Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 9/12/2023 Ngày dạy: CHƯƠNG 4. ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THÊ KÌ TIẾP GIÁP ĐẤU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ X Tiết 20 BÀI 11. CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được sơ lược về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. - Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thể kỉ VII. 2.Về năng lực: - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3.Về phẩm chất: - Yêu đất nước, tự hào về khu vực Đông Nam Á; có ý thức xây dựng cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho học sinh - Lược đồ khu vực các quốc gia Đông Nam Á (hình 1.tr 52), hình ảnh 2,3. Tr 53 - Tranh ảnh bằng chứng về giao lưu thương mại Đông Nam Á với các nước trên thế giới. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK, - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo cầu của GV III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1:Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ong nâu tìm bạn” Luật chơi của trò chơi này như sau: Mời 11 bạn dãy trong đứng theo hàng dọc, 11 bạn dãy ngoài đứng theo hàng dọc, trong thời gian 5 phút các em sẽ tìm nhau( tên quốc gia ứng với hình lá cờ của quốc gia đó) và dán vào các số tương ứng với vị trí địa lí của mỗi quốc gia trên lược đồ. Cặp nào tìm ra nhanh nhất sẽ được phần thưởng HS quan sát và tìm cặp đôi c) Sản phẩm: Tên các nước d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV đưa tên 11 quốc gia và hình ảnh 11 quốc kì cho học sinh. GV phổ biến luật chơi. - Bước 2: HS quan sát, di chuyển để tìm tên quốc gia/ quốc kì tương ứng. - Bước 3: GV chiếu đáp án, gọi một số HS phát biểu nhận xét. - Bước 4: GV nhận xét hoạt động của học sinh và kết nối vào bài học. Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có vị trí chiến lược quan trọng.Đông Nam Á được coi là “ngã tư đường” của thế giới.Vị trí này đã mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các quốc gia đầu tiên?Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á được hình thành trên cơ sở nào?Quá trình đó diễn ra như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1.“ Cái nôi” của nền văn minh lúa nước a) Mục tiêu: HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên bản đồ.HS nhận biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á. b) Nội dung: GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác thông tin trong SGK để khai thác H1. Mô tả và xác định vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á. H2. Xác định tên những con sông lớn ở Đông Nam Á? Những con sông lớn mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với các nước Đông Nam Á? (Phiếu học tập) Thuận lợi Khó khăn c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chiếu lược đồ các nước Đông Nam Á, yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác thông tin trong SGK để mô tả vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS) để thực hiện các nhiệm vụ sau: H1. Mô tả vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á. H2. Xác định tên những con sông lớn ở Đông Nam Á? Những con sông lớn mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với các nước Đông Nam Á? - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: + Học sinh hoạt động cá nhân quan sát lược đồ, suy nghĩ xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á. + HS hoạt động cá nhân (3’)trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập cá nhân. + Các nhóm thảo luận trao đổi để hoàn thành Phiếu học tập với câu hỏi 2: (4’) Thuận lợi Khó khăn – Bước 3: + GV gọi đại diện HS lên mô tả vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á và trình bày sản phẩm học tập. + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoàn thiện sản phẩm – Bước 4: GV tổng hợp, nhận xét các sản phẩm học tập của HS. * GV mở rộng: Văn minh lúa nước là một nền văn minh cổ đại xuất hiện từ cách đây khoảng 10.000 năm tại vùng Đông Nam Á và nam Trung Hoa. Nền văn minh này đã đạt đến trình độ đủ cao để các kĩ thuật canh tác lúa nước, thuỷ lợi, phát triển các công cụ và vật nuôi chuyên dụng. Chính sự phát triển của nền văn minh lúa nước đã tạo điều cho sự ra đời của những nền văn hóa tương đương thời như nền văn hóa Hemudu, văn hóa Đông Sơn, văn hóa Hòa Bình Cũng có những ý kiến cho rằng chính nền văn minh lúa nước là chiếc nôi để hình thành cộng đồng và cư dân có lối sống định cư định canh và các giá trị văn hóa phi vật thể kèm theo, đó chính là văn hóa làng xã Quê hương của cây lúa, không như nhiều người tưởng là ở Trung Quốc hay ấn Độ là ở vùng Đông Nam Á. Trong câu chào của người dân các nước Đông Nam Á đều mang ý nghĩa: “Đã ăn cơm chưa?”