Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 13, Tiết 56-60
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 13, Tiết 56-60, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 56: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. + Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ chép bài thơ: “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” - lớp 8, chuẩn bị các phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức về ẩn dụ, hoán dụ( lớp 6 tập 2), xem lại nghĩa của các từ ngữ in đậm trong Từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu vấn đề: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về hành động ném đá và một bài báo trên mạng XH nói về hiện tượng ném đá. Theo em, có sự liên quan gì giữa hai sự việc này không? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Ném đá ban đầu nó chỉ một hành động, nhưng sau này, đặc biệt là khi mạng xã hội phát triển thì nó lại có thêm một nét nghĩa khác như các em vừa chỉ ra. Từ đó, chúng ta có thể rút ra được môt kết luận là ngôn ngữ không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Bài học hôm nay giúp ta hiểu được phần nào sự phát triển của từ vựng và các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Sự biến đổi và phát triển THỨC MỚI. nghĩa của từ ngữ: Hoạt động 1: Phân tích ví dụ 1.Phân tích VD/ SGK/55. a. Mục tiêu: hiểu được sự biến đổi và phát triển * Ví dụ 1: Câu: “ Bủa tay của từ ngữ ôm chặt bồ kinh tế ” b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Kinh tế: Hình thức nói tắt dung kiến thức theo yêu cầu của GV của c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để “Kinh bang tế thế”-> trị nước trả lời câu hỏi GV đưa ra. cứu đời . d) Tổ chức thực hiện: + Ngày nay“ Kinh tế” được - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hiểu: Toàn bộ hoạt động của * GV yêu cầu : Nhắc lại thế nào là ẩn dụ, hoán con người trong lao động dụ? sản xuất, trao đổi, phân phối * GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và sử dụng của cải vật chất Nhóm 1,3 : Ví dụ 1 làm ra. Đọc bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội Châu * GV gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi : ? Câu “ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế ”. Hãy cho biết từ “ kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa gì? ? Ngày nay chúng ta có hiểu nghĩa của từ này theo cách hiểu của cụ Phan Bội Châu nữa không? Em hiểu nghĩa từ này theo quan niệm ngày nay như thế nào? ? Tại sao lại có sự thay đổi đó? Nhóm 2,4 : Ví dụ 2 ? Hãy giải nghĩa từ “ Xuân”, “ Tay” theo từ điển tiếng Việt ? ? Em hãy xác định trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 1,3 : Từ “ kinh tế” trong bài thơ : Có cách nói khác là“ Kinh thế tế dân”, nghĩa là trị đời cứu dân-> * Ví dụ 2: Cả câu thơ ý nói tác giả ôm ấp hoài bão trông + “Xuân”1: Mùa xuân coi việc nước, cứu giúp người đời. (nghĩa gốc) + Nghĩa cũ của từ kinh tế không còn được sử + “ Xuân” 2: Thuộc về tuổi dụng nữa, thay vào đó là một nghĩa mới. trẻ + Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể ( nghĩa chuyển) thay đổi theo thời gian, có những nghĩa cũ bị + “ Tay” 1: Bộ phận của cơ mất đi, và có những nghĩa mới được hình thành. thể *Nhóm 2,4 : ( nghĩa gốc). + Xuân 1: Mùa chuyển tiếp từ Đông sang Hạ, + “ Tay” 2: Người chuyên thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu giỏi về một môn, một nghề của năm (nghĩa chuyển) + Xuân 2: Năm dùng để tính thời gian đã trôi + Từ vựng không ngừng qua, hay tuổi của con người ( cách nói văn được bổ xung và phát triển. chương) + Một trong những cách + Tay 1: Bộ phận phía trên của cơ thể người từ phát triển từ vựng Tiếng vai đến các ngón dùng để cầm nắm. Việt là biến đổi và phát triển + Tay 2: Người chuyên hoạt động hay giỏi về nghĩa của từ ngữ trên cơ sở một môn, một nghề nào đó. nghĩa gốc của chúng. Nghĩa chuyển được hình thành theo phương + Có hai phương thức chủ thức : yếu biến đổi và phát triển + Xuân: Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ. nghĩa của từ ngữ: phương + Tay: Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ thức ẩn dụ và phương thức ( lấy bộ phận chỉ toàn thể ) hoán dụ. Là những từ nhiều nghĩa - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: - Ẩn dụ, hoán dụ là hiện tượng gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác có nét tương đồng hoặc tương cận nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt. Là biện pháp tu từ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ chỉ hiểu trong văn cảnh. Vậy ở lớp 6 ẩn dụ và hoán dụ chỉ có nghĩa lâm thời trong giao tiếp. Còn ở lớp 9 các ẩn dụ và hoán dụ là từ vựng học làm cho từ ngữ thêm nghĩa (được sử dụng phổ biến trong văn chương, giải thích trong từ điển) - Nghĩa của từ không phải là bất biến . Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có nhiều nghĩa cũ bị mất đi & có những nghĩa mới được hình thành. Bên cạnh đó có những từ có thêm những nghĩa mới do sự phát triển của xã hội cũng như nhu cầu có thêm những nghĩa để biểu thị sự vật mới, khái niệm mới. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu những từ như thế. 2. Ghi nhớ: (SGK-56) Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ a. Mục tiêu: HS thấy được sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Dựa trê phần phân tích ví dụ, hãy cho biết: ? Qua phân tích ví dụ, em có nhận xét gì về sự phát triển của từ vựng? ? Trên cơ sở nào để từ ngữ có thể phát triển thêm nghĩa? ? Phương thức ẩn dụ, hoán dụ ở các ví dụ phần 2 có giống với biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà các em đã được học ở lớp 6? ? Giải thích? ? Dựa vào kết luận mà chúng ta vừa rút ra, hãy phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là ẩn dụ, hoán dụ tu từ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: - Trên cơ sở nghĩa gốc, đóng vai trò quan trọng để từ vựng có thể phát triển thêm nhiều nghĩa. Hình thành các nghĩa mới cùng tồn tại với nghĩa gốc & có quan hệ với nghĩa gốc. Ví dụ: + Đầu: Bộ phận trên hết, trước hết của người, động vật, có chứa bộ óc. + Đầu đề: Bộ phận trên hết của văn bản + Đi đầu: Vị trí trước đoàn người + Cứng đầu: chỉ thái độ bướng bỉnh, không dễ từ bỏ ý kiến riêng của mình để nghe theo người mà mình phải phục tùng. + Mụ đầu: chỉ khả năng tư duy trí tuệ kém Phương thức ẩn dụ, hoán dụ giống và khác với biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ mà các em đã được học ở lớp 6 : - Tuy đều là h.tựơng gọi tên sự vật, h.tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng (ẩn dụ) hoặc có quan hệ tương cận ( II. Luyện tập: hoán dụ) Bài tập số 1 (SGK- 56) + Nhưng biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ chỉ làm a, “ Chân”: nghĩa gốc: bộ xuất hiện nghĩa lâm thời của từ có tác dụng tạo phận dưới cùng của người sắc thái biểu cảm, diễn đạt sinh động => người hay động vật dùng để di ta gọi là ẩn dụ, hoán dụ tu từ học. chuyển. + Còn phương thức ẩn dụ, hoán dụ làm cho từ b, “chân”: nghĩa chuyển theo nghĩa có thêm nghĩa mới (nghĩa chuyển) được phương thức hoán dụ-> chân ghi trong từ điển => ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học con người biểu trưng cho * Giáo viên kết luận: Chúng ta có thể khẳng cương vị, vị trí trong tập thể, định rằng phát triển thêm ý nghĩa mới là một tổ chức. trong những con đường làm giàu từ vựng T.Việt. c, “chân”-> chuyển theo Theo con đường này, mặt ngữ âm của các đơn vị p/thức ẩn dụ : Phần dưới từ vựng vốn có vẫn giữ nguyên, nhưng mặt cùng của đồ vật dùng để đỡ. ngữ nghĩa lại biến đổi, phát triển, phong phú d, “chân”-> chuyển theo hơn nhiều. Muốn hiểu và sử dụng đúng nghĩa p/thức ẩn dụ : Phần dưới của các từ ngữ trong văn cảnh đạt hiệu quả giao cùng của đồ vật tiếp xúc với tiếp cao nhất, các em tự rèn cho mình thói quen mặt đất. tra từ điển, tìm nghĩa từ để dùng cho chính xác. Bài tập số 2: ( SGK- 57) Tránh các trường hợp chúng ta dùng sai từ ngữ + “Trà” trong trà A-ti-sô-> vì chưa hiểu hết nghĩa của nó, gây buồn cười dùng với nghĩa chuyển: sản cho người nghe, đọc. phẩm từ thực vật được chế Hoạt động 3: Luyện tập biến thành dạng khô dùng để a. Mục tiêu: HS nắm lí thuyết và vận dụng pha nước uống. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Chuyển theo phương thức dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ẩn dụ. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học Bài tập số 3 ( SGK-57) tập, câu trả lời của HS + Đồng hồ được dùng với d) Tổ chức thực hiện: nghĩa chuyển theo p/thức ẩn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: dụ-> Chỉ những khí cụ dùng GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: để đo có bề ngoài giống đồng Nhóm 1: bài 1 ý a,b hồ: có chức năng dùng để đo. Nhóm 2: bài 1 ý c,d + Đồng hồ điện: Đo lượng Nhóm 3,4: bài 2 điện tiêu thụ trong một thời - HS tiếp nhận nhiệm vụ. gian nhất định. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Đồng hồ nước: Đo lượng - Một nhóm trình bày. nước tiêu thụ... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đồng hồ xăng: Đo lượng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số xăng đã mua của khách hàng HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. để tính tiền. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Hãy phân biệt đâu là ẩn dụ, hoán dụ từ vựng & đâu là ẩn dụ, hoán dụ tu từ? * Ví dụ 1 ; a) Há miệng ra nào cô bé b) Miệng cốc c) Nhà có năm miệng ăn * Ví dụ 2: a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ b) Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Ví dụ 1 ; a) Há miệng ra nào cô bé => nghĩa gốc b) Miệng cốc => nghĩa chuyển- ẩn dụ c) Nhà có năm miệng ăn => nghĩa chuyển - hoán dụ.=> ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học * Ví dụ 2: a) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ b) Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. => Mặt trời - Bác Hồ (ẩn dụ) Áo chàm - đồng bào Việt Bắc (hoán dụ) => Nhưng đây không phải là nghĩa ổn định của các từ đó ( không có trong từ điển) mà nó chỉ có nghĩa tạm thời trong hoàn cảnh mà tác giả sử dụng.=> ẩn dụ tu từ d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: Tìm ví dụ về sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ có liên quan đến môi trường. Những từ mượn của nước ngoài về môi trường c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Viết bài. + Trình bày cá nhân. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, hoàn chỉnh các bài tập. + Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển. + Chuẩn bị: "Sự phát triển của từ vựng." ( Tiếp theo) ( Tham khảo các tư liệu, tra Từ điển, chuẩn bị các bài tập SGK...) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 57: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Việc tạo từ ngữ mới + Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv trình chiếu ví dụ: Yêu cầu hs đọc văn bản và chỉ ra những từ mà em cho rằng mới xuất hiện trong thời gian gần đây và giải nghĩa từ đó (nếu có thể) "Thế kỷ hai mốt là thế kỷ của công nghệ thông tin, gọi bằng cái tên khác là thời kỳ công nghệ số, mạng xã hội ra đời như một phần tất yếu, và một “loại” anh hùng cũng từ đó sinh ra. “Anh hùng bàn phím” – cụm từ này cư dân mạng chắc chắn đã... quen quen, hãy cứ bắt đầu bằng cái tên, từ cái tên để dễ dàng nhận diện: Đó là những kẻ thường chẳng được ai biết đến, luôn giấu mình trong thế giới ảo, thích che giấu thân phận mình và đặc biệt luôn tìm thú vui bằng bàn phím với đôi tay. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Tiếng Việt của ta vô cùng phong phú và giàu đẹp. Cùng với sự chảy trôi của thời gian và sự phát triển không ngừng của cuộc sống, xã hội. Để đáp ứng được nhu cầu sử dụng Tiếng Việt đã không ngừng phát triển, không chỉ dừng lại ở sự phát triển nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc mà còn nhiều hướng phát triển khác nữa đó là sự phát triển của từ vựng còn do nhiều từ ngữ mới được tạo ra và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài ( đó là sự phát triển từ ngữ về lượng ) Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tạo từ ngữ mới: MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ ngữ mới: SGK/72 a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ mới * Các từ ngữ mới được tạo b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thành: dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Điện thoại di động c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để - Kinh tế tri thức trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Đặc khu kinh tế d) Tổ chức thực hiện: - Sở hữu trí tuệ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Cấu tạo từ ngữ theo mô GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hình X + tặc: * GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1 SGK + Lâm tặc ? Có các từ: Điện thoại, kinh tế, di động, sở hữu, + Tin tặc tri thức, đặc khu, trí tuệ. Em hãy cho biết trong + Nghịch tặc thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được + Hải tặc cấu tạo trên cơ sở các từ trên ? => Tạo từ ngữ mới để làm ? Hãy giải thích nghĩa của những từ mới đó? cho vốn từ ngữ tăng lên. - HS tiếp nhận nhiệm vụ 2.Ghi nhớ: ( SGK-73) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao. + Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao. + Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi. + Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật bảo hộ như: quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích kiểu dáng công nghiệp. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: Như vậy, từ 1 số các từ ngữ mà ta đã tạo ra được 1 số các từ mới làm giàu cho vốn từ tiếng Việt? Những từ ngữ trên đó được cấu tạo theo mô hình như thế nào? - X + Y ( x, y là những từ có sẵn) -> được hình thành theo cách dùng các yếu tố có sẵn ghép lại với nhau ? Trong TiếngViệt có những từ được cấu tạo theo mô hình X + tặc ( như: Không tặc, hải tặc ...) . Em hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo theo mô hình đó ? + Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng + Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật tiên tiến nhập trái II. Mượn từ ngữ của phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác tiếng nước ngoài: hoặc phá hoại. 1.Phân tích ngữ liệu + Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc SGK/73 + Hải tặc: Những kẻ chuyên cướp trên tàu biển * Các từ Hán Việt: ? Tạo từ ngữ mới trong từ vựng nhằm mục đích a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo gì? mộ, đạp thanh, yến anh, + Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên bộ hành, xuân, tài tử, giai cũng là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. nhân. Giáo viên: gọi học sinh đọc Ghi nhớ ( SGK- 73 ) b. Bạc mệnh, duyên, phận, Hoạt động 2: Tìm hiểu mượn từ ngữ của tiếng thần linh, chứng giám, nước ngoài thiếp đoan trang, tiết, trinh a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn từ bạch, ngọc. tiếng nước ngoài. * Các từ biểu thị khái b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội niệm: dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - AIDS (ết) c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học - Marketting ( ma- két- tập, câu trả lời của HS tinh) d) Tổ chức thực hiện: -> Mượn tiếng Anh NV1: -> Mượn từ ngữ của tiếng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nước ngoài cũng là một Gv đặt câu hỏi: cách để phát triển từ vựng Nhóm 1,3: Các từ Hán Việt từ vựng Tiếng Việt. Bộ ? Trong ngôn ngữ tiếng Việt có một bộ phận là từ phận từ mượn quan trọng mượn. Theo em từ mượn của chúng ta nhiều nhất nhất trong Tiếng Việt là là từ ở nước nào? mượn Tiếng Hán ? Tìm từ mượn Hán Việt ở hai đoạn trích? - >Ngoài ra còn mượn của ? Theo em tại sao trong 2 đoạn trích tác giả lại một số nước Châu Âu( dựng từ Hán Việt ? Anh, Pháp...) ? Theo em trong Tiếng Việt, số từ Hán Việt được 2. Ghi nhớ: (SGK-74) sử dụng như thế nào? III. Luyện tập ? Tiếng Việt dùng từ nào để chỉ khái niệm ? Bài tập 1: ? Những từ này có nguồn gốc ở đâu ? * X + trường: Chiến ? Hãy tìm một số ví dụ khác ? trường, công trường, nông ? Từ tìm hiểu trên, em rút ra được kết luận gì? trường, ngư trường, Nhóm 2,4: Các từ biểu thị khái niệm thương trường... ? Em hiểu gì về các tổ chức UNICEF, FAO? * X+ hóa: xã hội hóa, cơ ? Em biết gì về điển tích: Thanh gươm Đamôclet? giới hóa, điện khí hóa... ? Hạt nhân là gì? * X+ điện tử: Thư điện tử, ? Hành tinh là gì? thương mại điện tử, Giáo ? VB đề cập đến vấn đề gì? Xét về nội dung, VB dục điện tử, chính phủ thuộc kiểu Vb gì? Vì sao? điện tử... ? VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng Bài tập 2( SGK-74) phần? + Cầu truyền hình: Hình - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thức truyền hình tại chỗ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cuộc giao lưu đối thoại - Một nhóm trình bày. trực tiếp với nhau qua hệ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thống camêra giữa các - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS điểm cách xa nhau trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Khu chế xuất: Khu Kết quả mong đợi: công nghiệp sản xuất hàng Nhóm 1,3: hoá với công nghệ cao. + Tác dụng từ Hán Việt: Trong đoạn thơ Truyện + Cơm bụi: Cơm giá rẻ, Kiều: thêm hay, hàm súc và tăng giá trị biểu cảm thường bán trong các + Văn bản: “ Chuyện người con gái Nam Xương” hàng, quán nhỏ, tạm viết bằng chữ Hán, tiếng Việt không đủ số từ diễn bợ. đạt -> Mượn từ Hán Việt + Đường cao: Đường xây + Từ HV được sử dụng phổ biến rộng rãi trong cả dựng theo tiêu chuẩn đặc ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết . biệt dành riêng cho các Nhóm 2,4: loại xe cơ giới chạy với Tiếng Việt dùng từ để chỉ khái niệm: tốc độ cao. + Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong: + Thương hiệu: nhãn hiệu AIDS thương mại. + Nghiên cứu một cách có hệ thống ...hàng hoá: + Bàn tay vàng maketing + Công nghệ cao + Nguồn gốc: Tiếng Anh, tiếng nước ngoài. + Công viên nước - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết + Đa dạng sinh học quả của HS + Đường vành đai GV chuẩn kiến thức: Từ vựng phát triển bằng cách + Hiệp định khung mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận quan Bài tập 3( SGK-74) trọng nhất trong tiếng Việt là tiếng Hán. Từ mượn tiếng Từ mư C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hán ngôn ng a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để Châu Âu hoàn thành bai tập. Mãng xà. tô Xà phòng, b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thuế Biên ô tô dung kiến thức theo yêu cầu của GV. phòng, Ra đi ô c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. phê phán Th Cà phê d) Tổ chức thực hiện: am ô, phê Ca nô - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bình * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : Nô lệ, ca sĩ Nhóm 1: bài 1 Nhóm 2,3: bài 2 Nhóm 4: bài 3 - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. ? Chỉ ra từ được dùng theo nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các từ in đậm sau và giải thích ý nghĩa của từng từ: Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học thuộc nội dung bài học ( Ghi nhớ), hoàn chỉnh bài tập. + Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong các văn bản đã học. + Chuẩn bị: " Thuật ngữ" ( Đọc và tìm hiểu các nội dung có trong bài học, nghiên cứu các bài tập SGK) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 58: THUẬT NGỮ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Khái niệm thuật ngữ. + Những đặc điểm của thuật ngữ. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm việc nhóm. + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc lại từ mượn, từ Hán Việt (lớp 6,7) tra Từ điển Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Thuật ngữ là một lớp từ đặc biệt của 1 ngôn ngữ. Tuy là một lớp từ vựng đặc biệt nhưng thuật ngữ không tách rời vốn từ chung của một ngôn ngữ. Ngày nay do trình độ văn hoá của người dân ngày càng cao, khoa học công nghệ ngày càng phát triển. Nhiều thuật ngữ nhanh chóng trở thành từ ngữ thông thường được dùng phổ biến hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng. Vậy thuật ngữ là gì, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I.Thuật ngữ là gì: THỨC MỚI. 1 Phân tích VD(SGK- 87) Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thuật ngữ * Ví dụ 1: a. Mục tiêu: nắm được khái niệm + Cách giải thích thứ 1: Giải b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội thích nghĩa của từ thông dung kiến thức theo yêu cầu của GV thường c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Cách giải thích thứ 2: Là trả lời câu hỏi GV đưa ra. cách giải nghĩa yêu cầu phải d) Tổ chức thực hiện: có kiến thức hoá học( cách - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: giải thích nghĩa của thuật Nhóm 1,3: Giáo viên treo bảng phụ ví dụ SGK - ngữ) học sinh đọc ví dụ * Ví dụ 2: Những từ ngữ ? So sánh hai cách giải thích nghĩa của từ “nước” được định nghĩa chủ yếu và từ “ muối”? dùng trong văn bản về khoa + ? Cách giải thích nào thông dụng ai cũng có thể học, công nghệ. hiểu đựơc? 2. Ghi nhớ: (SGK-88) ? Hãy cho biết cách giải thích nào không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học ? Vì sao? Nhóm 2,4: ? Em có nhận xét gì về những từ in đậm ( gạch chân) trong các định nghĩa trên? ? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ môn nào? ? Vậy từ tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu thuật ngữ là gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 1,3: + Cách giải thích 1: Chỉ dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính + Cách giải thích 2: Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật, phải qua nghiên cứu, bằng lí thuyết và phương pháp khoa học qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ đặc tính của nó. Không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học. Nhóm 2,4: + Là những khái niệm, những thuật ngữ. ? Em đã học những định nghĩa này ở những bộ môn nào? + Thạch nhũ : Địa lý + Ba- dơ : Hoá học + Ẩn dụ : Ngữ văn + Phân số thập phân : Toán học ? Những từ ngữ trên chủ yếu được dùng trong các loại văn bản nào? + Trong các văn bản khoa học và công nghệ (các loại văn bản khác ít dùng hơn) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: Giáo viên: Các em cần chú ý từ “thường” ở đây, như vậy có nghĩa là thuật ngữ đôi khi được dùng trong những loại văn bản khác. Chẳng hạn: Một bản tin, một phóng sự hay một bài bình luận báo chí có thể sử dụng thuật ngữ khi đề cập đến những khái niệm có liên quan ->Thuật ngữ rất cần trong đời sống. * GV gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ II. Đặc điểm của thuật a. Mục tiêu: HS nắm các đặc điểm thuật ngữ ngữ: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 1. Phân tích VD(SGK -88) dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Những thuật ngữ trong ví c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học dụ không có nghĩa nào khác tập, câu trả lời của HS -> Thuật ngữ có tính chính d) Tổ chức thực hiện: xác - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Trong một lĩnh vực khoa NV 1: GV đặt câu hỏi: Cho học sinh quan sát lại học, công nghệ nhất định những định nghĩa SGK-88 mục I. 2. mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị ? Em hãy thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trên một khái niệm. có còn nghĩa nào khác nữa không ? - Từ “ muối” (b) có sắc thái ? Vậy từ nhận xét trên em rút ra được đặc điểm biểu cảm. nào của thuật ngữ? -> Thuật ngữ không có tính NV2: Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi mục biểu cảm. II . 2 2. Ghi nhớ: (SGK- 89) ? Trong hai ví dụ đó, từ muối nào được coi là II. Luyện tập: thuật ngữ ? Bài tập số 1( SGK- 89) ? Trong ví dụ, từ muối nào có sắc thái biểu cảm ? + Thứ tự điền: Lực, xâm Vì sao? thực, hiện tượng hoá học, ? Từ ví dụ trên, ta có thể rút ra đặc điểm gì nữa trường từ vựng, di chỉ, thụ của thuật ngữ? phấn, lưu lượng trọng lực, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. khí áp, đơn chất, thị tộc phụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hệ, đường trung trực. - Một nhóm trình bày. Bài tập số 2 ( SGK-90) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + “ Điểm tựa”: Là một thuật - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số ngữ vật lý có ý nghĩa là điểm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. cố định của một đòn bẩy thông Kết quả mong đợi: qua đó lực được tác động + Thuật ngữ có tính chính xác truyền đến lực cản. + Trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất + Trong đoạn trích này nó định mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, không được dựng như một và ngược lại mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ, ở đây điểm tựa chỉ thuật ngữ. nơi làm chỗ dựa chính + Muối (B): là ẩn dụ chỉ mức độ sâu đậm trong ( ví như điểm tựa của đòn bẩy) tình cảm. (không phải là thuật ngữ) - > nơi gửi gắm niềm tin và - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết hy vọng của Cách mạng (trong quả của HS những năm chống Mỹ ác liệt) GV chuẩn kiến thức: Thuật ngữ có 2 đặc điểm: Bài tập số 3 (SGK- 90) Tính chính xác ( chỉ có một nghĩa) và không có A : Từ “ Hỗn hợp” được dùng tính biểu cảm. như một thuật ngữ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP B. Từ “ Hỗn hợp” được a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để dùng như một từ thông hoàn thành bai tập. thường. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Bài tập số 4 (SGK-90) dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Định nghĩa “Cá” theo lĩnh c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. vực sinh học: Động vật có d) Tổ chức thực hiện: xương sống ở dưới nước bơi - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: bằng vây, thở bằng mang * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : + Theo cách hiểu của người Nhóm 1: bài 1 Việt thì cá Voi, cá heo, cá sấu Nhóm 2: bài 2 cũng là cá là hiểu theo trực Nhóm 3: bài 3 giác, còn thực chất chúng Nhóm 4: bài 4 thuộc lớp thú. Nhóm 5: bài 5 Bài tập số 5 ( SGK-90) - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Không, vì: chúng được - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ dùng trong hai lĩnh vực khoa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số học riêng biệt là kinh tế và HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. quang học. Có thể coi đây - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá chỉ là một hiện tượng đồng kết quả của HS âm do sự trùng hợp ngẫu nhiên về vỏ âm thanh của từ. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV yêu cầu: Gạch chân những thuật ngữ có trong đoạn văn sau Khí quyển của Sao Hỏa quá mỏng để hỗ trợ cho sự sống. Thành phần chủ yếu của khí quyển là khí cacbonic (95%). Lớp khí quyển rất mỏng này còn có thể rất bụi, bởi bụi từ lớp vỏ bề mặt Hỏa Tinh liên lục bị cuốn vào khí qyển do các cơn lốc xoáy khổng lồ. Đôi khi, có thể tìm thấy cả tuyết trên Sao Hỏa, nhưng là những bông tuyết bằng cacbonic, chứ không phải nước. Những bông tuyết này được cho là có kích thước rất nhỏ, cỡ khoảng tế bào máu c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_13_tiet_56_60.pdf



