Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Tiết 54-56
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15, Tiết 54-56, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 54: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÂU HỎI TU TỪ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Giúp học sinh hiểu thế nào là câu hỏi tu từ, biết phân biệt câu hỏi tu từ với câu hỏi thông thường; hiểu giá trị tu từ và bước đầu sử dụng được câu hỏi tu từ. 2.Về năng lực a. Năng lực chung - Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở, - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến câu hỏi tu từ - Năng lực nhận biết, phân tích tác dụng của biện pháp câu hỏi tu từ 3.Về phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức tu dưỡng về ngôn ngữ Tiếng Việt giàu và đẹp. Đồng thời có ý thức sử dụng câu hỏi tu từ trong khi nói và viết văn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. Phiếu học tập số 1 Ví dụ Câu hỏi thông Câu hỏi dùng với mục đích khác thường (Không cần câu trả lời) (Cần có câu trả lời) VD1 VD2 VD3 Phiếu học tập số 2 Câu hỏi thông thường Câu hỏi tu từ Phiếu học tập số 3 Các câu hỏi tu từ Giải thích Phiếu học tập số 4 Các câu hỏi tu từ Chuyển sang câu kể -Lại còn phải bảo cái đó nữa à? -Đâu có là thế nào? -Con ranh con, lạ chưa kìa? Mày trêu tao đấy hẳn? -Mày không thôi đi phỏng? -Chưa thôi phỏng? III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết có một loại câu hỏi không dùng với mục đích hỏi, đó là câu hỏi tu từ thông qua câu hỏi phần khởi động b) Nội dung: - Gv giao bài tập tình huống cho HS: Bạn Nam băn khoăn không biết câu hỏi ở đoạn thơ sau để làm gì, các em hãy trả lời giúp bạn. “ Em là ai cô gái hay nàng tiên? Em có tuổi hay không có tuổi? Mái tóc em là mây hay là suối? Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông ?” c) Sản phẩm d) Tổ chức thực hiện - Gv giao nhiệm vụ, HS trả lời - Gv nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tri thức tiếng Việt Mục tiêu: Giúp HS - Nắm vững tri thức về câu hỏi tu từ, tác dụng của câu hỏi tu từ, phân biệt câu hỏi tu từ và câu hỏi thông thường. Nội dung: GV sử dụng KT vấn đáp để hỏi phần tri thức tiếng Việt Tổ chứcthực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) -Nêu tác dụng của những câu hỏi trong các ví dụ sau? Ví dụ Câu hỏi Câu hỏi dùng VD1. thông với mục đích A: Cậu có đi chơi với tớ không? thường khác B:- Cậu không thấy mình đang phải (Cần có câu (Không cần nấu cơm giúp mẹ à ? trả lời) câu trả lời) VD2. Than ôi thời oanh liệt nay còn VD1 Câu hỏi của Câu hỏi của B- đâu? A Dùng để từ (Nhớ rừng-Thế Lữ) chối –phủ định VD3.Tổ quốc bao giờ đẹp thế này (Mình không chăng? thể đi vì bận (Tổ quốc bao giờ đẹp thế này nấu cơm giúp chăng ?- Chế Lan Viên) mẹ) - Em rút ra nhận xét gì về tác dụng VD2 Bộc lộ cảm của câu hỏi tu từ? xúc nuối tiếc. (Tác dụng trong giao tiếp và trong văn VD3 Khẳng định vẻ học) đẹp của Tổ - Dựa vào phiếu học tập 1, hãy phân quốc và bộc lộ biệt câu hỏi thông thường và câu hỏi cảm xúc tự hào tu từ? Nhận xét: (Hoàn thành phiếu học tập số 2) -VD 1 câu hỏi thông thường (Câu hỏi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ của A -GV cho HS hoàn thành phiếu học - Câu hỏi tu từ: Câu trả lời của B, VD2, tập số 1 VD3 Ví dụ Câu hỏi Câu hỏi *Tác dụng: thông dùng với - Trong giao tiếp: Câu hỏi tu từ thu hút thường mục đích sự chú ý của người nghe, giúp lời nói (Cần có khác uyển chuyển, giàu sắc thái biểu cảm. câu trả lời) (Không cần - Trong văn học: Câu hỏi tu từ làm tăng câu trả lời) sắc thái biêu cảm, gợi ra nhiều ý nghĩa, VD1 tạo hiệu quả thẩm mĩ cho văn bản. VD2 *Phân biệt câu hỏi tu từ và câu hỏi VD3 thông thường. Câu hỏi thông Câu hỏi tu từ -HS dựa vào phần Tri thức Ngữ văn thường trong SGK, dựa vào PHT số 1 để -Dùng phổ biến -Dùng phổ biến chuẩn bị nội dung trả lời. trong cuộc sống trong văn chương Bước 3: Báo cáo, thảo luận hàng ngày GV: Gọi đại diện HS trả lời -Nêu điều chưa -Không cần câu HS: biết hay còn băn trả lời, dùng để - Đại diện trả lời câu hỏi khoăn cần có câu khẳng định hoặc - Các HS còn lại quan sát, lắng nghe, trả lời phủ định,bộc lộ nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của cảm xúc bạn (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của HS - Chốt kiến thức và chuyển sang phần thực hành bài tập. C. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về câu hỏi tu từ để hoàn thành các bài tập nhận biết câu hỏi tu từ. Nội dung Tổ chứcthực hiện Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 1 - GV chia lớp làm 3 nhóm Các câu hỏi tu từ Giải thích - GV yêu cầu hoạt động nhóm trong -Lại còn phải bảo cái - câu này thời gian 3p tìm các câu hỏi tu từ trong đó nữa à? không để hỏi văn bản “Trưởng giả học làm sang” và mà bộc lộ thái giải thích vì sao là câu hỏi tu từ. độ ngạc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhiên,trách cứ - HS sinh hoạt động nhóm viết câu trả viêc phó may lời ra phiếu học tâp số 3 đã may hoa Các câu hỏi tu từ Giải thích ngược. -Đâu có là thế nào? - Khẳng dịnh Bước 3: Báo cáo, thảo luận đôi giày làm - Các nhóm cử đại diện báo cáo sản ông Giuốc phẩm trước lớp. Đanh đau - Các nhóm khác nhận xét. chân. Bước 4: Kết luận, nhận định -Con ranh con, lạ - Bày tỏ thái - Gv kết luận và chiếu đáp án. chưa kìa? độ tức giận Mày trêu tao đấy khi Ni-Con hẳn? cười mình của ông Giuốc Đanh. -Mày không thôi đi - Bộc lộ thái phỏng? độ tức giận và -Chưa thôi phỏng? yêu cầu Ni- con không được cười nữa. Bài tập 2 Các câu hỏi tu từ Chuyển sang câu kể Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) -Lại còn phải bảo cái -Điều này - GV chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 3 HS đó nữa à? không phải - GV chuẩn bị 2 phiếu học tập A0ghi bảo. rõ cột các câu hỏi tu từ cho HS thi -Đâu có là thế nào? - Bác nói thế chuyển các câu hỏi tu từ trong bài tập là sai vì tôi 1 thành các câu kể thấy đau -Thời gian hoạt động 5p chân. -Cách thức trò chơi tiếp sức Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Con ranh con, lạ - Con ranh - HS thi và thực hiện chuyển đổi câu. chưa kìa? con, mày không được Các câu hỏi tu từ Chuyển sang cười . câu kể -Mày trêu tao đấy - ông rất bực -Lại còn phải bảo hẳn? khi thấy thái cái đó nữa à? độ trêu chọc của mày . -Đâu có là thế nào? -Mày không thôi đi -Nói thế mà phỏng? mày lì lợm -Con ranh con, lạ vẫn cười. chưa kìa? -Chưa thôi phỏng? - Ông rất tức Mày trêu tao đấy khi mày vẫn hẳn? còn trêu chọc -Mày không thôi đi ông đấy. phỏng? -Chưa thôi phỏng? Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các đội thi lên bảng thực hiện trò choi - Các nhóm khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv kết luận và chiếu đáp án. Bài tập 3. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Các câu kể Chuyển sang - GV cho HS làm việc cá nhân câu hỏi tu từ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Tôi không làm sao - Tôi đã cho - HS và thực hiện chuyển đổi câu. đến sớm hơn được, hai chục chú Các câu kể Chuyển sang ấy là tôi đã cho hai thợ bạn xúm câu hỏi tu từ chục chú thợ bạn lại chiếc áo -Tôi không làm sao xúm lại chiếc áo của của ngài, làm đến sớm hơn được, ngài đấy. sao mà tôi có ấy là tôi đã cho hai thể đến sớm chục chú thợ bạn hơn được ? xúm lại chiếc áo của ngài đấy. -Hãy thong thả, chú -Hãy thong -Hãy thong thả, chú mình thả, sao chú mình mình vội thế Bước 3: Báo cáo, thảo luận ? - HS lên bảng chuyển đổi - HS khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv kết luận và chiếu đáp án. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Bài tập 4 - GV cho HS thảo luận cặp đôi. Nhiệm -Tất cả các câu hỏi trong đoạn văn đều vụ xác định các câu hỏi trong đoạn văn là câu hỏi tu từ có phải là câu hỏi tu từ không và vì -Lí do: Mặc dù có hình thức của câu sao? hỏi( Có các từ để hỏi : có phải, phải Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ chăng) nhưng mục đích không phải để - HS thực hiện trao đổi cặp đôi . hỏi mà để khẳng định những nội dung Bước 3: Báo cáo, thảo luận trong câu - Hs trình bày kết quả thảo luận +Câu hỏi thứ nhất khẳng định lí do yêu - Các nhóm khác nhận xét. mùa xuân của cô gái. Bước 4: Kết luận, nhận định +Câu hỏi thứ hai khẳng định lí do yêu - Gv kết luận và chiếu đáp án. mùa xuân của chàng trai. +Câu hỏi thứ ba khẳng định lí do yêu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) mùa xuân của người thiếu phụ. - GV cho HS làm việc cá nhân, đặt câu theo tình huống: Đặt câu hỏi tu từ cho Bài tập 5. các tình huống sau? a. a.Bày tỏ cảm xúc khi nhận được món -Mẹ có biết rằng đây chính là món quà quà của người thân. mà con rất thích không ? b. Bày tỏ suy nghĩ về một nhân vật b. trong tác phẩm văn học đã học hoặc - Trần Quốc Toản phải chăng là một được đọc anh hùng trẻ tuổi mà bao lớp trẻ cảm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ cảm phục ? - HS lên bảng thực hiện đặt câu Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Hs trình bày kết quả thảo luận - HS khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định - Gv kết luận và chiếu đáp án. D. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về câu hỏi tu từ, thực hành giao tiếp b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho Hs - Đặt ít nhất 2 câu hỏi tu từ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày? - Tìm thêm 2 ví dụ câu hỏi tu từ sử dụng trong văn học và chỉ rõ tác dụng ? c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV giao nhiệm vụ cho Hs - Đặt ít nhất 2 câu hỏi tu từ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày? - Tìm thêm 2 ví dụ câu hỏi tu từ sử dụng trong văn học và chỉ rõ tác dụng ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -HS nhận nhiệm vụ và thực hiện cá nhân. Bước 3: Báo cáo, thảo luận -HS báo cáo sản phẩm qua zalo hoặc các ứng dụng palet mà GV yêu cầu Bước 4: Kết luận, nhận định -GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài cũ + Hoàn thành các bài tập được giao. +Soạn bài “Chùm truyện cười dân gian Việt Nam” TIẾT 55 + 56: VĂN BẢN 2 CHÙM TRUYỆN CƯỜI DÂN GIAN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Nhận biết được đối tượng của tiếng cười trong truyện. - Hiểu được nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cười và những nét đặc sắc của nghệ thuật gây cười trong các truyện cười được học. - Rút ra được bài học cho bản thân qua các truyện cười. 2. Về năng lực a. Năng lực chung - Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở, - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản. b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thể loại truyện cười và các truyện cười được học. - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện cười. 3. Về phẩm chất - Có ý thức tránh những việc làm kệch cỡm, lố lăng; hướng đến cách ứng xử phù hợp. - Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Hãy nêu tên những truyện cười mà em biết. Chọn kể một truyện cười em cho là thú vị. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động cá nhân, kết nối với thực tế, trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo thảo luận - Yêu cầu khoảng 4 HS trả lời. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét. - GV khơi gợi những vấn đề để nêu nhiệm vụ cho bài học mới: Truyện cười là những truyện gây cười hàm chứa một ý nghĩa nào đó. Có loại hài hước, có loại châm biếm sâu cay. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu chùm truyện cười dân gian Việt Nam để thấy được nghệ thuật trào lộng dân gian, phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản I. TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả và văn bản. TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Truyện cười là những truyện dân gian - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ, truyện cười: kể về những sự việc, hành vi trái tự nhiên + Nêu cách hiểu của em về truyện của con người, có tác dụng gây cười, nhằm cười? mục đích giải trí và phê phán xã hội. + Hiểu biết của em về đặc điểm của - Đặc điểm: truyện cười? + Truyện cười thường khai thác những mâu + Khi đọc hiểu văn bản truyện cười thuẫn trái tự nhiên những hành động kệch cần lưu ý điều gì? cỡm, rởm đời hay dốt nát trong cuộc sống. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Truyện thường ngắn nhưng chặt chẽ, ít Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ các chi tiết rườm rà, mâu thuẫn phát triển - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. nhanh và kết thúc bất ngờ. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo + Truyện cười mang ý nghĩa giải trí và giáo sản phẩm dục. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. + Ngoài tiếng cười, nó tập trung phê phán - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung những thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân, câu trả lời của bạn. vì thế mới có ý kiến cho rằng, truyện cười Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện không chỉ là sản phẩm của óc khôi hài mà - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến còn là một thứ vũ khí đấu tranh đắc dụng thức. của nhân dân ta. - Khi đọc hiểu văn bản truyện cười cần lưu ý về đối tượng, nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cười và nghệ thuật gây cười của truyện. II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, phân tích được đặc điểm, đối tượng, nguyên nhân và nghệ thuật gây cười của truyện. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Tìm hiểu văn bản Lợn cưới áo 1. Lợn cưới áo mới mới * Những của được đem khoe Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Một cái áo mới may - GV giao nhiệm vụ: + Một con lợn để cưới + Anh thứ nhất có gì để khoe? Theo → Những cái rất bình thường em, một cái áo mới may có đáng để → Đáng cười, lố bịch. Chế giễu tính khoe khoe thiên hạ không? khoang, nhất là khoe của. + Anh thứ hai có gì để khoe? Có đáng * Cách khoe của khoe thiên hạ một con lợn làm cỗ cưới - Anh lợn cưới: không? + Đang tìm lợn xổng + Hai anh kia đã đem những cái rất + Hỏi to, nhấn mạnh từ “cưới”. bình thường để khoe mình có của. Điều → Lẽ ra phải hỏi “anh có thấy con lợn đen đó có đáng cười không? Vì sao? (hoặc trắng, lang) của tôi chạy qua đây + Qua sự việc này, nhân dân muốn không? cười giễu tính xấu gì của người đời? + Mục đích: Khoe lợn, khoe của. + Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ - Anh áo mới: thuật gây cười ở chỗ nào? + Đứng hóng ở của để đợi người ta khen. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Giơ vạt áo, bảo: “Từ lúc tôi...”. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. → Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa hẳn một Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo vế. sản phẩm → Chế giễu, phê phán những người có tính - HS trình bày sản phẩm thảo luận. hay khoe của, một tính xấu khá phổ biến - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung trong xã hội. câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. TIẾT 56: HẾT TIẾT 55 2. Treo biển HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: a. Treo biển quảng cáo - Ở đây có bán cá tươi + Học bài cũ - Biển có 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung: + Hoàn thành các bài tập được giao. + ở đây: thông báo địa điểm cửa hàng. +Soạn bài “Chùm truyện cười dân gian + có bán: thông báo hoạt động. Việt Nam” (2 văn bản còn lại) + cá: thông báo mặt hàng bán. + tươi: thông báo chất lượng hàng. → Biển ghi hợp lí, các thông tin đầy đủ, chính xác, không cần thêm bớt chữ nào. b. Những góp ý về cái biển - Có 4 người góp ý về cái biển + Lần 1: người qua đường: thừa chữ tươi. NV2: Tìm hiểu văn bản Treo biển + Lần 2: khách góp ý: bỏ “ở đây”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Lần 3: khách góp ý: bỏ “có bán”. - GV giao nhiệm vụ: + Lần 4: người láng giềng: bỏ “cá”. + Nội dung tấm biển có mấy yếu tố? → Các ý kiến đều mang tính cá nhân, chủ Vai trò của từng yếu tố? quan và ngụy biện. + Theo em, biển ghi như vậy hợp lý → Tình huống cực đoan, vô lí và cách giải chưa? vì sao? quyết một chiều. + Có mấy người góp ý? Góp ý như thế → Gây cười ở sự thống nhất giữa các ý nào? Theo em các ý kiến trên chỗ nào kiến với nhau là cùng chê bai sự dài dòng hợp lí, chỗ nào không? Vì sao? của tấm biển, gây cười ở chỗ sự chiều + Sự tiếp thu của nhà hàng khi nghe khách, lắng nghe và nhất nhất làm theo mọi những lời góp ý? Em có nhận xét gì về lời khuyên, không cần suy nghĩ của nhà những lời góp ý đó? hàng. + Ý nghĩa cái cười trong truyện? c. Sự tiếp thu của nhà hàng + Từ truyện này em có thể rút ra bài - Mỗi lần nghe góp ý nhà hàng làm theo học gì? + Nếu nhà hàng bán cá trong truyện ngay không cần suy nghĩ. nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm như - Cái biển được cất đi. thế nào? → Cái ngược đời phi lí, trái tự nhiên làm + Qua câu truyện, em rút ra bài học gì tiếng cười bật ra. về cách dùng từ? (Lặp từ để nhấn 3. Nói dóc gặp nhau mạnh hành động, có tác dụng gây - Người thứ nhất miêu tả chiếc ghe: dài cười). không lấy gì đo cho xiết. Một người tuổi hai - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mươi đứng ở đầu mũi bắt đầu đi ra đằng lái; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ đi đến giữa cột buồm thì đã già, râu tóc bạc - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. phơ, cứ thế đi, đến chết vẫn chưa tới lái. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo → Lời nói của anh đầu tiên thể hiện tính sản phẩm cách nói khoác lác, ba hoa. - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - Người thứ hai miêu tả cái cây: - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Cao ghê gớm. Có một con chim đậu trên câu trả lời của bạn. cành cây ấy, đánh rơi một hột đa. Hột đa rơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xuống lưng chừng gặp mưa, gặp bụi rồi nảy - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến mầm, đâm rễ thành cây đa. Cây đa lớn lên, thức. sinh hoa, kết quả, hột đa ở cây đa đó lại rơi NV3: Tìm hiểu văn bản Nói dóc gặp vãi ra, đâm chồi nảy lộc thành nhiều cây đa nhau con. Đa con lớn lên, sinh hoa kết quả, lại Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nảy ra đàn cây đa cháu, cứ thế mãi cho đến - GV giao nhiệm vụ: khi rơi tới đất thì đã bảy đời tất cả. + Lời nói của hai nhân vật trong + Nếu không có cây cao như thế thì lấy đâu truyện có điều gì đặc biệt? ra gỗ để đóng chiếc ghe của anh? Chi tiết + Chi tiết nào trong truyện tạo ra sự gây cười. bất ngờ cho chuyện? → Lời nói của anh thứ hai tuy khoác lác + Nhân vật nào mới là nhân vật nói nhưng ngụ ý nhằm chê bai, phê phán thói dóc? nói dóc của anh thứ nhất. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. III. TỔNG KẾT a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của chùm văn bản. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung - GV yêu cầu HS tổng kết lại nội dung, Những mẩu truyện cười nhằm phê phán các nghệ thuật của văn bản: kiểu người trong xã hội, dùng tiếng cười để + Nội dung chính của văn bản. chế giễu những thói hư tật xấu của con + Nhận xét về nghệ thuật của văn bản. người. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nghệ thuật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Truyện bố cục ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi. mâu thuẫn gây cười ngay trong lời nói, hành Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo động của nhân vật. sản phẩm - HS trình bày sản phẩm thảo luận. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Viết kết nối và đọc a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ về tính cách đáng phê phán trong truyện cười. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình bày suy nghĩ của em về một tính cách đáng phê phán được nói đến trong những truyện cười trên. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần). Bước 3: Trao đổi, báo cáo sản phẩm - HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). - Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu. Đoạn văn mẫu: Truyện cười Lợn cưới, áo mới nói về hai anh chàng có tính thích khoe khoang(1). Tính khoe khoang (khoe của, khoe danh, khoe tài, khoe chức tước,...) là thói thích tỏ ra, trưng ra cho người khác biết là mình giàu, mình tài giỏi, mình danh giá(2). Đó là một thói xấu, nó thường lộ ra ở cách ăn mặc, trang sức, bài trí nhà cửa, nói năng, giao tiếp... (4). Truyện Lợn cưới, áo mới kể về hai anh chàng thích trưng diện, khoe khoang, ra điều mình có... của (5). Đọc, nghe truyện Lợn cưới, áo mới, chúng ta được cười nhiều lần xoay quanh con lợn cưới và chiếc áo mới(6). Của chẳng đáng là bao, mà hai anh chàng kia cứ thích khoe khoang(7). Thái độ và ngôn ngữ của cả hai đều quá mức, lố bịch(8). Điều thú vị là tác giả dân gian đã xây dựng được tình huống vừa song song vừa đối lập: hai nhân vật giống nhau cái tính thích khoe, cũng đua nhau khoe để được người khác chú ý, khen ngợi(9). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về chùm truyện cười dân gian Việt Nam. b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật em ấn tượng nhất trong chùm truyện cười dân gian Việt Nam? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài. - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Qua mỗi truyện cười trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - GV hướng dẫn HS: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm bài tập. - GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài cũ + Hoàn thành các bài tập được giao. +Soạn bài tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_15_tiet_54_56.pdf