. Bởi vì nông nghiệp lúa nước từ lâu trở thành mẫu sổ chung của nền văn minh Đông Nam Á, lúa gạo là nguổn lương thực chính của cư dân nơi đây. NỘI DUNG HỌC TẬP - Vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á: nằm trên con đường hàng hải nối liền giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương; là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải. - Địa hình bị chia cắt thành Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa khác biệt nhau. - Yếu tố gió mùa, lượng mưa lớn mang lại những thuận lợi cho việc trồng cây lúa nước và nhiều cây trồng khác. Hoạt động 2.2 Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á. Hoạt động 2.2a. Sự hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ khoảng thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII a) Mục tiêu: - HS kể được tên 1 số quốc gia sơ kì trong khu vực Đông Nam Á và cơ sở hình thành những quốc gia sơ kì này b) Nội dung: - GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác thông tin trong SGK và làm việc theo cặp để thực hiện các nhiệm vụ c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS về các câu hỏi trên d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV chiếu lược đồ một số quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á , yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 (tr.52), kết hợp khai thác thông tin trong SGK, GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1: Hãy nêu cơ sở ra đời của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á ? Nhiệm vụ 2: Dựa vào lược đồ hình 1 SGK trang 52, để hoàn phát phiếu học tập sau: TT Tên quốc gia sơ kì Tên quốc gia hiện nay 1 Văn Lang – Âu Lạc Việt Nam .. .. . .. . Nhiệm vụ 3: Em có nhận xét gì về phạm vi hình thành của các quốc gia sơ kì ở - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS hoạt động cá nhân (3’)trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập cá nhân. + HS trong các cặp đôi trao đổi, thống nhất hoàn thành các nhiệm vụ – Bước 3: + GV gọi đại diện HS lên trình bày sản phẩm học tập. + Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoàn thiện sản phẩm – Bước 4: GV tổng hợp, nhận xét các sản phẩm học tập của HS. * GV mở rộng: Bộ máy nhà nước của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á còn rất đơn giản. Đường lãnh thổ, biên giới của các nước hầu như không xác định được rõ ràng, người ta chỉ xác định được vùng trung tâm (kinh đô), ở đó nhà vua có quyền lực lớn. Càng xa trung tâm thì quyền lực của nhà vua càng yếu. Do đó, gọi là “quốc gia sơ kì” để phân biệt với “quốc gia phong kiến” phát triển sau này, khi lãnh thổ được xác định rõ rệt hơn và quyền lực nhà vua được tăng cường hơn. NỘI DUNG HỌC TẬP - Sự hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ khoảng thế kỉ VIITCN đến thế kỉ VII: + Cơ sở hình thành: Đó là sự phát triển của nghề nông trồng lúa nước và 1 số nghề thủ công gắn liền với các hoạt động giao lưu kinh tế , văn hóa với Trung Quốc và Ấn Độ vào những thế kỉ trước Công nguyên đến đầu Công nguyên. + Một số quốc gia sơ kì trong khu vực: Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam (thuộc Việt Nam), các vương quốc ở hạ lưu sông Chao Phray-a (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc In-đô-nê- xi-a ngày nay. Hoạt động 2.2b. Nét nổi bật về kinh tế của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á a) Mục tiêu: - HS đọc tư liệu, tìm từ khóa để trả lời câu hỏi. Từ đó HS thấy được bằng chứng về giao lưu thương mại Đông Nam Á với các nước trên thế giới. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS đọc tư liệu và quan sát hình 2, 3 để trả lời câu hỏi: Tư liệu và hình ảnh chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên?(Các câu hỏi gợi ý: - Đoạn tư liệu và các hình ảnh nhắc đến những di chỉ khảo cổ ở đâu? - Ở các di chỉ đó, người ta tìm thấy những gì? - Những hiện vật được tìm thấy cho em biết điểu gì? - Tư liệu cho em biết điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á với các nước trên thế giới? c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS + Đoạn tư liệu (trang 52) nhắc tới hai địa điểm khảo cổ ở Ma – lai – xi – a và Thái Lan, hai trong những nơi phát hiện được những hiện vật khảo cổ quan trọng, là bằng chứng chứng tỏ mối quan hệ buôn bán của cư dân Đông Nam Á với các thương nhân Ấn Độ, Trung Quốc, thậm chí cỏ thể với những thương nhân ở các vùng xa hơn. + Hình 2: Đồng tiền vàng La Mã phát hiện tại di chỉ Óc Eo: Đồng tiền bằng vàng, có chạm hình Hoàng đế La Mã An-tô-ni Pi-ut. Đồng tiền có đường kính chừng 2 cm. + Hình 3: Nhẫn vàng khắc chữ Phạn của Ấn Độ - 1 hiện vật thuộc văn hóa Óc Eo: cho thấy minh chứng về sự giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ ở Óc Eo. + Cùng với các hiện vật khác (thông qua khai thác tư liệu) như: tượng đồng và một số đồ gốm Ấn Độ, tượng Phật bằng đồng thời Bắc Ngụy, cho thấy địa bàn giao lưu của cư dân cổ ở đây rất lớn. Đây là những bằng chứng xác thực Óc Eo là một thương cảng quốc tế sầm uất. Các nhà nghiên cứu phỏng đoán rằng: trong thời kì cực thịnh của đế chế La Mã, có khả năng có những con đường giao thương trực tiếp với phương Đông đã được thiết lập. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS quan sát kênh chữ (SGK trang 52) và H2, H3 (SGK trang 53) và tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS) trong 5’ để thực hiện nhiệm vụ sau: Tư liệu và hình ảnh chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên? (Phiếu học tập) Địa điểm của các di chỉ Hiện vật tìm thấy: Ý nghĩa của những hiện vật: Nhận xét sự giao lưu thương mại: - Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức. * Gv mở rộng: Sự giao lưu, buôn bán với người Ấn Độ và Trung Quốc, khiến cho Đông Nam Á chịu ảnh hưởng rõ nét của văn hóa các nước này. Điều đó tạo tiền đề quan trọng dẫn đến sự ra đời của các quốc gia sơ kì, trên nền tảng kinh tế của cư dân ở đây đã đạt được những tiến bộ. NỘI DUNG HỌC TẬP -Người Đông Nam Á đã học tập cách thức tổ chức bộ máy nhà nước, chữ viết, tôn giáo, hệ tư tưởng,... từ Ấn Độ, Trung Quốc, thông qua việc giao lưu, buôn bán hàng hoá. -Nét nổi bật về kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước, cây gia vị, buôn bán đường biển rất phát đạt, xuất hiện nhiều thương cảng quốc tế như Óc Eo, Ta-cô-la,... 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập1 - Với câu hỏi này HS cần phân tích được các ý chính sau đây: Thông qua giao lưu thương mại, kích thích nền kinh tế các vương quốc Đông Nam Á sơ kì phát triển nhanh hơn, mạnh hơn. Đồng thời, qua đó, tăng cường tiếp xúc, giao lưu văn hoá với các nến văn hoá lớn, học tập chữ viết, cách tổ chức nhà nước, kĩ thuật, nghệ thuật, tư tưởng,... d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV gọi 1 HS đọc câu hỏi của bài tập 1 trong SGK và yêu cầu cả lớp chú ý lắng nghe. - Bước 2: GV gọi 1 HS bất kì trả lời, sau đó gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 2 và 3 (SGK trang 53) c) Sản phẩm: - Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 2 và 3 (SGK trang 53) - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi học lần sau nộp sản phẩm. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. ( Một số thành ngữ, tục ngữ tham khảo: - Chuột sa chĩnh gạo. - Cơm khô là cơm thảo - Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng. Cơm nhão là cơm hà tiện - Gạo thóc về ngài, tấm cám về tôi. - Cơm không ăn gạo còn đó. - Cơm hẩm cà thiu. - Cơm là gạo, áo là tiền. - Cơm hàng cháo chợ. - Cơm lạnh canh nguội. - Cơm hẩm ăn với rau dưa - Cơm Nắm muối vừng. Quan họ làm khách em chưa hài lòng. - Cơm nặng áo dày. - Cơm sôi bớt lửa, chồng giận bớt lời. - Cơm sôi cả lửa thì khê Tiết 21-22:BÀI 12. SỰ HÌNH THÀNH VÀ BƯỚC ĐẦU PHÁT TRIỂN CỦA CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN Ở ĐÔNG NAM Á (TỪ THẾ KỈ VII ĐẾN THẾ KỈ X) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trình bày được sự hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X). - Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á. - Phân tích được tác động chính của quá trình giao lưu thương mại ở các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đến thế kỉ X. 2. Về năng lực: - Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Về phẩm chất: - Tự hào về Đông Nam Á từ xa xưa đã là điểm kết nối quan trọng trên tuyến đường thương mại giữa phương Đông và phương Tây, đây là nền tảng để Đông Nam Á phát huy những lợi thế sẵn có, hòa nhập vào thương mại Thái Bình Dương sôi động bậc nhất thế giới hiện nay. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Phiếu học tập cho HS. - Bài giảng điện tử, giáo án. - Lược đồ các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK. A0 - Tranh, ảnh, tư liệu và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học Tiết 1( PPCT 21) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung: - HS dưới sự hướng dẫn của GV xem hình ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV: Các hình ảnh được trình chiếu là các loại gia vị nào? - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” - Luật chơi: + GV chia lớp thành 2 đội: Chia thành viên ngẫu nhiên thông qua việc bốc thăm. + Mỗi đội lần lượt trả lời câu hỏi của GV đưa ra về các loại gia vị đặc trưng của khu vực Đông Nam Á. + Trả lời đúng: Đi thêm 1 bước; trả lời sai: Giữ nguyên vị trí. + Đội nào về đích trước sẽ giành chiến thắng. c) Sản phẩm: - Câu trả lời của các nhóm HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV phổ biến luật chơi, chia đội. Đưa các hình ảnh về một số sản phẩm gia vị chủ yếu ở Đông Nam Á chiếu lên cho HS và đặt câu hỏi: Hình ảnh được trình chiếu là loại gia vị nào? - Bước 2: HS quan sát, thảo luận và đưa ra câu trả lời về tên của loại gia vị đó. - Bước 3: GV gọi một số HS nhận xét. Trình chiếu đáp án. - Bước 4: GV nhận xét hoạt động của HS và kết nối vào bài học: Không chỉ là quê hương của cây lúa nước, Đông Nam Á còn có rất nhiều cây hương liệu và gia vị quý. Do đó, với lợi thế về vị trí địa lí, các thương cảng Đông Nam Á đã trở thành những trung tâm buôn bán gia vị khá sôi động, nơi gặp gỡ giao lưu của thương nhân từ nhiều nơi trên thế giới. Dựa trên nền tảng những quốc gia sơ kì, các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á đã được hình thành ra sao và sự phát triển kinh tế, sự hoàn thiện về bộ máy chính trị của các vương quốc đó thể hiện thế nào? Đó là những nội dung chính của bài học này. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Sự hình thành các vương quốc phong kiến a) Mục tiêu: - Nêu được sự hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X). - Kể tên được một số quốc gia phong kiến Đông Nam Á. b) Nội dung: - HS quan sát lược đồ Vị trí các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á (Hình 1, SGK tr.52), kết hợp liên hệ thực tế với các quốc gia Đông Nam Á hiện nay, trả lời câu hỏi: H1:Kể tên các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á và xác định được nơi hình thành các vương quốc phong kiến ĐNA trên lược đồ? H2:Em có nhận xét gì về phạm vi hình thành các vương quốc phong kiến này? c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” để tổ chức hoạt động cho HS. - Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm, ngồi thành vòng tròn. - Bước 2: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu cho các nhóm. + Nhiệm vụ 1: HS quan sát lược đồ hình 1(tr.52) và đọc thông tin: Nêu tên và xác định nơi hình thành các vương quốc phong kiến Đông Nam Á trên lược đồ. + Nhiệm vụ 2: Các thành viên trong nhóm quan sát, xác định nơi hình thành các vương quốc phong kiến Đông Nam Á trên lược đồ và ghi vào phần giấy của mình trên tờ A0. + Nhiệm vụ 3: Nhóm trưởng/ thư ký tổng hợp ý kiến thống nhất của các thành viên trong nhóm và ghi vào trung tâm của giấy A0. - Bước 3: GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình quanh lớp học. Các nhóm quan sát, so sánh, tự đánh giá và nhận xét sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình. Các nhóm chia sẻ góp ý và đặt câu hỏi cho nhau. Trong thời gian này, GV có thể tham quan sản phẩm của các nhóm HS; chia sẻ, góp ý, đặt câu hỏi. Ghi lại những điều cần làm rõ thêm hoặc sự khác biệt thể hiện trong nội dung của các nhóm. + HS rút ra được nhận xét: Các vương quốc phong kiến hình thành trên cơ sở các quốc gia sơ kì trước đây. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá về sản phẩm và quá trình hoạt động nhóm của các nhóm HS. Hệ thống hóa nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. NỘI DUNG HỌC TẬP - Quá trình hình thành các vương quốc phong kiến: + Thời gian: Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X. + Quá trình: Trên cơ sở những quốc gia sơ kì với nhiều bộ tộc cùng sinh sống, dần dẩn đã hình thành những quốc gia lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt. Bộ máy nhà nước của các vương quốc phong kiến dần được tổ chức quy củ hơn, quyền lực của nhà vua được tăng cường, quân đội, luật pháp ngày càng hoàn thiện. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X). b) Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. - HS trả lời bài tập 1 ở phần luyện tập trong SGK. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bài tập 1: d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 1 trong sách giáo khoa. - Bước 2: Đại diện HS trong lớp trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét hoặc đưa ra các phương án trả lời khác. - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS học ở nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi: + Hoạt động giao lưu thương mại đã tác động như thế nào đến sự phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X? c) Sản phẩm: - Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp sản phẩm vào buổi học lần sau. - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf



