Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày dạy: BÀI 20.VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM Tiết 2( PPCT: 46) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Xác định được vị trí của Vương quốc Phù Nam xưa trên lược đồ Việt Nam. - Mô tả được sự thành lập, quá trình phát triển và suy vong của Vương quốc Phù Nam. - Trình bày được những nét chính vẽ tổ chức xã hội và kinh tế của Phù Nam. - Nhận biết được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Vương quốc Phù Nam. 2.Về năng lực - Biết khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết trình bày suy luận, tranh luận về một số vấn đề lịch sử, rèn kĩ năng nhận thức và tư duy lịch sử. - Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3.Về phẩm chất - Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hưong, đất nước, quý trọng những giá trị văn hoá của Vương quốc Phù Nam còn để lại trong lịch sử. - Nhận thức về chủ quyền ở vùng đất Nam Bộ của đất nước Việt Nam hiện nay có nguồn gốc lâu đời, bản địa từ xa xưa. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực. - Lược đồ Vương quốc Phù Nam trong khu vực Đông Nam Á, Lược đồ khu vực Đông Nam Á ngày nay. - Một số tranh ảnh về thành tựu văn hoá Phù Nam, Chăm-pa - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động mở đầu a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV quan sát hình 1 SGK đểtrả lời các câu hỏi. + H: Quan sát hình 4 ,5 SGK và đoạn tư liệu em hãy cho biết điều gì về cư dân Phù Nam ? c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS về các câu hỏi trên d. Tổ chức thực hiện: -Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 4 ,5 sgk và đoạn tư liệu em hãy cho biết điều gì về cư dân Phù Nam ? - Bước 2: HS trả lời câu hỏi. - Bước 3: GVgọi thêm một số HS phát biểu ý kiến. -Bước 4: GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhận xét và gợi mở vào bài học mới. GV gợi ý: -Hình 4: Đồng tiền kim loại của Phù Nam được tìm thấy ở di chỉ văn hóa Óc Eo được cư dân Phù Nam sử dụng trong trao đổi buôn bán với nước ngoài điều này chứng tỏ 1 nền kinh tế hàng hóa rất phát triển ở vương quốc này. -Hình 5:Huy chương La Mã được tìm thấy ở Kiên Giang.Chiếc huy chương này cũng là minh chứng cho hoạt động giao lưu buôn bán với nước ngoài. - Đoạn tư liệu được ghi lại bởi người Trung Quốc qua việc tiếp xúc buôn bán họ có nhận xét về tính cách bản chất của người dân Phù Nam và nghề nghiệp của họ.Qua đó chúng ta thấy trong thời gian tồn tại người Phù Nam đã sớm phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế.Vậy hoạt động kinh tế của người Phù Nam như thế nào chúng ta tìm hiểu ở phần 2. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 2.2. Hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội Hoạt động 2.2a. Kinh tế a) Mục tiêu: - Trình bày được quá trình phát triển kinh tế ở Phù Nam b) Nội dung: -Hs liên hệ với kiến thức đã được học ở mục 1 điều kiện tự nhiên ,vị trí địa lý kết hợp khai thác kênh hình 2,3,4,5 để trả lời câu hỏi về hoạt động kinh tế chính của Phù Nam c) Sản phẩm:trả lời được các câu hỏi của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Gv cho HS quan sát kênh hình 2,3,4,5 SGK -GV cho HS thảo luận theo nhóm đê’ HS liên hệ với kiến thức đã được hình thành ở mục 1 + H1: Theo em, với điều kiện tự nhiên của vùng đất Nam Bộ nước ta, cư dân Phù Namcó thể phát triền được những hoạt động kinh tế nào? + H 2: Hãy kể những hoạt động kinh tế chính của cư dân Phù Nam GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân để xác định những nội dung GV chú ý hướng dẫn HS khai thác thông tin trong đoạn tư liệu cùng với các hình 2, 3, 4, 5 để giúp HS hình dung rõ nét hoạt động kinh tế của cư dân Phù Nam xưa. Đó vừa là nền kinh tế sản xuất tại chỗ (thông qua hình 2, 3), vừa có hoạt động kinh tế buôn bán trong nước và với nước ngoài (thông qua hình 4, 5 và đoạn tư liệu). Sự “ăn khớp” thông tin trong đoạn tư liệu vê' Sử liệu Phù Nam với hình đồng tiền Phù Nam, huy chương La Mã được tìm thấy ở các di chỉ thuộc ăn hoá Óc Eo chứng tỏ điếu đó. Đây là đặc điểm khác biệt khá rõ so với kinh tế của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ -Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Gv nhận xét và kết nối vào bài học Như vậy với đk tự nhiên thuận lợi cư dân Phù Nam đã lấy sản suất nông nghiệp làm nghề kinh tế chính kết hợp với chăn nuôi và đánh bắt thủy hải sản.Sự ổn định của nền nông nghiệp tạo điều kiện để thủ công nghiệp phát triển.Thủ công nghiệp Phù Nam đã đạt đến trình độ cao với sự chuyên môn hóa các ngành nghề thủ công như làm gốm,luyện kim đặc biệt biết chế tạo kim hoàn làm đồ trang sức.Tận dụng vị trí địa lý thuận lợi người Phù Nam đã sớm phát triển nghề buôn bán,không chỉ buôn bán trong nước mà còn buôn bán nước ngoài như Ấn độ,La Mã qua cảng thị nền chùa Óc Eo.Song song với phát triển kinh tế thì tổ chức xã hội của Phù Nam như thế nào chuyển sang mục b NỘI DUNG HỌC TẬP - Nông nghiệp : trồng lúa nước, chăn nuôi gà, lợn,kết hợp đánh bắt thuỷ - hải sản - Thủ công nghiệp : làm đồ thủ công như đồ gốm, trang sức, đồ đựng bằng thuỷ tinh, luyện đồng và rèn sắt, chế tạo công cụ sản xuất, vũ khí,... - Thương nghiệp : người Phù Nam rất giỏi nghề buôn bán. Không chỉ trao đổi hàng hoá để tiêu dùng trong nước, người Phù Nam còn buôn bán với các thương nhân nước ngoài đến từ Trung Quốc, Chăm..thông qua các cảng thị, tiêu biểu là Óc Eo. => Kinh tế phát triển toàn diện Hoạt động 2.2b. Tổ chức xã hội a) Mục tiêu: Trình bày được tổ chức xã hội của cư dân Phù Nam và so sánh với Cham Pa b) Nội dung: - Gv yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục b/SGK để trả lời câu hỏi về tổ chức bộ máy nhà nước, xã hội của cư dân Phù Nam,liên hệ so sánh với Cham Pa c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho hs tìm hiểu thông tin mục b/SGK thực hiện nhiệm vụ sau Nhiệm vụ 1: Hoàn thiện phiếu học tập: nêu những nét chính về tổ chức bộ máy nhà nước và sự phân hóa giai cấp trong xã hội Phù Nam ? Nội dung Xã hội Phù Nam Tổ chức bộ máy nhà nước Giai cấp và tầng lớp xã hội Nhiệm vụ 2:So với xã hội Cham pa, xã hội Phù Nam có nét tương đồng nào? - Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: NỘI DUNG HỌC TẬP - Tổ chức bộ máy nhà nước: + Trong khoảng hai thế kỉ đầu sau khi thành lập còn đơn giản + Từ thế kỉ III dần được hoàn thiện.Theo chế độ quân chủ chuyên chế(Vua là người đứng đầu và có quyền lực cao nhất) dưới đó là hệ thống quan lại giúp việc cho vua với nhiều cấp bậc. - Xã hội: được phân chia thành năm thành phần chính: quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công và nông dân.=> xã hội đã có sự phân hóa giàu nghèo,giai cấp 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội của cư dân Phù Nam b) Nội dung: Hs làm bài tập trắc nhiệm: Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS (từ câu 1 đến câu 5) d) Tổ chức thực hiện: -Bước 1: GV tổ chức cho HS làmviệc cá nhân để trả lời các câu hỏi. – Bước 2: GV gọi đại diện HS đưa ra các phương án trả lời. Các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. – Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. – Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Nội dung: - HS trả lời bài tập 1 ở phần luyện tập trong SGK. Hãy so sánh về hoạt động kinh tế và tổ chức xã hội giữa cư dân Phù Nam và cư dân Cham Pa? c) Sản phẩm: - Bài làm của HS Giống: Chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa nước, sử dụng sức kéo của trâu bò. Ngoài ra, cư dân còn chăn nuôi, làm các mặt hàng thủ công, đánh cá. - Khác: Cư dân Chăm - pa Cư dân Phù Nam Hoạt Nông nghiệp trồng lúa, công cụ sắt Sản xuất nông nghiệp, kết hợp làm động và sức kéo trâu bò, đã biết sử dụng nghề thủ công, đánh cá và buôn kinh guồng nước bán bằng tế Các nghề thủ công khai thác làm Ngoại thương đường biển rất phát thổ sản khá phát triển, đóng gạch, triển. kĩ thuật xây tháp đạt trình độ cao Tổ Gồm quý tộc, dân tự do, nông dân Phân hóa thành: Quý tộc, bình dân chức lệ thuộc và nô lệ và nô lệ xã hội d) Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 1 (SGK) – Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, Internet... – Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. – Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. IV,Phụ lục Phụ lục 1: -Khai thác kênh hình 2/SGK: Đây là hình ảnh về 1 số đồ gốm trong triển lãm chuyên đề gốm Óc eo của vương quốc Phù Nam đến từ 16 tỉnh thành phố Nam Bộ năm 2017.Các sản phẩm gồm bình vỏ các kích cỡ.Qua đó phản ánh phần nào về trình độ kỹ thuật chế tác đồ gốm cũng như đời sống vật chất,tinh thần của cư dân Phù Nam xưa. -Hình 3:Đây là hình ảnh của một mảnh đúc khuôn bằng đá để đúc đồ trang sức của cư dân Phù Nam.Khuôn đúc được tìm thấy tại một di chỉ thuộc thành phố Cần Thơ ngày nay.Hiện vật được xếp vào hạng bảo vật quốc gia,hiện đang được trưng bày tại bảo tàng thành phố Cần Thơ. - + H1: Theo em, với điều kiện tự nhiên của vùng đất Nam Bộ nước ta, cư dân Phù Namcó thể phát triền được những hoạt động kinh tế nào? + H 2: Hãy kể những hoạt động kinh tế chính của cư dân Phù Nam + Đ1: Với các đồng bằng được bồi đắp bởi phù sa hệ thống sông Đồng Nai,sông Cửu Long đã tạo điều kiện cho nghề nông trồng lúa nước phát triển cùng với đó là các nghề thủ công như làm gốm, rèn sắt phát triển.Với vị trí nằm sát biển với đường bờ biển kéo dài rất thích hợp hình thành cảng biển thu hút thương nhân nước ngoài đến buôn bán. + Đ2: Hoạt động kinh tế chính của cư dân Phù Nam là nghề nông trồng lúa nước, chăn nuôi,đánh bắt thuỷ hải sản,làm đồ thủ công và buôn bán Phụ lục 2: Nhiệm vụ 1: Phiếu học tập Nội dung Xã hội Phù Nam Cũng giống như Vương quốc Chăm-pa cổ, Phù Nam là nhà nước quân chủ chuyên chế: vua đứng đầu vương Tổ chức bộ máy nhà nước quốc và có quyền lực cao nhất; dưới vua là hệ thống quan lại trong một hệ thống chính quyền có nhiều cấp bậc. xã hội Phù Nam phân chia thành 5 bộ phận: quý tộc, Giai cấp và tầng lớp xã hội tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công và nông dân. Nhiệm vụ 2: Nét tương đồng so với xã hội Chăm Pa đó là sự hình thành của tầng lớp thương nhân. Ngày soạn: 26/4/2024 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức - Học sinh nhớ lại các nội dung chính trong chương trình lịch sử đã học + Nhà nước Văn Lang- Âu Lac. + Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập. 2. Về năng lực - Năng lực chung: tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp và hợp tác - Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập; phân tích, tổng hợp kiến thức, làm câu hỏi trắc nghiệm 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ học tập, ôn luyện II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Giáo án, bài giảng điện tử - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Các dạng câu hỏi kiểm tra - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh - SGK. - Ôn tập kiến thức đã học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3p) a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú và thu hút sự chú ý của HS vào bài học b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời cuả HS d. Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV chiếu cho HS xem 1 số hình ảnh về các phong tục tập quán thơi Văn Lang- Âu Lạc và 1 số hình ảnh về Hai Bà Trưng, Sông Bạch Đằng Theo em những bức hình liên quan thời kì nào trong lịch sử dân tộc chủ đề chúng ta ôn luyện là gì? – Bước 2: HS quan sát hình – Bước 3: HS trả lời câu hỏi gv đưa ra – Bước 4: GV nhận xét, tập hợp/lựa chọn các câu hỏi trọng tâm và dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Làm bài tập trắc nghiệm (5 phút) a. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sao cho chính xác b. Nội dung: - Học sinh đọc câu hỏi và trả lời nhanh c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện -Bước 1: Chuyển giao nv + GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm - Bước 2: Thực hiện nv + HS nhớ lại kiến thức đã học, tham khảo sách giáo khoa, suy nghĩ - Bước 3: Báo cáo SP + Gv gọi hs trả lời câu hỏi + hs đọc đáp án - Bước 4: Gv nhận xét và đưa ra đáp án chính xác NỘI DUNG HỌC TẬP - Đáp án, câu trả lời của HS( phụ lục ) Hoạt động 2.2: Làm bài tập tự luận (20 phút) a. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sao cho chính xác b. Nội dung: - Học sinh đọc câu hỏi và trả lời nhanh c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện -Bước 1: Chuyển giao nv + GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau Bài 1: Nhà nước Văn Lang- Âu lạc ra đời như thế nào? Bài 2: Nguyên nhân chung dẫn tới các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống phong kiến phương Bắc? Bài 3: Trình bày diễn biến, kết quả ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền? - Bước 2: Thực hiện nv - Thời gian: 10p + HS nhớ lại kiến thức đã học, tham khảo sách giáo khoa, suy nghĩ - Bước 3: Báo cáo SP + Gv gọi hs trả lời câu hỏi + hs trình bày đáp án - Bước 4: Gv nhận xét và đưa ra đáp án chính xác NỘI DUNG HỌC TẬP - Văn Lang: ra đời khoảng thế kỉ VII TCN, đứng đầu là Hùng Vương. - Âu lạc: ra đời khoảng năm 208TCN, đứng đầu là Thục Phán An Dương Vương. - Nguyên nhân: Do chính sách cai trị hà khắc của các triều đại phong kiến phương Bắc. - Năm 938, Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15p) a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về chương trình kì 2. b. Nội dung: Học sinh kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: GV đưa ra nội dung: Em hãy kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hóa nội dung kiến thức quan trọng đã học + Bước 2: HS vẽ hoặc kẻ bảng + Bước 3: HS Báo cáo sản phẩm + Bước 4: GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng (2 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập ở nhà: - Em ấn tượng nhất về nhân vật lịch sử nào trong các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, vì sao? c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh - Dặn dò: về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra Phụ lục : Câu 1. Đâu không phải là kế hoạch của Ngô Quyền chuẩn bị đánh quân Nam Hán? A. Tìm hiểu chế độ thủy triều ở cửa sông Bạch Đằng. B. Chủ động đón đánh quân Nam Hán. C. Bố trí bãi cọc ngầm ở long sông Bạch Đằng. D. Cho con trai sang nhà Nam Hán làm con tin để cầu hòa. Câu 2:Trận thắng nào giành lại hoàn toàn nền độc lập tự chủ cho dân tộc ta? A. Trận đánh của Bà Triệu C. Trận Bạch Đằng năm 938. B. Trận đánh của Mai Thúc Loan. D. Trận đánh của Lí Bí. Câu 3. Vì sao lại nói chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? A. Sử dụng chiến lược, chiến thuật đúng đắn. B. Khẳng định tinh thần chiến đấu ngoan cường của dân tộc. C. Trung Quốc không bao giờ dám đêm quân đánh nước ta một lần nữa. D. Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. Câu 4. Ai là người chỉ huy đánh thắng trận chiến trên sông Bạch Đằng với quân Nam Hán vào năm 938? A. Trần Hưng Đạo. B. Quang Trung. C. Trần Quốc Tuấn. D. Ngô Quyền. Câu 5. Ai là người chỉ huy đánh thắng trận chiến trên sông Bạch Đằng với quân Nam Hán vào năm 938? A. Trần Hưng Đạo. B. Quang Trung. C. Trần Quốc Tuấn. D. Ngô Quyền. Câu 6. Tại sao Dương Đình Nghệ chết? A. Bị bệnh chết. B. Đánh quân Nam Hán bị trúng tên độc. C. Bị Kiều Công Tiễn giết. D. Bị Ngô Quyền giết. Câu 7. Đâu không phải là kế hoạch của Ngô Quyền chuẩn bị đánh quân Nam Hán? A. Tìm hiểu chế độ thủy triều ở cửa sông Bạch Đằng. B. Chủ động đón đánh quân Nam Hán. C. Bố trí bãi cọc ngầm ở long sông Bạch Đằng. D. Cho con trai sang nhà Nam Hán làm con tin để cầu hòa. Câu 8. Trong chiến thắng Bạch Đằng, tính nhân dân thể hiện ở điểm nào? A. Thực hiện vườn không nhà trống. B. Trong một thời gian ngắn, một khối lượng lớn cây rừng được đem về đóng xuống lòng sông nhưng đối phương không hay biết. C. Thực hiện đánh nhanh thắng nhanh. D. Mua được khối lượng sắt lớn để bịt đầu nhọn của cọc. Câu 9. Vì sao lại nói chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? A. Sử dụng chiến lược, chiến thuật đúng đắn. B. Khẳng định tinh thần chiến đấu ngoan cường của dân tộc. C. Trung Quốc không bao giờ dám đêm quân đánh nước ta một lần nữa. D. Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. Câu 10. Vì sao nói lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến năm 938 là thời kỳ Bắc thuộc? A. Vì nhà Nam Hán thống trị. B. Bị nhà Đường đô hộ. C. Luôn bị các triều đại phong kiến phương Bắc độ hộ, thống trị. D. Nước ta luôn bị nhà Ngô bóc lột
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.pdf



