt ? 
? Em hãy xác định trong trường hợp có nghĩa 
chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành 
theo phương thức chuyển nghĩa nào ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Nhóm 1,3 : 
Từ “ kinh tế” trong bài thơ : Có cách nói khác là“ Kinh thế tế dân”, nghĩa là trị đời cứu dân-> * Ví dụ 2: 
Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông + “Xuân”1: Mùa xuân 
coi việc nước, cứu giúp người đời. (nghĩa gốc) 
+ Nghĩa cũ của từ kinh tế không còn được sử + “ Xuân” 2: Thuộc về tuổi 
dụng nữa, thay vào đó là một nghĩa mới. trẻ 
+ Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể ( nghĩa chuyển) 
thay đổi theo thời gian, có những nghĩa cũ bị + “ Tay” 1: Bộ phận của cơ 
mất đi, và có những nghĩa mới được hình thành. thể 
*Nhóm 2,4 : ( nghĩa gốc). 
+ Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ Đông sang Hạ, + “ Tay” 2: Người chuyên 
thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu giỏi về một môn, một nghề 
của năm (nghĩa chuyển) 
+ Xuân 2: Năm dùng để tính thời gian đã trôi + Từ vựng không ngừng 
qua, hay tuổi của con người ( cách nói văn được bổ xung và phát triển. 
chương) + Một trong những cách 
+ Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể người từ phát triển từ vựng Tiếng 
vai đến các ngón dùng để cầm nắm. Việt là biến đổi và phát triển 
+ Tay 2: Người chuyên hoạt động hay giỏi về nghĩa của từ ngữ trên cơ sở 
một môn, một nghề nào đó. nghĩa gốc của chúng. 
Nghĩa chuyển được hình thành theo phương + Có hai phương thức chủ 
thức : yếu biến đổi và phát triển 
+ Xuân: Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ. nghĩa của từ ngữ: phương 
+ Tay: Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ thức ẩn dụ và phương thức 
( lấy bộ phận chỉ toàn thể ) hoán dụ. 
฀ Là những từ nhiều nghĩa 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. 
GV bổ sung: 
- Ẩn dụ, hoán dụ là hiện tượng gọi tên sự vật, 
hiện tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác 
có nét tương đồng hoặc tương cận nhằm tăng sức 
gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt. Là biện pháp tu 
từ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ chỉ 
hiểu trong văn cảnh. Vậy ở lớp 6 ẩn dụ và hoán dụ chỉ có nghĩa lâm thời trong giao tiếp. Còn ở 
lớp 9 các ẩn dụ và hoán dụ là từ vựng học làm 
cho từ ngữ thêm nghĩa 
(được sử dụng phổ biến trong văn chương, giải 
thích trong từ điển) 
- Nghĩa của từ không phải là bất biến . Nó có 
thể thay đổi theo thời gian. Có nhiều nghĩa cũ bị 
mất đi & có những nghĩa mới được hình thành. 
Bên cạnh đó có những từ có thêm những nghĩa 
mới do sự phát triển của xã hội cũng như nhu 
cầu có thêm những nghĩa để biểu thị sự vật mới, 
khái niệm mới. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu những 
từ như thế. 2. Ghi nhớ: (SGK-56) 
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi và phát 
triển nghĩa của từ ngữ 
a. Mục tiêu: HS thấy được sự biến đổi và phát 
triển nghĩa của từ ngữ 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học 
tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi: Dựa trê phần phân tích ví dụ, 
hãy cho biết: 
? Qua phân tích ví dụ, em có nhận xét gì về sự 
phát triển của từ vựng? 
? Trên cơ sở nào để từ ngữ có thể phát triển 
thêm nghĩa? 
? Phương thức ẩn dụ, hoán dụ ở các ví dụ phần 2 
có giống với biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà 
các em đã được học ở lớp 6? ? Giải thích? 
? Dựa vào kết luận mà chúng ta vừa rút ra, hãy 
phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là 
ẩn dụ, hoán dụ tu từ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
- Trên cơ sở nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng 
để từ vựng có thể phát triển thêm nhiều nghĩa. 
Hình thành các nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa 
gốc & có quan hệ với nghĩa gốc. 
Ví dụ: 
+ Đầu: Bộ phận trên hết, trước hết của 
người, động vật, có chứa bộ óc. 
+ Đầu đề: Bộ phận trên hết của văn bản 
+ Đi đầu: Vị trí trước đoàn người 
+ Cứng đầu: chỉ thái độ bướng bỉnh, không dễ từ 
bỏ ý kiến riêng của mình để nghe theo người mà 
mình phải phục tùng. 
+ Mụ đầu: chỉ khả năng tư duy trí tuệ kém 
Phương thức ẩn dụ, hoán dụ giống và khác với 
biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà các em đã 
được học ở lớp 6 : 
- Tuy đều là h.tựơng gọi tên sự vật, h.tượng này 
bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét 
tương đồng (ẩn dụ) hoặc có quan hệ tương cận ( II. Luyện tập: 
hoán dụ) Bài tập số 1 (SGK- 56) 
+ Nhưng biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ chỉ làm a, “ Chân”: nghĩa gốc: bộ 
xuất hiện nghĩa lâm thời của từ có tác dụng tạo phận dưới cùng của người 
sắc thái biểu cảm, diễn đạt sinh động => người hay động vật dùng để di 
ta gọi là ẩn dụ, hoán dụ tu từ học. chuyển. 
+ Còn phương thức ẩn dụ, hoán dụ làm cho từ b, “chân”: nghĩa chuyển theo 
nghĩa có thêm nghĩa mới (nghĩa chuyển) được phương thức hoán dụ-> chân ghi trong từ điển => ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học con người biểu trưng cho 
* Giáo viên kết luận: Chúng ta có thể khẳng cương vị, vị trí trong tập thể, 
định rằng phát triển thêm ý nghĩa mới là một tổ chức. 
trong những con đường làm giàu từ vựng T.Việt. c, “chân”-> chuyển theo 
Theo con đường này, mặt ngữ âm của các đơn vị p/thức ẩn dụ : Phần dưới 
từ vựng vốn có vẫn giữ nguyên, nhưng mặt cùng của đồ vật dùng để đỡ. 
ngữ nghĩa lại biến đổi, phát triển, phong phú d, “chân”-> chuyển theo 
hơn nhiều. Muốn hiểu và sử dụng đúng nghĩa p/thức ẩn dụ : Phần dưới 
của các từ ngữ trong văn cảnh đạt hiệu quả giao cùng của đồ vật tiếp xúc với 
tiếp cao nhất, các em tự rèn cho mình thói quen mặt đất. 
tra từ điển, tìm nghĩa từ để dùng cho chính xác. Bài tập số 2: ( SGK- 57) 
Tránh các trường hợp chúng ta dùng sai từ ngữ + “Trà” trong trà A-ti-sô-> 
vì chưa hiểu hết nghĩa của nó, gây buồn cười dùng với nghĩa chuyển: sản 
cho người nghe, đọc. phẩm từ thực vật được chế 
Hoạt động 3: Luyện tập biến thành dạng khô dùng để 
a. Mục tiêu: HS nắm lí thuyết và vận dụng pha nước uống. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Chuyển theo phương thức 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ẩn dụ. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học Bài tập số 3 ( SGK-57) 
tập, câu trả lời của HS + Đồng hồ được dùng với 
d) Tổ chức thực hiện: nghĩa chuyển theo p/thức ẩn 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: dụ-> Chỉ những khí cụ dùng 
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: để đo có bề ngoài giống đồng 
Nhóm 1: bài 1 ý a,b hồ: có chức năng dùng để đo. 
Nhóm 2: bài 1 ý c,d + Đồng hồ điện: Đo lượng 
Nhóm 3,4: bài 2 điện tiêu thụ trong một thời 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. gian nhất định. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đồng hồ nước: Đo lượng 
 - Một nhóm trình bày. nước tiêu thụ... 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đồng hồ xăng: Đo lượng 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số xăng đã mua của khách hàng 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. để tính tiền. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
Hãy phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là ẩn dụ, hoán dụ tu từ? 
* Ví dụ 1 ; 
a) Há miệng ra nào cô bé 
b) Miệng cốc 
c) Nhà có năm miệng ăn 
* Ví dụ 2: 
 a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng 
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ 
 b) Áo chàm đưa buổi phân li 
 Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
* Ví dụ 1 ; 
a) Há miệng ra nào cô bé => nghĩa gốc 
b) Miệng cốc => nghĩa chuyển- ẩn dụ 
c) Nhà có năm miệng ăn => nghĩa chuyển - hoán dụ.=> ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học 
* Ví dụ 2: 
 a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng 
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ 
 b) Áo chàm đưa buổi phân li 
 Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. 
=> Mặt trời - Bác Hồ (ẩn dụ) 
 Áo chàm - đồng bào Việt Bắc (hoán dụ) 
=> Nhưng đây không phải là nghĩa ổn định của các từ đó ( không có trong từ điển) 
mà nó chỉ có nghĩa tạm thời trong hoàn cảnh mà tác giả sử dụng.=> ẩn dụ tu từ 
d) Tổ chức thực hiện: 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV nêu yêu cầu: Tìm ví dụ về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ có liên 
quan đến môi trường. Những từ mượn của nước ngoài về môi trường 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe yêu cầu. 
 + Viết bài. 
 + Trình bày cá nhân. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 + Học bài, hoàn chỉnh các bài tập. 
 + Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. 
Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển. 
+ Chuẩn bị: "Sự phát triển của từ vựng." ( Tiếp theo) ( Tham khảo các tư liệu, tra 
Từ điển, chuẩn bị các bài tập SGK...) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 57: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Việc tạo từ ngữ mới 
 + Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc 
nhóm. 
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan 
trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng 
Tiếng Việt. 
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 
 3. Phẩm chất: 
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế 
giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển 
Tiếng Việt 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Gv trình chiếu ví dụ: 
Yêu cầu hs đọc văn bản và chỉ ra những từ mà em cho rằng mới xuất hiện 
trong thời gian gần đây và giải nghĩa từ đó (nếu có thể) 
 "Thế kỷ hai mốt là thế kỷ của công nghệ thông tin, gọi bằng cái tên khác là thời kỳ 
công nghệ số, mạng xã hội ra đời như một phần tất yếu, và một “loại” anh hùng 
cũng từ đó sinh ra. 
 “Anh hùng bàn phím” – cụm từ này cư dân mạng chắc chắn đã... quen quen, hãy 
cứ bắt đầu bằng cái tên, từ cái tên để dễ dàng nhận diện: Đó là những kẻ thường 
chẳng được ai biết đến, luôn giấu mình trong thế giới ảo, thích che giấu thân phận 
mình và đặc biệt luôn tìm thú vui bằng bàn phím với đôi tay. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Tiếng Việt của ta vô cùng phong phú và giàu đẹp. Cùng với sự chảy 
trôi của thời gian và sự phát triển không ngừng của cuộc sống, xã hội. Để đáp ứng 
được nhu cầu sử dụng Tiếng Việt đã không ngừng phát triển, không chỉ dừng lại ở 
sự phát triển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc mà còn nhiều hướng phát triển khác nữa đó 
là sự phát triển của từ vựng còn do nhiều từ ngữ mới được tạo ra và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ( đó là sự phát triển từ ngữ về lượng ) Chúng ta cùng tìm hiểu 
nội dung bài học. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tạo từ ngữ mới: 
 MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ ngữ mới: SGK/72 
 a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ mới * Các từ ngữ mới được tạo 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thành: 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Điện thoại di động 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để - Kinh tế tri thức 
 trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Đặc khu kinh tế 
 d) Tổ chức thực hiện: - Sở hữu trí tuệ 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Cấu tạo từ ngữ theo mô 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hình X + tặc: 
 * GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK + Lâm tặc 
 ? Có các từ: Điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, + Tin tặc 
 tri thức, đặc khu, trí tuệ. Em hãy cho biết trong + Nghịch tặc 
 thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được + Hải tặc 
 cấu tạo trên cơ sở các từ trên ? => Tạo từ ngữ mới để làm 
 ? Hãy giải thích nghĩa của những từ mới đó? cho vốn từ ngữ tăng lên. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 2.Ghi nhớ: ( SGK-73) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
 nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 + Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ 
 mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ 
 sóng của cơ sở cho thuê bao. 
 + Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào 
 lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng 
 tri thức cao. 
 + Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút 
 vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi. 
+ Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm 
do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật bảo 
hộ như: quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải 
pháp hữu ích kiểu dáng công nghiệp. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
mới. 
GV bổ sung: 
Như vậy, từ 1 số các từ ngữ mà ta đã tạo ra được 1 
số các từ mới làm giàu cho vốn từ tiếng 
Việt? Những từ ngữ trên đó được cấu tạo theo mô 
hình như thế nào? 
 - X + Y ( x, y là những từ có sẵn) -> được hình 
thành theo cách dùng các yếu tố có sẵn ghép lại 
với nhau 
? Trong TiếngViệt có những từ được cấu tạo theo 
mô hình X + tặc ( như: Không tặc, hải tặc ...) . Em 
hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo theo 
mô hình đó ? 
 + Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng 
 + Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật tiên tiến nhập trái II. Mượn từ ngữ của 
phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác tiếng nước ngoài: 
hoặc phá hoại. 1.Phân tích ngữ liệu 
+ Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc SGK/73 
+ Hải tặc: Những kẻ chuyên cướp trên tàu biển * Các từ Hán Việt: 
? Tạo từ ngữ mới trong từ vựng nhằm mục đích a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo 
gì? mộ, đạp thanh, yến anh, 
+ Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên bộ hành, xuân, tài tử, giai 
cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. nhân. 
Giáo viên: gọi học sinh đọc Ghi nhớ ( SGK- 73 ) b. Bạc mệnh, duyên, phận, 
Hoạt động 2: Tìm hiểu mượn từ ngữ của tiếng thần linh, chứng giám, 
nước ngoài thiếp đoan trang, tiết, trinh 
a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn từ bạch, ngọc. 
tiếng nước ngoài. * Các từ biểu thị khái b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội niệm: 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - AIDS (ết) 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học - Marketting ( ma- két-
tập, câu trả lời của HS tinh) 
d) Tổ chức thực hiện: -> Mượn tiếng Anh 
NV1: -> Mượn từ ngữ của tiếng 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nước ngoài cũng là một 
Gv đặt câu hỏi: cách để phát triển từ vựng 
Nhóm 1,3: Các từ Hán Việt từ vựng Tiếng Việt. Bộ 
? Trong ngôn ngữ tiếng Việt có một bộ phận là từ phận từ mượn quan trọng 
mượn. Theo em từ mượn của chúng ta nhiều nhất nhất trong Tiếng Việt là 
là từ ở nước nào? mượn Tiếng Hán 
? Tìm từ mượn Hán Việt ở hai đoạn trích? - >Ngoài ra còn mượn của 
? Theo em tại sao trong 2 đoạn trích tác giả lại một số nước Châu Âu( 
dựng từ Hán Việt ? Anh, Pháp...) 
? Theo em trong Tiếng Việt, số từ Hán Việt được 2. Ghi nhớ: (SGK-74) 
sử dụng như thế nào? III. Luyện tập 
? Tiếng Việt dùng từ nào để chỉ khái niệm ? Bài tập 1: 
? Những từ này có nguồn gốc ở đâu ? * X + trường: Chiến 
? Hãy tìm một số ví dụ khác ? trường, công trường, nông 
? Từ tìm hiểu trên, em rút ra được kết luận gì? trường, ngư trường, 
Nhóm 2,4: Các từ biểu thị khái niệm thương trường... 
