Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 8+9, Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 8+9, Bài 6: Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 8/10/2023 Họ và tên giáo viên: 
Trường: THCS Quang Minh Nguyễn Thị Hiền 
Tổ: Khoa học xã hội 
 TIẾT 8 -9. 
 BÀI 6: SỰ CHUYỂN BIẾN VÀ PHÂN HÓA CỦA XÃ HỘI NGUYÊN 
 THỦY 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
 I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 
Sau bài này, giúp học sinh: 
 1.Về kiến thức: 
 -Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và tác động của nó đối với 
những chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp. 
 - Mô tả được quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy và giải thích được 
nguyên nhân của quá trình đó. 
 - Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên 
thủy ở Phương Đông. 
 - Nêu được một số nét cơ bản của quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy ở 
Việt Nam. 
 2. Về năng lực: 
 - Năng lực chung: Biết sưu tầm, khai thác tư liệu kênh hình trong học tập 
lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. 
 - Năng lực riêng: Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một số 
vấn đề lịch sử, rèn luyện kĩ năng nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. 
 II. CHUẨN BỊ 
 1.Giáo viên: 
 - Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành 
cho học sinh 
 - Lược đồ treo tường Di chỉ thời đồ đá và đồ đồng ở Việt Nam (hình 4.tr 22) 
 - Một số tranh ảnh công cụ bằng đồn, sắt của người nguyên thủy trên thế 
giới và ở Việt Nam, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài 
học. 
 - Sơ đồ quá trình xuất hiện công cụ bằng kim loại trên thế giới và Việt Nam. 
 - Máy tính, máy chiếu (nếu có) 
 2. Học sinh: 
 - SGK, giấy A0 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học 
tập theo cầu của GV. 
 III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP Tiết 1( PPCT:8) 
 1. Khởi động : 3 phút 
 a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần 
giải quyết liên quan đến bài học. 
 b. Nội dung: HS đưa ra ý kiến cá nhân về những hình ảnh và câu hỏi có liên 
quan đến kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy: Hiện vật được làm 
bằng kim loại gì? Kim loại được phát hiện ra từ bao giờ? Kim loại có tác dụng 
như thế nào trong đời sống con người xưa và nay? 
 c.Sản phẩm: Các ý kiến của HS về các câu hỏi trên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV đưa các hình ảnh một số đồ dùng được làm bằng sắt, bằng 
đồng, bằng vàng chiếu lên cho HS và đặt câu hỏi: 
 H1: Hiện vật được làm bằng kim loại gì? 
 H2: Kim loại được phát hiện ra từ bao giờ? Kim loại có tác dụng như thế nào 
trong đời sống con người xưa và nay? 
 - Bước 2: HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi 
trên. 
 - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. 
 - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học. 
 2.Hình thành kiến thức mới: 
 Mục 1. Sự phát hiện ra kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy 
 a. Sự phát hiện ra kim loại và những chuyển biến trong đời sống vật 
chất (20 phút) 
 * Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của nó 
đối với sự chuyển biến trong đời sống vật chất 
 *Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK mục “Sự phát hiện ra kim loại và 
những chuyển biến trong đời sống vật chất” kết hợp với hình 1-tr24 trao đổi với 
bạn, hoạt động nhóm bằng kĩ thuật các mảnh ghép, để thực hiện các nhiệm vụ 
được giao. 
 *Sản phẩm: 
 - Vào khoảng thiên niên kỉ thứ IV người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên 
liệu mới đó là kim loại (Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà và Ai Cập đã 
biết dùng đồng đỏ. Khoảng 2000 năm TCN, đồng thau đã phổ biến ở nhiều nơi. 
Khoảng 1500 năm TCN, kĩ nghệ đúc đồng đã rất phát triển. Khoảng đầu thiên 
niên kỉ I TCN đồ sắt ra dời). 
