Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/2/2024 Ngày dạy: BÀI 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX Tiết 1.(PPCT 31) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX - Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức về tình hình kinh tế chính trị xã hội Ấn Độ sau thế kỉ XIX. - Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử , thông tin trong phần nhân vật lịch sử dưới sự hướng dẫn của GV để nhận thức về những sự kiện tiêu biểu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. - Vận dụng kiến thức đã học để sưu tầm thông tin về một nhân vật lịch sử đã lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc của một nước trong khu vực Đông Nam Á vào thời kì này. - Vận dụng kiến thức về tình hình kinh tế chính trị xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX để sưu tầm một số hình ảnh về đời sống của người Ấn Độ dưới ách cai trị của thực dân Anh vào thời kì này để viết một đoạn văn ngắn để nêu cảm nhận của HS. 3. Về phẩm chất XX Nhân ái: Đồng cảm với đời sống của nhân dân các nước thuộc địa dưới nên đô hộ của chủ nghĩa đế quốc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem 1 số hình ảnh và đặt câu hỏi GV ho HS xem hình ảnh và đặt câu hỏi: Những hình ảnh dưới đây nói về đất nước nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Vào nửa sau thế kỉ XIX – đầu thể hi XX, Ấn Độ và hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đã bị thực dân phương Tây xâm chiếm. Theo aem mục đích các nước PhươngTây đến vùng đất này là gì Phải chăng là để "Khai hóa văn minh" và giúp phát triển nền công nghiệp? Nhân dân Ấn Độ và Đông Nạn Á đã có thái độ và hành động như thế nào trong làn sóng xâm lược của các nước phương Tây? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX a. Mục tiêu: Trình bày được tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Ấn Độ nửa sau TK Nhiệm vụ 1: XIX GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi - Về chính trị ? Tại sao các nước tư bản phương Tây lại xâm lược Ấn Độ? + Thi hành nhiều biện ? Lập bảng tóm tắt về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn pháp để áp đặt và củng Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? cố quyền cai trị trực tiếp Lĩnh vực Chính sách của TD Anh ở Ấn Độ. Chính trị + Thực hiện chính sách Kinh tế nhượng bộ tầng lớp trên Xã hội của phong kiến bản xứ, ? Qua bảng thống kê trên, em có nhận xét gì về chính sách thống biến bộ phận trị của Anh và hậu quả của nó đối với Ấn Độ? này thành tay sai; tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo ở Ấn Độ. - Về kinh tế; Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệu và Thảo luận cặp đôi: bóc lột nhân công để thu ? Em có suy nghỉ gì về những chính sách cai trị, bóc lột của lợi nhuận tối đa. thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX? - Về xã hội: thực dân Nhiệm vụ 2: Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Anh thi hành chính sách GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau “ngu dân" khuyến khích Tên phong trào Hình thức đấu Ý nghĩa những tập quán lạc hậu tranh và phản động. - Chính sách cai trị hà khắc, khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc, đẳng cấp của thực dân Anh đã làm bùng lên làn sóng B2: Thực hiện nhiệm vụ đấu tranh của nhân dân GV hướng dẫn HS trả lời Ấn Độ dưới nhiều hình HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. thức khác nhau Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn HS khai thác thông tin – Nét nổi bật trong tình hình kinh tế ở Ấn Độ trong nửa sau thế kỉ XIX gồm: + Chính sách kinh tế của thực dân Anh, - Hậu quả của chính sách kinh tế đó: nạn đói ở Ấn Độ GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về số lượng người dân Ấn Độ chết vì đói trong giai đoạn 1860-1900 Cuối thế kỉ XIX, hàng loạt vụ mất mùa nghiêm trọng xảy ra dẫn đến nạn đói và dịch bệnh liên tục xảy ra ở Ấn Độ. – 1860 – 1861: 2 triệu người chết – 1876 – 1878; 4,3 triệu người chết; thêm 1,2 triệu người ở các tỉnh Tây Bắc và Kát-mi (Kashmir) trong năm 1877 – 1878. – 1896 – 1897: 5 triệu người chết. – 1899 – 1900: hơn 1 triệu người chết. (P. G. Mac-san (P. J. Marshall) (Chủ biên), Lịch sử vé bằng tranh về đế quốc Anh của Cam-brit (Cambridge), NXB Đại học Cam-brit, 1996, trang 132) Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn HS khai thác tự liệu để nhận thức về chính sách phân biệt chủng tộc của thực dân Anh tại Ấn Độ và tư liệu 17.4 để nhận thức về một phong trào đấu tranh nổi bật ở Ấn Độ nửa cuối thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa Xi-pay. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK dễ xác định tình hình chính trị - xã hội ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX + Về chính trị: cai trị hà khắc khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc đẳng cấp + Về xã hội: nhân dân Ấn Độ đấu tranh với nhiều hình thức tầng lớp tham gia, gồm cuộc khởi nghĩa Xi-pay, nông dân, tư sản và công nhân. -Lưu ý: GV giải thích thuộc ngữ Binh đoàn Xi-pay là tên gọi những đơn vị binh lính người Ấn Độ trong quân đội Anh. GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu 17.3 để tìm hiểu một trong những nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Xi pay là thái độ phân biệt chủng tộc của chính quyền thực dân Anh đối với đơn vị binh lính người Ấn Độ trong quân đội Anh. Cuộc khởi nghĩa này được minh họa bằng hình ảnh của tư liệu 17.4. Có thể xem khởi nghĩa Xi-pay là một trong những hoạt động đấu tranh tiêu biểu cho hình thức đấu tranh vũ trang của nhân dân Ấn Độ. GV có thể mở rộng thêm nguyên nhân tôn giáo của cuộc khởi nghĩa Xi-pay. - Sau khi cung cấp thông báo về sự thành lập Đảng Quốc đại (1885), GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để xác định phương pháp và mục tiêu đấu tranh của đảng này. Trên cơ sở đó. HS nêu nhận xét + Phương pháp đấu tranh ôn hòa: Mục tiêu yêu cầu thực dân Anh thực hiện một số cải cách giáo dục xã hội và tạo điều kiện để giai cấp tư sản được tham gia các hội đồng tự trị. - GV có thể gợi ý HS so sánh mục tiêu và phương pháp đấu tranh của Đảng Quốc đại đảng của giai cấp tư sản) với cuộc khởi nghĩa Xi-pay, các hoạt động hình thức đấu tranh của nông dân công nhân Ấn Độ để nêu nhận xét hoặc có thể mở rộng so sánh với tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn và cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Lĩnh Chính sách của TD Anh vực Chính - Thi hành nhiều biện pháp để áp đặt và củng cố trị quyền cai trị trực tiếp ở Ấn Độ - Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biển bộ phận này thành tay sai; tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo,... ở Ấn Độ. Kinh Thực dân Anh tiến hành cuộc khai thác Ấn Độ một tế cách quy mô, ra sức vơ vét nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa. Xã hội - Thực dân Anh thi hành chính sách “ngu dân", khuyến khích những tập quán lạc hậu và phản động. - Mâu thuẫn giữa nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh là mâu thuẫn cơ bản trong xã hội. Tên phong trào Hình thức Ý nghĩa đấu tranh 1. Khởi nghĩa Khởi nghĩa + Tiêu biểu cho tinh thần Xi-pay vũ trang đấu tranh bất khuất của (1857-1859) nhân dân Ấn Độ. + Thúc đẩy phong trào đấu tranh chống thực dân Anh giành độc lập dân tộc. 2. PT đấu tranh Ôn hoà, - Dẫn đến sự thành lập của công nhân và biểu tình, Đảng Quốc dân Đại hội nông dân trong đòi cải năm 1885 (Đảng Quốc những năm 1875 cách đại). -1885 3. Khởi nghĩa Biểu tình, - Đỉnh cao của phong trào Bom- Bay( bãi công giải phóng dân tộc Ấn Độ 1908) chính trị. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV ôn tập lại kiến thức cho HS bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Thực dân Anh hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ vào thời gian nào? A. Cuối thế kỉ XVIII B. Đầu thế kỉ XVIII C. Năm 1875 D. Thế kỉ XVI Câu 2. Chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ đã để lại hậu quả gì trong xã hội? A. Cơ sở ruộng đất công xã nông thôn bị phá vỡ. B. Bần cùng hóa, mâu thuẫn giữa các tầng lớp. C. Nền thủ công nghiệp bị suy sụp D. Nền văn minh lâu đời bị phá hoại. Câu 3: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Xi-pay ( 1857 – 1859) mang tính dân tộc? A. Cuộc khởi nghĩa hưởng ứng được lời kêu gọi của những người yêu nước B. Cuộc khởi nghĩa có tác dụng to lớn trong việc đánh đổ ách cai quản của Anh. C. Lôi kéo được đông đảo quần chúng tham gia, kể cả binh lính. D. Cuộc khởi nghĩa bước đầu lật đổ được phong kiến. Câu 4. Đảng Quốc đại là chính đảng của giai cấp, tầng lớp nào? a. Giai cấp nông dân b. Giai cấp công dân c. Tầng lớp tri thức d. Giai cấp tư sản. Câu 5. Trong 20 năm đầu ( 1885 – 1905), Đảng Quốc đại chủ chương dùng phương pháp gì để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách Ấn Độ? A. Dùng phương pháp đấu tranh chính trị. B. Khởi nghĩa vũ trang C. Dùng phương pháp ôn hòa. D. Dùng bạo lực B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A B C D C B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Sưu tầm một số hình ảnh về đời sống của người Ấn Độ dưới ách cai trị của thực dân Anh vào nữa cuối thế kỉ XIX. Hãy viết một đoạn văn ngắn để nêu cảm nhận của em về vấn đề này. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau. Tiết 2. PPCT: 32 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát nghe bài hát, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mời HS tham gia trò chơi; Nhìn vào hình lá cờ đoán tên quốc gia và thủ đô Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. "Hỡi hi vọng của Tổ quốc! Hãy đấu tranh cho tương lai tươi sáng của Phi-lip-pin". Lời kêu gọi thanh niên của Hô-xê Ki-xan người anh hùng Phi-líp-pin, phản ánh tình thần ái quốc khát khao độc lập không chỉ của riêng nhân dân Phi-lip-pin mà còn của nhân dân Đông Nam Á. Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dâng lên mạnh mẽ ở khắp các quốc gia trong khu vực. Những sự kiện tiêu biểu của phong trào sẽ được phản ảnh trong bài học này. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. Phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX a. Mục tiêu: Nêu được một số sự kiện về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Phong trào giải GV chiếu bản đồ, HS xác định các khu vực thuộc địa của các phóng dân tộc ở Đông nước đế quốc trên bản đồ Nam Á từ nửa sau thế ? Xem đoạn video sau và cho biết Tình hình Đông Nam Á cuối kỉ XIX đến đầu thế kỉ thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX XX - Đến cuối thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, chỉ có Xiêm vẫn giữ được nền độc lập. GV yêu cầu HS hoàn thành bảng sau theo cặp đôi - Mâu thuẫn giữa nhân Tên nước Thời gian Phong trào tiêu bểu dân Đông Nam Á với In-do-ne-xia thực dân phương Tây đô Phi-lip-pin hộ trở nên gay gắt. - Từ cuối thế kỉ XIX đến Việt Nam đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia các nước Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh chống ? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông thực dân phương Tây để Nam Á nữa sau thế kỉ XIX? giành lại độc lập. B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS khai thác lược đồ để tìm hiểu về những cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu Ở các nước Đông Nam Á nửa sau thế kỉ XIX dưới sự thống trị của chính quyền thực dân phương Tây. - GV hướng dẫn HS làm phiếu học tập yêu cầu HS trình bày: tên thuộc địa, thực dân xâm lược, thời gian. các phong trào đấu tranh tiêu biểu, hình thực đấu tranh và hướng dẫn HS khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu học tập. + Hướng dẫn HS so sánh hai cuộc đấu tranh tiêu biểu theo hai xu hướng: Bạo động của Bo-no-pha-xi-ô và ôn hòa của Hô-xê- ri-đan ở Phi-lip-pin và rút ra nhận xét. GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK để nhận thức được điểm mới của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX. + Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á có nét mới đó là sự tham gia của các tầng lớp trí thức, tiểu tư sản và tư sản dân tộc và công nhân. + Chịu ảnh hưởng của trào lưu dân chủ tư sản phương Tây, tầng lớp tư sản dân tộc, trí thức yêu nước tiêu biểu ở In-đô-nê-xia, Việt Nam nỗ lực truyền bá tư tưởng dân chủ kêu gọi cải cách, nâng cao dân trí dân quyền, tập hợp quần chúng hướng tới mục tiêu đấu tranh giành độc lập dân tộc từ thấp đến cao đòi chính quyền thực dân thực thi quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống phát triển kinh tế... đến đấu tranh chính trị đòi độc lập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Tên Thời Phong trào tiêu biểu nước gian In-đô- 1873- Chiến tranh giành độc lập của nhân dân nê-xia 1903 Hồi quốc A-chê (Aceh). 1890- Khởi nghĩa nông dân đảo Gia-va do Sa- 1907 min (Samin) lãnh đạo. Phi- 1892- Cuộc đấu tranh theo đường lối ôn hoà lip-pin 1896 của Liên minh Phi-lip-pin do Hô-xê Ri- xan thành lập. 1896- Khởi nghĩa Bô-ni-pha-xi-ô (Bonifacio) 1897 theo xu hướng bạo động Việt 1885- Phong trào Cần vương. nam 1896 1884- Khởi nghĩa Yên Thế. 1913 Cam- 1864- Khởi nghĩa của A-cha Xoa (Achar Soa) pu- 1865 chống lại triều đình thân | Pháp và thực chia dân Pháp. 1876 Hoàng thân Si-vô-tha (SiVotha) lãnh đạo nhân dân chống thực dân Pháp và xây dựng vương quốc độc lập Cơ-rắc. 1885- Khởi nghĩa nông dân chống Pháp dưới 1886 danh nghĩa Hoàng thân Si-vô-tha. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi giải ô chữ 1. Đất nước được gọi với các tên “Quốc gia nghìn đảo” ( 9 ô chữ) 2. Đông Ti-mo là thuộc địa của nước nào? ( 8 ô chữ) 3. Nước có nhiều thuộc địa nhất ở Đông Nam ( 2 ô chữ) 4. Tên phong trào chống pháp tiêu biểu ở Việt nam cuối thế kỉ XX ( 8 ô chữ) 5. Inđônêxia là thuộc địa của nước này ( 8 ô chữ) 6. Đây là nước lớn nhất ở Đông Dương ( 7 ô chữ) 7. Đây là nước ra đời muộn nhất ở Đông Nam Á ( 8 ô chữ) 8. Học thuyết của ông bắt đầu được truyền bá ở Inđônêxia từ 1905. ( 3 ô chữ) Từ khóa: Khu vực em vừa học trong bài B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần) Sản phẩm dự kiến 1. In-do-ne-xia 2. Bồ Đào Nha 3. Anh 4. Cần Vương 5. Tây Ban nha 6. Việt nam 7. Đông-ti-mo 8. Mác Từ khóa: Đông nam á B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Em hãy sưu tầm thông tin về một nhân vật lịch sử đã lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc của một nước trong khu vực Đông Nam Á từ nữa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_15_an_do_va_dong_nam.pdf