? Em hiểu gì về các tổ chức UNICEF, FAO? * X+ hóa: xã hội hóa, cơ 
? Em biết gì về điển tích: Thanh gươm Đamôclet? giới hóa, điện khí hóa... 
? Hạt nhân là gì? * X+ điện tử: Thư điện tử, 
? Hành tinh là gì? thương mại điện tử, Giáo 
? VB đề cập đến vấn đề gì? Xét về nội dung, VB dục điện tử, chính phủ 
thuộc kiểu Vb gì? Vì sao? điện tử... 
? VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng Bài tập 2( SGK-74) 
phần? + Cầu truyền hình: Hình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. thức truyền hình tại chỗ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cuộc giao lưu đối thoại 
 - Một nhóm trình bày. trực tiếp với nhau qua hệ 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thống camêra giữa các 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS điểm cách xa nhau trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Khu chế xuất: Khu 
Kết quả mong đợi: công nghiệp sản xuất hàng 
Nhóm 1,3: hoá với công nghệ cao. 
+ Tác dụng từ Hán Việt: Trong đoạn thơ Truyện + Cơm bụi: Cơm giá rẻ, 
Kiều: thêm hay, hàm súc và tăng giá trị biểu cảm thường bán trong các 
+ Văn bản: “ Chuyện người con gái Nam Xương” hàng, quán nhỏ, tạm 
viết bằng chữ Hán, tiếng Việt không đủ số từ diễn bợ. 
đạt -> Mượn từ Hán Việt + Đường cao: Đường xây 
+ Từ HV được sử dụng phổ biến rộng rãi trong cả dựng theo tiêu chuẩn đặc 
ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết . biệt dành riêng cho các 
Nhóm 2,4: loại xe cơ giới chạy với 
Tiếng Việt dùng từ để chỉ khái niệm: tốc độ cao. 
+ Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong: + Thương hiệu: nhãn hiệu 
AIDS thương mại. 
+ Nghiên cứu một cách có hệ thống ...hàng hoá: + Bàn tay vàng 
maketing + Công nghệ cao 
+ Nguồn gốc: Tiếng Anh, tiếng nước ngoài. + Công viên nước 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết + Đa dạng sinh học 
quả của HS + Đường vành đai 
GV chuẩn kiến thức: Từ vựng phát triển bằng cách + Hiệp định khung 
mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận quan Bài tập 3( SGK-74) 
trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng Hán. Từ mượn tiếng Từ mư
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hán ngôn ng
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để Châu Âu
hoàn thành bai tập. Mãng xà. tô Xà phòng, 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thuế Biên ô tô 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. phòng, Ra đi ô
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. phê phán Th Cà phê
d) Tổ chức thực hiện: am ô, phê Ca nô 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bình 
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập : Nô lệ, ca sĩ 
Nhóm 1: bài 1 
Nhóm 2,3: bài 2 
Nhóm 4: bài 3 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
? Chỉ ra từ được dùng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các từ in đậm sau và 
giải thích ý nghĩa của từng từ: 
 Mùa xuân là Tết trồng cây 
 Làm cho đất nước càng ngày càng xuân 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học thuộc nội dung bài học ( Ghi nhớ), hoàn chỉnh bài tập. 
+ Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng 
trong các văn bản đã học. 
+ Chuẩn bị: " Thuật ngữ" ( Đọc và tìm hiểu các nội dung có trong bài học, nghiên 
cứu các bài tập SGK) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 58: THUẬT NGỮ 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Khái niệm thuật ngữ. 
 + Những đặc điểm của thuật ngữ. 
2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc 
nhóm. 
+ Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong 
tạo lập văn bản. 
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. 
3. Phẩm chất: 
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế 
giới. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển 
Tiếng Việt 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Thuật ngữ là một lớp từ đặc biệt của 1 ngôn ngữ. Tuy là một lớp từ 
vựng đặc biệt nhưng thuật ngữ không tách rời vốn từ chung của một ngôn ngữ. 
Ngày nay do trình độ văn hoá của người dân ngày càng cao, khoa học công nghệ 
ngày càng phát triển. Nhiều thuật ngữ nhanh chóng trở thành từ ngữ thông thường 
được dùng phổ biến hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vậy thuật 
ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I.Thuật ngữ là gì: 
THỨC MỚI. 1 Phân tích VD(SGK- 87) 
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thuật ngữ * Ví dụ 1: 
a. Mục tiêu: nắm được khái niệm + Cách giải thích thứ 1: Giải 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thích nghĩa của từ thông 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV thường 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Cách giải thích thứ 2: Là 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. cách giải nghĩa yêu cầu phải 
d) Tổ chức thực hiện: có kiến thức hoá học( cách 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: giải thích nghĩa của thuật 
Nhóm 1,3: Giáo viên treo bảng phụ ví dụ SGK - ngữ) 
học sinh đọc ví dụ * Ví dụ 2: Những từ ngữ 
? So sánh hai cách giải thích nghĩa của từ “nước” được định nghĩa chủ yếu 
và từ “ muối”? dùng trong văn bản về khoa 
+ ? Cách giải thích nào thông dụng ai cũng có thể học, công nghệ. 
hiểu đựơc? 2. Ghi nhớ: (SGK-88) 
? Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu 
được nếu thiếu kiến thức về hoá học ? Vì sao? 
Nhóm 2,4: 
? Em có nhận xét gì về những từ in đậm ( gạch 
chân) trong các định nghĩa trên? 
? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ 
môn nào? 
? Vậy từ tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu thuật 
ngữ là gì? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Nhóm 1,3: 
+ Cách giải thích 1: Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở 
kinh nghiệm có tính chất cảm tính 
+ Cách giải thích 2: Thể hiện đặc tính bên trong 
của sự vật, phải qua nghiên cứu, bằng lí thuyết 
và phương pháp khoa học qua việc tác động vào 
sự vật để sự vật bộc lộ đặc tính của nó. Không thể 
hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học. 
Nhóm 2,4: 
 + Là những khái niệm, những thuật ngữ. 
? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ 
môn nào? 
+ Thạch nhũ : Địa lý 
+ Ba- dơ : Hoá học 
+ Ẩn dụ : Ngữ văn 
+ Phân số thập phân : Toán học 
? Những từ ngữ trên chủ yếu được dùng trong các 
loại văn bản nào? 
+ Trong các văn bản khoa học và công nghệ 
(các loại văn bản khác ít dùng hơn) 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài 
học mới. 
GV bổ sung: 
Giáo viên: Các em cần chú ý từ “thường” ở đây, 
như vậy có nghĩa là thuật ngữ đôi khi được dùng 
trong những loại văn bản khác. Chẳng hạn: Một 
bản tin, một phóng sự hay một bài bình luận báo 
chí có thể sử dụng thuật ngữ khi đề cập đến 
những khái niệm có liên quan 
->Thuật ngữ rất cần trong đời sống. 
 * GV gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ II. Đặc điểm của thuật 
a. Mục tiêu: HS nắm các đặc điểm thuật ngữ ngữ: 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 1. Phân tích VD(SGK -88) 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Những thuật ngữ trong ví c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học dụ không có nghĩa nào khác 
tập, câu trả lời của HS -> Thuật ngữ có tính chính 
d) Tổ chức thực hiện: xác 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Trong một lĩnh vực khoa 
NV 1: GV đặt câu hỏi: Cho học sinh quan sát lại học, công nghệ nhất định 
những định nghĩa SGK-88 mục I. 2. mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị 
 ? Em hãy thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trên một khái niệm. 
 có còn nghĩa nào khác nữa không ? - Từ “ muối” (b) có sắc thái 
? Vậy từ nhận xét trên em rút ra được đặc điểm biểu cảm. 
nào của thuật ngữ? -> Thuật ngữ không có tính 
NV2: Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi mục biểu cảm. 
II . 2 2. Ghi nhớ: (SGK- 89) 
 ? Trong hai ví dụ đó, từ muối nào được coi là II. Luyện tập: 
 thuật ngữ ? Bài tập số 1( SGK- 89) 
? Trong ví dụ, từ muối nào có sắc thái biểu cảm ? + Thứ tự điền: Lực, xâm 
Vì sao? thực, hiện tượng hoá học, 
? Từ ví dụ trên, ta có thể rút ra đặc điểm gì nữa trường từ vựng, di chỉ, thụ 
của thuật ngữ? phấn, lưu lượng trọng lực, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. khí áp, đơn chất, thị tộc phụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hệ, đường trung trực. 
 - Một nhóm trình bày. Bài tập số 2 ( SGK-90) 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + “ Điểm tựa”: Là một thuật 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số ngữ vật lý có ý nghĩa là điểm 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. cố định của một đòn bẩy thông 
Kết quả mong đợi: qua đó lực được tác động 
+ Thuật ngữ có tính chính xác truyền đến lực cản. 
 + Trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất + Trong đoạn trích này nó 
 định mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, không được dựng như một 
 và ngược lại mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ, ở đây điểm tựa chỉ 
 thuật ngữ. nơi làm chỗ dựa chính 
+ Muối (B): là ẩn dụ chỉ mức độ sâu đậm trong ( ví như điểm tựa của đòn bẩy) 
tình cảm. (không phải là thuật ngữ) - > nơi gửi gắm niềm tin và 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết hy vọng của Cách mạng (trong 
quả của HS những năm chống Mỹ ác liệt) 
GV chuẩn kiến thức: Thuật ngữ có 2 đặc điểm: Bài tập số 3 (SGK- 90) Tính chính xác ( chỉ có một nghĩa) và không có A : Từ “ Hỗn hợp” được dùng 
 tính biểu cảm. như một thuật ngữ. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP B. Từ “ Hỗn hợp” được 
 a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để dùng như một từ thông 
 hoàn thành bai tập. thường. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Bài tập số 4 (SGK-90) 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Định nghĩa “Cá” theo lĩnh 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. vực sinh học: Động vật có 
 d) Tổ chức thực hiện: xương sống ở dưới nước bơi 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bằng vây, thở bằng mang 
 * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : + Theo cách hiểu của người 
 Nhóm 1: bài 1 Việt thì cá Voi, cá heo, cá sấu 
 Nhóm 2: bài 2 cũng là cá là hiểu theo trực 
 Nhóm 3: bài 3 giác, còn thực chất chúng 
 Nhóm 4: bài 4 thuộc lớp thú. 
 Nhóm 5: bài 5 Bài tập số 5 ( SGK-90) 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Không, vì: chúng được 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ dùng trong hai lĩnh vực khoa 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số học riêng biệt là kinh tế và 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. quang học. Có thể coi đây 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá chỉ là một hiện tượng đồng 
 kết quả của HS âm do sự trùng hợp ngẫu 
 nhiên về vỏ âm thanh của từ. 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV yêu cầu: Gạch chân những thuật ngữ có trong đoạn văn sau 
Khí quyển của Sao Hỏa quá mỏng để hỗ trợ cho sự sống. Thành phần chủ yếu của 
khí quyển là khí cacbonic (95%). Lớp khí quyển rất mỏng này còn có thể rất bụi, bởi 
bụi từ lớp vỏ bề mặt Hỏa Tinh liên lục bị cuốn vào khí qyển do các cơn lốc xoáy 
khổng lồ. Đôi khi, có thể tìm thấy cả tuyết trên Sao Hỏa, nhưng là những bông tuyết 
bằng cacbonic, chứ không phải nước. Những bông tuyết này được cho là có kích 
thước rất nhỏ, cỡ khoảng tế bào máu 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_13_tiet_56_60.pdf
Giáo án liên quan