 - Vai trò của kim loại đối với những chuyển biến trong đời sống vật chất: 
 + Đẩy mạnh sản xuất mới được ra đời: nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi 
súc vật, nghề luyện kim và chế tạo đồ đồng xuất hiện cùng với các nghề dệt vải , 
làm đồ gốm, trao đổi buôn bán cũng phát triển 
 + Sản xuất phát triển cao ,tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều. Người ta làm ra 
không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa, tạo thành sản phẩm dư thừa thường xuyên 
trong xã hội. 
 *Tổ chức thực hiện: - GV sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép để tổ chức cho HS hoạt động cho học 
sinh. 
Vòng 1(Nhóm chuyên gia): GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi thành viên trong 
nhóm được phát mọt thẻ cùng mà, mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể 
như sau: 
Nhóm Thẻ màu Nhiệm vụ 
 1 Xanh Người nguyên thủy phát hiện ra kim loại từ khi nào? 
 2 Đỏ Dựa vào hình 1 (SGK –Tr24), mục em có biết-SGK, em 
 hãy cho biết theo em, kim loại dã được phát hiện ra như 
 thế nào? 
 3 Trắng Công cụ bằng kim loại có tác dụng như thế nào? 
 4 Vàng Kim loại có vai trò như thế nào đối với đời sống vật chất 
 của con người? 
Vòng 2(Nhóm mảnh ghép): 
 -Bước 1:Hình thành các nhóm mới có đủ các thành viên đến từ các nhóm 
chuyên gia 
 - Bước 2: GV giao nhiệm vụ và yêu cầu cho nhóm mới 
 Nhiệm vụ 1: Thành viên của nhóm chuyên gia trình bày và trao đổi vấn đề đã 
tìm hiểu cho các bạn trong nhóm mới một cách lần lượt. Các thành viên khác có 
thể đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề. 
 Nhiệm vụ 2:Thảo luận hóm để hệ thống hóa nội dung sự phát hiện ra kim loại 
và những chuyển biến trong đời sống vật chất dưới dạng sơ đồ tư duy trên giấy 
A0 
 - Bước 3: GV sử dụng kĩ thuật “phòng tranh” để tổ chức cho HS triển lãm các 
sơ đồ là sản phẩm của nhóm. Các nhóm tham quan sản phẩm của nhóm bạn, tự 
đánh giá so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình cũng có thể chia sẻ 
những bình luận hoặc đặt câu hỏi . Trong thời gian này giáo viên cũng có thể 
tham quan sản phẩm của HS, chia sẻ góp ý đặt câu hỏi. Ghi chú lại những điều 
cần làm rõ thêm hoặc sự khác biệt thể hiện trong nội dung của các nhóm. 
 - Bước 4: GV bình luận về sản phẩm của các nhóm, đặt thêm một số câu hỏi, 
giải thích thêm về đồng thau để làm sâu thêm kiến thức sau cùng là hệ thống 
hóa nội dung học tập bằng sơ đồ. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Vào khoảng thiên niên kỉ thứ IV người nguyên thủy đã phát hiện ra nguyên 
liệu mới đó là kim loại (Khoảng 3500 năm TCN, người Lưỡng Hà và Ai Cập đã 
biết dùng đồng đỏ. Khoảng 2000 năm TCN, đồng thau đã phổ biến ở nhiều nơi. 
Khoảng 1500 năm TCN, kĩ nghệ đúc đồng đã rất phát triển. Khoảng đầu thiên niên 
kỉ I TCN đồ sắt ra dời). 
 - Vai trò của kim loại đối với những chuyển biến trong đời sống vật chất: + Đẩy mạnh sản xuất mới được ra đời: nông nghiệp dùng cày và chăn nuôi súc 
vật, nghề luyện kim và chế tạo đồ đồng xuất hiện cùng với các nghề dệt vải , làm 
đồ gốm, trao đổi buôn bán cũng phát triển 
 + Sản xuất phát triển cao ,tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều. Người ta làm ra 
không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa, tạo thành sản phẩm dư thừa thường xuyên trong 
xã hội. 
 b. Sự thay đổi trong đời sống xã hội (17 phút). 
 *Mục tiêu: 
 - Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã. 
 - Mô tả được quá trình sự hình thành xã hội có giai cấp 
 - Mô tả và giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên 
thủy ở Phương Đông. 
 *Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK mục sự thay đổi trong đời sống xã 
hội trao đổi với bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao. 
 *Sản phẩm: Lí do xã hội nguyên thủy tan rã, mô tả được quá trình hình thành 
xã hội có giai cấp ,lí do sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở 
Phương Đông. 
 *Tổ chức hoạt động: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho học sinh cả lớp hoạt động cá nhân để thực hiện các 
nhiệm vụ sau. 
 Nhiệm vụ 1: Em hãy cho biết những thay đổi trong đời sống xã hội khi công 
cụ bằng kim loại xuất hiện. 
 Nhiệm vụ 2: Dựa vào hình 2 SGK-tr 25, em có nhận xét gì? 
 Nhiệm vụ 3: Vì sao xã hội nguyên thủy ở Phương Đông phân hóa nhưng lại 
không triệt để? Biểu hiện? 
 -Bước 2: HS trao đổi với bạn để thực hiện nhiệm vụ. 
 -Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả , một số học sinh khác 
nhận xét, bổ xung. 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 + Một bộ phận người chiếm hữu của cải dư thừa làm của riêng, ngày càng giàu 
lên, xã hội bắt đầu phân hóa giàu- nghèo. Chế dộ công xã thị tộc bị rạn vỡ, xã hội 
nguyên thủy dần tan rã . Loài người đúng trước ngưỡng cửa của xã hội có giai cáp 
và nhà nước. 
 +Quá trình này diễn ra không đồng đều ở các khu vực trên thế giới, sự phân hóa 
xã hội có nơi diễn ra triệt để, có nơi không triệt để tùy thuộc vào điều kiện cụ thể 
 ( ở phương Đông) 
 3.Luyện tập: 3 phút 
 a. Mục tiêu: HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học Sự ra đời của 
kim loại và bước tiến của xã hội nguyên thủy. 
 b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi 1ở phần luyện tập trong SGK. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi trên. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp hoạt động cá nhân để trả lời các câu 1 và 
3(GV có thể cho thêm các câu hỏi trắc nghiệm cho hs trả lời) 
 - Bước 2: HS trao đổi với bạn bè để thực hiện nhiệm vụ. 
 - Bước 3: GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét bổ sung. 
 - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 
 4. Hoạt động vận dụng: 2 phút 
 a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết 
tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học 
 b. Nội dung: HS làm bài tập giáo viên giao về nhà. 
 c. Sản phẩm : Bài tập của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 -Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS, làm bài tập theo nhóm 
 Nhiệm vụ 1(tổ 1): Nêu những công cụ sản xuất hiện nay? Em có suy nghĩ nghì 
về những cộng cụ đó? 
 Nhiệm vụ 2 (tổ 2): Sư tầm tranh ảnh về những công cụ đồ đá và đồ đồng của 
Việt Nam thời nguyên thủy. 
 Nhiệm vụ 3(tổ 3): Sưu tầm tranh ảnh về các loại công cụ sản xuất, đồ dùng 
hiện nay và cho biết chúng được chế tạo từ nguyên liệu gì? 
 -Bước 2: HS có trách nhiệm kết hợp phân công các bạn trong tổ làm bài tập 
 - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách viết bài. 
 -Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học 
 Tiết 2 (PPCT:9) 
 1. Khởi động (3 phút) 
 a.Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần 
giải quyết liên quan đến bài học. 
 b. Nội dung: Hs quan sát một số hình ảnh ví dụ các công cụ bằng đồng, sắt 
ở Việt Nam. HS đưa ra ý kiến cá nhân về những hình ảnh và câu hỏi có liên 
quan đến các hiện vật trên và bước tiến của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam: 
Hiện vật được làm bằng chất liệu gì? Được phát hiện ra từ bao giờ trên đất 
nước ta? Tác dụng của những công cụ, hiện vật đó như thế nào trong đời sống 
con người xưa và nay ở Việt Nam? 
 c. Sản phẩm: Các ý kiến của HS về các câu hỏi trên 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV đưa các hình ảnh một số đồ dùng được làm bằng bằng đồng , 
sắt chiếu lên cho HS và sau đó giáo viên sử dụng kĩ thuật KWL? 
 Know Want Learn 
 Học sinh hoàn thành bảng trên trong vòng 2 phút. 
 - Bước 2: HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu. 
 - Bước 3: GV gọi một số HS nêu ý kiến của mình. 
 - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học. 
 2.Hình thành kiến thức mới: 
 Mục 2. Sự tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam. 
 a. Sự xuất hiện ra kim loại (15 phút) 
 * Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại ở Việt Nam. 
 *Nội dung: HS quan sát sơ đồ Hình 3 “Sơ đồ các nền văn hóa đồ đồng ở 
Việt Nam” kết hợp với hình Lược đồ các di chỉ thời đá và đồ đồng ở Việt Nam. 
Và trả lời câu hỏi: Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa 
khảo cổ nào? Đặc điểm chung của các nền văn hóa thuộc thời đại đồng thau ở 
Việt Nam là gì? 
 *Sản phẩm: 
 - Thời gian xuất hiện: từ khoảng 4000 năm trước (bắt đầu với nền văn 
hóa Phùng Nguyên). 
 - Địa điểm: trải dài trên địa bàn cả nước ( Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ). 
 - Đặc điểm chung của các nền văn hóa thuộc thời đại đồng thau ở Việt 
Nam là các hiện vật đồng được tìm thấy đều thuộc đồng thau, không có đồng 
đỏ, các loại hình công cụ rất phong phú, đa dạng, kĩ nghệ luyện kim đạt trình độ 
cao(pha thiếc và chì, khuôn đúc hoàn thiện), loại hình đẹp. 
 *Tổ chức thực hiện: 
 -Bước 1: Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ Hình 3(Sgk) và trả lời câu hỏi 
sau: Thời đại đồ đồng ở Việt Nam đã trải qua những nền văn hóa khảo cổ nào? 
Đặc điểm chung của các nền văn hóa thuộc thời đại đồng thau ở Việt Nam là gì? - Bước 2: GV giao nhiệm vụ và yêu cầù học sinh hoàn thành. Giáo viên quan 
sát, hộ trợ các em trong khi làm bài. 
 - Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả, các học sinh khác nhận xét, góp ý. 
 - Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức( như phần nội dung). 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Thời gian xuất hiện: từ khoảng 4000 năm trước (bắt đầu với nền văn hóa 
Phùng Nguyên). 
 - Địa điểm: trải dài trên địa bàn cả nước ( Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ). 
 - Đặc điểm chung của các nền văn hóa thuộc thời đại đồng thau ở Việt Nam 
là các hiện vật đồng được tìm thấy đều thuộc đồng thau, không có đồng đỏ, các 
loại hình công cụ rất phong phú, đa dạng, kĩ nghệ luyện kim đạt trình độ cao(pha 
thiếc và chì, khuôn đúc hoàn thiện), loại hình đẹp. 
 b. Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam ( 20 phút). 
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh nêu được tác động của kim loại đến đời sống kinh tế, xã hội của 
cư dân (hay chính là biểu hiện của sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy 
ở Việt Nam). 
 *Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK mục (2. b) Sự phân hóa và tan rã của 
xã hội nguyên thủy ở Việt Nam làm việc cặp đôi và trao đổi thảo luận nhóm để 
thực hiện các nhiệm vụ được giao. 
 *Sản phẩm: Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam biểu 
hiện: 
 - Nhờ có công cụ bằng kim loại, con người đã khai hoang mở rộng địa bàn cư 
trú( từ vùng trung du xuống các vùng đồng bằng ven sông). 
 - Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền (biết cày ruộng, trồng lúa, 
lưỡi hái để gặt). 
 - Tập trung dân cư: họ đã định cư lâu dài ở ven các con sông lớn. Vùng đồng 
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ , vùng đồng bằng ven biển miền Trung, đồng bằng lưu 
vực sông Đồng Nai dân cư đông đúc. 
 - Phân hóa giàu-nghèo: Biểu hiện qua mộ táng, đa số mộ không có đồ chôn 
theo. Một số mộ có chôn theo cộng cụ và đồ trang sức bằng đồng. 
=> Đây là cơ sử cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên trên đất nước Việt 
Nam. 
 *Tổ chức hoạt động: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho học sinh quan sát Hình 4 để thực hiện các nhiệm vụ 
sau. 
 Nhiệm vụ 1: Kể tên một số công cụ,vũ khí được tìm thấy thuộc văn hóa Gò 
Mun? 
 Nhiệm vụ 2: Sự xuất hiện đồ kim khí trên lãnh thổ Việt Nam cho em biết điều 
gì? Nhiệm vụ 3: Quan sát vào Lược đồ các di chỉ thời đá và đồng ở Việt Nam, sơ 
đồ Hình 3, kết hợp kênh chữ mục 2.b . Hoàn thành phiếu học tập sau: 
 Tiêu chí Đặc điểm 
1. Sự mở rộng địa bàn cư trú 
2. Sự phát triển của nghề nông 
3 Sự tập trung dân cư 
4.Sự phân hóa giàu- nghèo 
 - Bước 2: HS trao đổi thực hiện nhiệm vụ. 
 - Bước 3: GV gọi một số học sinh báo cáo kết quả, một số học sinh khác 
nhận xét, bổ xung. 
 - Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và chốt kiến thức: 
 + Sự xuất hiện của đồ kim khí trên lãnh thổ Việt Nam cho biết: Người Việt 
Nam đã phát minh ra thuật luyện kim từ khoảng 4000 năm trước, Quá trình đó 
diễn ra liên tục không đứt quãng, địa bàn phân bố rộng khắp...). 
 + Quá trình phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam (chốt 
phần nội dung). 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
Sự phân hóa và tan rã của xã hội nguyên thủy ở Việt Nam biểu hiện: 
 - du xuống các Nhờ có công cụ bằng kim loại, con người đã khai hoang mở 
rộng địa bàn cư trú( từ vùng trung đến vùng đồng bằng ven sông). 
 - Nghề nông đã phát triển rộng khắp các vùng miền (biết cày ruộng, trồng 
lúa, lưỡi hái để gặt). 
 - Tập trung dân cư: họ đã định cư lâu dài ở ven các con sông lớn. Vùng đồng 
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ , vùng đồng bằng ven biển miền Trung, đồng bằng lưu 
vực sông Đồng Nai dân cư đông đúc. 
 - Phân hóa giàu-nghèo: Biểu hiện qua mộ táng, đa số mộ không có đồ chôn 
theo. Một số mộ có chôn theo cộng cụ và đồ trang sức bằng đồng. 
=> Đây là cơ sử cho sự xuất hiện các quốc gia sơ kì đầu tiên trên đất nước Việt 
Nam. 
3.Luyện tập (5 phút) 
 a. Mục tiêu: HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học Sự tan rã của 
xã hội nguyên thủy trên đất nước ta. 
 b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi câu hỏi 2 ở phần luyện tập trong SGK. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về câu hỏi trên. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV tổ chức cho cả lớp hoạt động cá nhân để trả lời các câu 1 và 2. 
- Bước 2: HS trao đổi với bạn bè để thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: GV gọi một số HS trả lời. Các HS khác nhận xét bổ sung. 
 - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 
4. Hoạt động vận dụng (2 phút) 
 a. Mục tiêu: Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết 
tình huống trong thực tiễn liên quan đến bài học. 
 b. Nội dung: HS làm bài tập giáo viên giao về nhà. 
 c. Sản phