Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/2/2024 
Ngày dạy: 
 BÀI 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU 
 THẾ KỈ XX 
Tiết 1.(PPCT 31) 
 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
Sau bài học này, giúp HS: 
1. Về kiến thức 
- Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX 
- Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau 
thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự 
sáng tạo. 
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi 
công việc với giáo viên. 
*Năng lực riêng: 
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV 
để nhận thức về tình hình kinh tế chính trị xã hội Ấn Độ sau thế kỉ XIX. 
- Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử , thông tin trong phần nhân 
vật lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức về những sự kiện tiêu biểu trong 
phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. 
- Vận dụng kiến thức đã học để sưu tầm thông tin về một nhân vật lịch sử đã lãnh đạo 
phong trào giải phóng dân tộc của một nước trong khu vực Đông Nam Á vào thời kì 
này. 
- Vận dụng kiến thức về tình hình kinh tế chính trị xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX để 
sưu tầm một số hình ảnh về đời sống của người Ấn Độ dưới ách cai trị của thực dân 
Anh vào thời kì này để viết một đoạn văn ngắn để nêu cảm nhận của HS. 
3. Về phẩm chất 
XX 
Nhân ái: Đồng cảm với đời sống của nhân dân các nước thuộc địa dưới nên đô hộ của 
chủ nghĩa đế quốc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên. 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). 
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 
2. Học sinh 
- SGK 
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu 
cầu của GV. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV cho HS xem 1 số hình ảnh và đặt câu hỏi 
 GV ho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: Những hình ảnh dưới đây nói về đất nước nào? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
 Vào nửa sau thế kỉ XIX – đầu thể hi XX, Ấn Độ và hầu hết các nước trong khu vực Đông 
 Nam Á đã bị thực dân phương Tây xâm chiếm. Theo aem mục đích các nước PhươngTây 
 đến vùng đất này là gì Phải chăng là để "Khai hóa văn minh" và giúp phát triển nền công 
 nghiệp? Nhân dân Ấn Độ và Đông Nạn Á đã có thái độ và hành động như thế nào trong 
 làn sóng xâm lược của các nước phương Tây? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm 
 nay. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX 
 a. Mục tiêu: Trình bày được tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Ấn Độ nửa sau TK 
 Nhiệm vụ 1: XIX 
 GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi - Về chính trị 
 ? Tại sao các nước tư bản phương Tây lại xâm lược Ấn Độ? + Thi hành nhiều biện 
 ? Lập bảng tóm tắt về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn pháp để áp đặt và củng 
 Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? cố quyền cai trị trực tiếp 
 Lĩnh vực Chính sách của TD Anh ở Ấn Độ. 
 Chính trị + Thực hiện chính sách 
 Kinh tế nhượng bộ tầng lớp trên 
 Xã hội của phong kiến bản xứ, 
 ? Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống biến bộ phận 
 trị của Anh và hậu quả của nó đối với Ấn Độ? này thành tay sai; tìm 
 cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn 
 giáo ở Ấn Độ. 
 - Về kinh tế; Thực dân 
 Anh tiến hành cuộc khai 
 thác Ấn Độ một cách 
 quy mô, ra sức vơ vét 
 nguồn nguyên liệu và 
Thảo luận cặp đôi: bóc lột nhân công để thu 
? Em có suy nghỉ gì về những chính sách cai trị, bóc lột của lợi nhuận tối đa. 
thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX? - Về xã hội: thực dân 
Nhiệm vụ 2: Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Anh thi hành chính sách 
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau “ngu dân" khuyến khích 
 Tên phong trào Hình thức đấu Ý nghĩa những tập quán lạc hậu 
 tranh và phản động. 
 - Chính sách cai trị hà 
 khắc, khơi sâu mâu 
 thuẫn chủng tộc, đẳng 
 cấp của thực dân Anh đã 
 làm bùng lên làn sóng 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 đấu tranh của nhân dân 
GV hướng dẫn HS trả lời Ấn Độ dưới nhiều hình 
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. thức khác nhau 
Nhiệm vụ 1: 
GV hướng dẫn HS khai thác thông tin 
– Nét nổi bật trong tình hình kinh tế ở Ấn Độ trong nửa sau thế 
kỉ XIX gồm: 
+ Chính sách kinh tế của thực dân Anh, 
- Hậu quả của chính sách kinh tế đó: nạn đói ở Ấn Độ 
GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về số lượng người dân Ấn Độ 
chết vì đói trong giai đoạn 1860-1900 Cuối thế kỉ XIX, hàng loạt vụ mất mùa nghiêm trọng xảy ra dẫn 
đến nạn đói và dịch bệnh liên tục xảy 
ra ở Ấn Độ. 
– 1860 – 1861: 2 triệu người chết 
– 1876 – 1878; 4,3 triệu người chết; 
thêm 
1,2 triệu người ở các tỉnh Tây Bắc và 
Kát-mi (Kashmir) trong năm 1877 – 
1878. 
– 1896 – 1897: 5 triệu người chết. 
– 1899 – 1900: hơn 1 triệu người chết. 
(P. G. Mac-san (P. J. Marshall) (Chủ biên), Lịch sử vé bằng 
tranh về đế quốc Anh của Cam-brit (Cambridge), NXB Đại học 
Cam-brit, 1996, trang 132) 
Nhiệm vụ 2: 
GV hướng dẫn HS khai thác tự liệu để nhận thức về chính sách 
phân biệt chủng tộc của thực dân Anh tại Ấn Độ và tư liệu 17.4 
để nhận thức về một phong trào đấu tranh nổi bật ở Ấn Độ nửa 
cuối thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa Xi-pay. 
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK dễ xác định tình 
hình chính trị - xã hội ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX 
+ Về chính trị: cai trị hà khắc khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc 
đẳng cấp 
+ Về xã hội: nhân dân Ấn Độ đấu tranh với nhiều hình thức tầng 
lớp tham gia, gồm cuộc khởi nghĩa Xi-pay, nông dân, tư sản và 
công nhân. 
-Lưu ý: GV giải thích thuộc ngữ Binh đoàn Xi-pay là tên gọi 
những đơn vị binh lính người Ấn Độ trong quân đội Anh. GV 
hướng dẫn HS khai thác tư liệu 17.3 để tìm hiểu một trong 
những nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Xi pay là thái độ 
phân biệt chủng tộc của chính quyền thực dân Anh đối với đơn 
vị binh lính người Ấn Độ trong quân đội Anh. Cuộc khởi nghĩa 
này được minh họa bằng hình ảnh của tư liệu 17.4. Có thể xem 
khởi nghĩa Xi-pay là một trong những hoạt động đấu tranh tiêu 
biểu cho hình thức đấu tranh vũ trang của nhân dân Ấn Độ. GV 
có thể mở rộng thêm nguyên nhân tôn giáo của cuộc khởi nghĩa 
Xi-pay. - Sau khi cung cấp thông báo về sự thành lập Đảng Quốc đại 
(1885), GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để xác định 
phương pháp và mục tiêu đấu tranh của đảng này. Trên cơ sở 
đó. HS nêu nhận xét 
+ Phương pháp đấu tranh ôn hòa: 
Mục tiêu yêu cầu thực dân Anh thực hiện một số cải cách giáo 
dục xã hội và tạo điều kiện để giai cấp tư sản được tham gia các 
hội đồng tự trị. 
- GV có thể gợi ý HS so sánh mục tiêu và phương pháp đấu 
tranh của Đảng Quốc đại đảng của giai cấp tư sản) với cuộc 
khởi nghĩa Xi-pay, các hoạt động hình thức đấu tranh của nông 
dân công nhân Ấn Độ để nêu nhận xét hoặc có thể mở rộng so 
sánh với tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn và cuộc Cách 
mạng Tân Hợi năm 1911. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm 
 Lĩnh Chính sách của TD Anh 
 vực 
 Chính - Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố 
 trị quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ 
 - Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên 
 của phong kiến bản xứ, biển bộ phận này thành tay 
 sai; tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, 
 tôn giáo,... ở Ấn Độ. 
 Kinh Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một 
 tế cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệu và 
 bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa. Xã hội - Thực dân Anh thi hành chính sách “ngu dân", 
 khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản 
 động. 
 - Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân 
 Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. 
 Tên phong trào Hình thức Ý nghĩa 
 đấu tranh 
 1. Khởi nghĩa Khởi nghĩa + Tiêu biểu cho tinh thần 
 Xi-pay vũ trang đấu tranh bất khuất của 
 (1857-1859) nhân dân Ấn Độ. 
 + Thúc đẩy phong trào đấu 
 tranh chống thực dân Anh 
 giành độc lập dân tộc. 
 2. PT đấu tranh Ôn hoà, - Dẫn đến sự thành lập 
 của công nhân và biểu tình, Đảng Quốc dân Đại hội 
 nông dân trong đòi cải năm 1885 (Đảng Quốc 
 những năm 1875 cách đại). 
 -1885 
 3. Khởi nghĩa Biểu tình, - Đỉnh cao của phong trào 
 Bom- Bay( bãi công giải phóng dân tộc Ấn Độ 
 1908) chính trị. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV ôn tập lại kiến thức cho HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1: Thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ vào thời gian nào? 
A. Cuối thế kỉ XVIII 
B. Đầu thế kỉ XVIII 
C. Năm 1875 
D. Thế kỉ XVI 
Câu 2. Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong 
xã hội? 
A. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ. 
B. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp. 
C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp 
D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại. 
Câu 3: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Xi-pay ( 1857 – 1859) mang tính dân tộc? 
A. Cuộc khởi nghĩa hưởng ứng được lời kêu gọi của những người yêu nước 
B. Cuộc khởi nghĩa có tác dụng to lớn trong việc đánh đổ ách cai quản của Anh. 
C. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, kể cả binh lính. 
D. Cuộc khởi nghĩa bước đầu lật đổ được phong kiến. 
Câu 4. Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào? 
a. Giai cấp nông dân 
b. Giai cấp công dân 
c. Tầng lớp tri thức 
d. Giai cấp tư sản. 
Câu 5. Trong 20 năm đầu ( 1885 – 1905), Đảng Quốc đại chủ chương dùng phương 
pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách Ấn Độ? 
A. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị. 
B. Khởi nghĩa vũ trang 
C. Dùng phương pháp ôn hòa. 
D. Dùng bạo lực 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 5 
 Đáp án A B C D C 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Sưu tầm một số hình ảnh về đời sống của người Ấn Độ dưới ách cai trị của thực dân 
Anh vào nữa cuối thế kỉ XIX. Hãy viết một đoạn văn ngắn để nêu cảm nhận của em 
về vấn đề này. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 
 Tiết 2. PPCT: 32 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Giúp HS 
 - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, 
 tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: 
 GV: Giao nhiệm vụ cho HS 
 HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV 
 c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
 GV mời HS tham gia trò chơi; Nhìn vào hình lá cờ đoán tên quốc gia và thủ đô 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 
 thiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
 B4: Kết luận, nhận định (GV) 
 - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến 
 thức mới. 
 - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
 "Hỡi hi vọng của Tổ quốc! 
 Hãy đấu tranh cho tương lai tươi sáng của Phi-lip-pin". 
 Lời kêu gọi thanh niên của Hô-xê Ki-xan người anh hùng Phi-líp-pin, phản ánh tình thần 
 ái quốc khát khao độc lập không chỉ của riêng nhân dân Phi-lip-pin mà còn của nhân 
 dân Đông Nam Á. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành 
 độc lập dâng lên mạnh mẽ ở khắp các quốc gia trong khu vực. Những sự kiện tiêu biểu 
 của phong trào sẽ được phản ảnh trong bài học này. 
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế 
kỉ XX 
 a. Mục tiêu: 
Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau 
thế kỉ XIX. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo 
yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Phong trào giải 
 GV chiếu bản đồ, HS xác định các khu vực thuộc địa của các phóng dân tộc ở Đông 
 nước đế quốc trên bản đồ Nam Á từ nửa sau thế ? Xem đoạn video sau và cho biết Tình hình Đông Nam Á cuối kỉ XIX đến đầu thế kỉ 
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX XX 
 - Đến cuối thế kỉ XIX, 
 các nước Đông Nam Á 
 đều trở thành thuộc địa 
 của thực dân phương 
 Tây, chỉ có Xiêm vẫn 
 giữ được nền độc lập. 
GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau theo cặp đôi - Mâu thuẫn giữa nhân 
 Tên nước Thời gian Phong trào tiêu bểu dân Đông Nam Á với 
 In-do-ne-xia thực dân phương Tây đô 
 Phi-lip-pin hộ trở nên gay gắt. 
 - Từ cuối thế kỉ XIX đến 
 Việt Nam 
 đầu thế kỉ XX, nhân dân 
 Cam-pu-chia các nước Đông Nam Á 
 tiếp tục đấu tranh chống 
? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông 
 thực dân phương Tây để 
Nam Á nữa sau thế kỉ XIX? giành lại độc lập. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
GV hướng dẫn HS trả lời 
HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. 
GV hướng dẫn HS khai thác lược đồ để tìm hiểu về những cuộc 
đấu tranh giành độc lập tiêu biểu Ở các nước Đông Nam Á nửa 
sau thế kỉ XIX dưới sự thống trị của chính quyền thực dân 
phương Tây. 
- GV hướng dẫn HS làm phiếu học tập yêu cầu HS trình bày: 
tên thuộc địa, thực dân xâm lược, thời gian. các phong trào đấu 
tranh tiêu biểu, hình thực đấu tranh và hướng dẫn HS khai thác 
thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu học tập. 
+ Hướng dẫn HS so sánh hai cuộc đấu tranh tiêu biểu theo hai 
xu hướng: Bạo động của Bo-no-pha-xi-ô và ôn hòa của Hô-xê-
ri-đan ở Phi-lip-pin và rút ra nhận xét. 
GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để nhận thức được 
điểm mới của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân 
các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX. 
+ Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông 
Nam Á có nét mới đó là sự tham gia của các tầng lớp trí thức, 
tiểu tư sản và tư sản dân tộc và công nhân. 
+ Chịu ảnh hưởng của trào lưu dân chủ tư sản phương Tây, tầng 
lớp tư sản dân tộc, trí thức yêu nước tiêu biểu ở In-đô-nê-xia, 
Việt Nam nỗ lực truyền bá tư tưởng dân chủ kêu gọi cải cách, 
nâng cao dân trí dân quyền, tập hợp quần chúng hướng tới mục 
tiêu đấu tranh giành độc lập dân tộc từ thấp đến cao đòi chính 
quyền thực dân thực thi quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống 
phát triển kinh tế... đến đấu tranh chính trị đòi độc lập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
GV yêu cầu HS trả lời. 
HS trả lời câu hỏi của GV. 
Dự kiến sản phẩm 
 Tên Thời Phong trào tiêu biểu 
 nước gian 
 In-đô- 1873- Chiến tranh giành độc lập của nhân dân 
 nê-xia 1903 Hồi quốc A-chê (Aceh). 
 1890- Khởi nghĩa nông dân đảo Gia-va do Sa-
 1907 min (Samin) lãnh đạo. 
 Phi- 1892- Cuộc đấu tranh theo đường lối ôn hoà 
 lip-pin 1896 của Liên minh Phi-lip-pin do Hô-xê Ri-
 xan thành lập. 
 1896- Khởi nghĩa Bô-ni-pha-xi-ô (Bonifacio) 
 1897 theo xu hướng bạo động 
 Việt 1885- Phong trào Cần vương. 
 nam 1896 
 1884- Khởi nghĩa Yên Thế. 
 1913 
 Cam- 1864- Khởi nghĩa của A-cha Xoa (Achar Soa) 
 pu- 1865 chống lại triều đình thân | Pháp và thực 
 chia dân Pháp. 
 1876 Hoàng thân Si-vô-tha (SiVotha) lãnh 
 đạo nhân dân chống thực dân Pháp và 
 xây dựng vương quốc độc lập Cơ-rắc. 
 1885- Khởi nghĩa nông dân chống Pháp dưới 
 1886 danh nghĩa Hoàng thân Si-vô-tha. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến 
 thức đã hình thành cho học sinh. 
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV 
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV mời HS tham gia trò chơi giải ô chữ 
1. Đất nước được gọi với các tên “Quốc gia nghìn đảo” ( 9 ô chữ) 
2. Đông Ti-mo là thuộc địa của nước nào? ( 8 ô chữ) 
3. Nước có nhiều thuộc địa nhất ở Đông Nam ( 2 ô chữ) 
4. Tên phong trào chống pháp tiêu biểu ở Việt nam cuối thế kỉ XX ( 8 ô chữ) 
5. Inđônêxia là thuộc địa của nước này ( 8 ô chữ) 
6. Đây là nước lớn nhất ở Đông Dương ( 7 ô chữ) 
7. Đây là nước ra đời muộn nhất ở Đông Nam Á ( 8 ô chữ) 
8. Học thuyết của ông bắt đầu được truyền bá ở Inđônêxia từ 1905. ( 3 ô chữ) 
Từ khóa: Khu vực em vừa học trong bài 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) 
Sản phẩm dự kiến 
1. In-do-ne-xia 
2. Bồ Đào Nha 
3. Anh 
4. Cần Vương 
5. Tây Ban nha 
6. Việt nam 
7. Đông-ti-mo 
8. Mác Từ khóa: Đông nam á 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) 
Bài tập: 
Em hãy sưu tầm thông tin về một nhân vật lịch sử đã lãnh đạo phong trào giải phóng 
dân tộc của một nước trong khu vực Đông Nam Á từ nữa sau thế kỉ XIX đến đầu thế 
kỉ XX 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. 
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. 
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài 
không đúng qui định (nếu có). 
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_15_an_do_va_dong_nam.pdf
Giáo án liên quan