Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/10/2023 Ngày dạy: BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN Tiết:2 (PPCT:10) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. - Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Về phẩm chất Yêu nước: Hình thành ý thức về sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS Xem video và cho biết địa danh lịch sử nào đang được nhắc trong đoạn video trên? Nội dung video: Cầu Hiền Lương Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 3. Xung đột Trịnh Nguyễn. a. Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Trịnh – Nguyễn. - Nêu được hệ quả của xung đột Trịnh – Nguyễn. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Xung đột Trịnh Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân Nguyễn. GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi a. Nguyên nhân bùng ? Nêu nguyên nhân hình thành sự phân tranh Trịnh – Nguyễn. nổ ? Phân chia ranh giới của Trịnh – Nguyễn triều như thế nào? - Năm 1545, Nguyễn ? Diễn biến và kết quả ra sao? Kim chết, con rể là Nhiệm vụ 2: Hệ quả Trịnh Kiểm lên thay GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, đọc và trả lời câu hỏi nắm mọi binh quyền => ? Liệt kê hệ quả xung đột Trịnh – Nguyễn. Thế lực họ Trịnh. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Năm 1558, Nguyễn GV hướng dẫn HS trả lời Hoàng vào trấn thủ vùng HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. Thuận Hoá - Quảng Nhiệm vụ 1: Nguyên nhân Nam => Hình thành thế GV hướng dẫ HS Đọc hiểu và khai thác tư liệu lực họ Nguyễn. + Cuộc chiến năm 1972 diễn ra như thế nào? Kết quả ra sao? - Năm 1627, xung đột Tư liệu 2 được trích dẫn trong cuốn Lịch sử Việt Nam. Tập 4 Trịnh – Nguyễn bùng do NXB Khoa học xã hội phát hành, mô tả về quá trình chia rẽ nổ. Đến năm 1672, hai và mâu thuẫn giữa hai họ Trịnh và Nguyễn, từ đó dẫn đến cuộc bên ngừng chiến. xung đột giấc hai thế lực. b. Hệ quả -Hình 5.3, Phủ chúa Trịnh thế kỉ XVII (tranh vẽ của X.Ba-ron). - Đất nước bị chia cắt Bức tranh được vẽ năm 1685, mô phỏng cảnh chúa Trịnh thiết đất nước thành Đàng triều. Thời kỳ này, phủ chúa cũng hình thành hệ thống các quan Trong và Đàng Ngoài văn, quan võ chuyên cùng chúa bàn bạc các chủ trường, chính - Gây nhiều đâu thương sách lớn của Nhà nước và chỉ đạo thực hiện mọi công việc lớn và tổn thất cho nhân dân và tổn hại đến sự phát nhỏ của đất nước. Chúa Trịnh nắm thực quyền còn vua Lê chỉ triển chung của quốc gia còn là danh nghĩa, vai trò ngày càng li mờ. Phú chúa được xây dân tộc. dựng ở ven hồ Hoàn Kiếm là công trình đồ sộ và lộng lẫy mà theo ghi chép của Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác trong Thượng kinh ký sự là nơi xa hoa tráng lệ “cả trời Nam sang nhất là đây”. GV cho HS xem video về Lũy thầy và đọc thơ “Lũy Thầy ai đắp mà cao Sông Gianh ai bới, ai đào mà sâu”. “Khôn ngoan qua được Thanh Hà Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy”. GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu - Trịnh Kiểm (1503 -1570) người làng Sóc Sơn, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá. + Trịnh Kiểm không được học hành nhiều, nhưng rất thông minh, can đảm và mưu lược hơn người. + 1545, Nguyễn Kim bị hàng tướng nhà Mạc đánh thuốc độc chết, binh quyền về tay Trịnh Kiểm. - Nguyễn Hoàng (1525-1613) hay Nguyễn Thái Tổ, Chúa Tiên là vị chúa Nguyễn đầu tiên, người đặt nền móng cho vương triều Nguyễn (1802 - 1945). + Sau cái chết của Nguyễn Kim, người anh rể là chúa Trịnh Kiểm nắm giữ quyền hành. Nguyễn Hoàng nhờ chị gái Nguyễn Thị Ngọc Bảo xin Trịnh Kiểm cho mình vào trấn thủ Thuận Hóa, Trịnh Kiểm chấp thuận. Đào Duy Từ hiệu là Lộc Khê, quê ở xã Hoa Trai, huyện Ngọc Sơn, phủ Tĩnh Gia, Thanh Hoa, Đại Việt, là người Thầy (quân sư) chính trị gia, quân sự, văn hóa và nhà thơ thời chúa Nguyễn Phúc Nguyên, đệ nhất khai quốc công thần của các Chúa Nguyễn và nhà Nguyễn. Cha ông tên là Đào Tá Hán, một xướng hát chuyên nghiệp. Mẹ ông là người họ Nguyễn. Ông thông minh, và học rộng biết nhiều. Đào Duy Từ mất ngày 17 tháng 10 năm 1634, thọ 63 tuổi, được phong tặng làm Tán - trị Dực Văn Kim Tử Đại-Phu. Nhiệm vụ 2: Hệ quả - Nêu ra được hệ quả của các cuộc xung đột tác động đến nhân dân và đất nước thời điểm đó. + Đối với nhân dân, đặc biệt là nhân dân ở quanh vùng xảy ra chiến sự, đinh nam bị bắt đi lính cuộc sống của người dân còn yên bình không? + Đất nước bị chia cắt thành Nam – Bắc triều sau đó là Đàng Trong – Đàng Ngoài trong một thời gian dài sẽ dẫn đến những hệ lụy gì? - Sự hình thành một phủ chúa bên cạnh triều đình vua Lê và một chính quyền chúa Nguyễn độc lập ở Đàng Trong phản ánh điều gì? - Sự xung đột và chia cắt đất nước đã phản ánh một giai đoạn lịch sử khủng hoảng của dân tộc khi chế độ phong kiến tập quyền bị tan rã nhường chỗ cho các thế lực cát cứ nổi lên trong hơn 200 năm gây nên những đau thương cho dân tộc và đất nước. Tuy nhiên, sự phát triển và mở rộng của Đàng Trong đã tạo điều kiện cho một xu thế mới xu thế thống nhất trong thế kỉ XVIII. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng sẽ mang về ddieeerm cộng cho nhóm Câu 1: Chiến tranh Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống nhân dân? a. Mùa màng bị tàn phá nặng nề, ruộng đồng bị bỏ hoang, nhiều người chết đói. b. Đất nước bị chia cắt. c. Nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng gì. d. Nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc. Câu 2: Đây là ranh giới chia đất nước ta thành Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế kỉ XVII? a. Sông Bến Hải (Quảng Trị) b. Sông La (Hà Tĩnh) c. Sông Gianh (Quảng Bình) d. Không phải các vùng trên Câu 3: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào? a. Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ. b. Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ. c. Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng. d. Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại. Câu 4: Thể chế chính trị ở Đàng Ngoài được gọi là: a. vua Lê. b. chúa Trịnh. c. chúa Nguyễn. d. vua Lê – chúa Trịnh. Câu 5: Xung đột Trịnh – Nguyễn kéo dài trong bao lâu? A. Gần 50 năm B. Gần 100 năm C. Gần 150 năm D. Gần 200 năm B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A C C D A B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Giả sử là một người dân sống ở thế kỉ XVI – XVII, em hãy đưa ra ít nhất một lí do phản đối các cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII Tiết 1( PPCT:11) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Trình bày được khái quát về quá trình khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII. - Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: – Biết giải mã các tư liệu, bước đầu khai thác tư liệu tìm hiểu về quá trình khai phá , quá trình xác lập chủ quyền hai quần đảo. - Biết cách khai thác lược đồ liên quan của không gian lịch sử những vùng đất được khai phá và thời gian lịch sử (niên đại dánh dấu về cơ bản sự có mặt của người Việt trong công cuộc xuôi nam mở đất). 3. Về phẩm chất - Yêu nước Hình thành ý thức và sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. - Biết ơn: Có tình cảm và biết tri ân những thế hệ đi trước – những con người dũng cảm gan dạ đi khai phá, mở đất, bảo vệ chủ quyền biển đảo để lại cho chúng ta một giang sơn gấm vóc như ngày nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Máy tính, tivi 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mở cho HS nghe 1 bản nhạc, HS nghe và trả lời câu hỏi Xem video và cho biết tên hát đang được nhắc tới trong video? A. Gần lắm Trường Sa B. Nơi đảo xa C. Sức sống Trường Sa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết: Chúa Nguyễn đầu tiên có công lớn trong việc mở mang bờ cõi, giúp Đàng Trong phát triển, được dân chúng quý trọng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Đánh giá về chùa Nguyễn Hoàng - người có công rất lớn trong quá trình khai phá, mở mang vùng đất Đàng Trong từ nửa cuối thế kỉ XVI, sử triều Nguyễn có chép: "Chúa vỗ về quân dân, thu dùng hào kiệt... được dân mến phục, Nghiệp đế dụnng lên từ đây (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 1. NXB Giáo dục, 2002, tr. 25). Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về chúa Nguyễn Hoàng và công cuộc khai phá vùng đặt Đàng Trong cũng như quá trình thực thi chủ quyền biểu đạo của các chúa Nguyễn trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI - XVIII a. Mục tiêu: Trình bày được khái quát về quá trình khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Công cuộc khai phá Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm vùng đất phía nam từ thế GV cho HS thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào bảng nhóm kỉ XVI - XVIII - Năm 1588, Nguyễn học tập Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa. Quá trình di dân, khai phá vùng đất phía Nam được các chúa Nguyễn đẩy mạnh. - Năm 1757, chúa Nguyễn hoàn thiện hệ Nhiệm vụ 2: Đánh giá được vai trò của các chúa Nguyễn trong thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ. lịch sử dân tộc.( dành cho HS khá giỏi) B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, lược đồ và quá trình khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIll để làm rõ hai nội dung: - Vùng đất Thuận Quảng tạo tiềm lực cho những dòng di cư của người Việt tiếp tục xuống phía Nam khai phá từ nửa sau thế kỉ XV. - Quá trình xuôi nam, khai phá vùng đất phía Nam của những lớp cư dân Việt đã diễn ra như thế nào? GV hướng dẫn HS Hiểu và trình bày được những vấn đề sau. (1) Tại sao sự phát triển của Thuận Quảng lai quan trọng cho quá trình khai phá phía Nam của người Việt. Vai trò của Nguyễn Hoàng trong sự ổn định và phát triển của Thuận Quảng. Đánh giá chính sách khai phá “hoang điền nhàn thổ” của Nguyễn Hoàng. (2) Những mốc lịch sử quan trọng đánh dấu quá trình khai phá vùng đất phía Nam của người Việt: 1557, 1611, 1620 1653, 1993, 1998, 1708 và 1757. Lưu ý, những mốc thời gian đánh dấu quá trình khai phá vùng đất phía Nam lấy theo khoảng thời gian chúa Nguyễn thiết lập hay sáp nhập những vùng đất phía Nam vào lãnh thổ của Đàng Trong. Mốc 1597 quan trọng vì thể hiện lệnh khai phá “hoang điền nhàn thổ” của Nguyễn Hoàng - quá trình mở đất về phía Nam là quá trình khai phá đất hoang của người Việt. GV cho HS xem 1 đoạn video về vùng đất phía Nam kết hợp mở rộng các kiến thức để HS hoàn thành nội dung thảo luận Vào đầu thế kỉ XVI, xứ Thuận Hoá, Quảng Nam dân cư vẫn còn thưa thớt. Năm 1558, Nguyễn Hoàng (con trai thứ của Nguyễn Kim) được cử làm trấn thủ Thuận Hoá và mười hai năm sau ông kiêm luôn trấn thủ Quảng Nam. Chỉ trong một thời gian ngắn Thuận Hoá, Quảng Nam đã trở thành một vùng đất yên binh, kinh tế phát triển, dân cư tụ về càng ngày càng đông, tạo tiềm lực cho người Việt tiếp tục xuôi nam, khai phá những vùng đất mới, hoang vu. Vào năm 1597, Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh tổ chức đưa dân từ Tuy Viễn (nay thuộc Bình Định) vào đất Phú Yên ngày nay, lập làng mạc, khai khẩn “hoang điền nhàn thổ (ruộng đất bỏ hoang của người Chăm). Năm 1611, phủ Phú Yên được thành lập. Cũng từ cuối thế kỉ XVI, người Việt tiếp tục di cư về phía nam, tới Mô Xoài (Bà Rịa – Sài Gòn,... khai hoang mở đất. Quá trình này được đẩy nhanh hơn sau cuộc hôn nhân giữa Ngọc Vạn (con của chúa Nguyễn Phúc Nguyên với vua Cam-pu-chia (Cambodia) vào năm 1620. Năm 1693, phần đất của Chiêm Thành (Ninh Thuận và Bình Thuận) sáp nhập thành một trấn của Đàng Trong. Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lí phía nam, đặt phủ Gia Định. Vùng đất Mỹ Tho, Hà Tiên cũng được sáp nhập vào phủ này sau đó. Đến giữa thế kỉ XVIII, vùng đất phương Nam hoang vu đã xuất hiện thêm nhiều thôn ấp mới, nhiều trung tâm giao thương phát triển như: Nông Nại Đại Phố, Gia Định, Bến Nghé, Hà Tiên,... B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ 2: Mở rộng bờ cõi của đất nước về phía Nam, là cơ sở tạo nên nước VN ngày nay. Giáo dục thế hệ trẻ phải bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi” Ai là triệu phú”, mỗi câu trra lời đúng là được điểm cộng Câu 1: Năm 1558, ai được cử làm trấn thủ Thuận Hoá A. Nguyễn Huệ B. Nguyễn Hoàng C. Nguyễn Lữ D. Nguyễn Nhạc Câu 2: “Quảng Nam” có nghĩa là gì? A. Phía đông rộng lớn B. Phía bắc rộng lớn C. Phía tây rộng lớn D. Phía nam rộng lớn Câu 3: Vào năm nào, Nguyễn Hoàng sai Lương Văn Chánh tổ chức đưa dân từ Tuy Viễn A. 1595 B. 1596 C. 1597 D. 1598 Câu 4: Năm 1693, phần đất được sáp nhập thành một trấn của Đàng Trong. A. Phú Yên B. Ninh Thuận và Bình Thuận C. Biên Hòa D. Gia Định Câu 5: Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lí phía nam, đặt phủ nào? A. Biên Hòa B. Phú Yên C. Đà Nẵng D. Gia Định. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án B D C B D B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Tìm hiểu thông tin từ sách, báo, internet, hãy hoàn thành về nhân vật lịch sử Nguyễn Hoàng với nội dung trong phiếu nhân vật lịch sử B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.pdf



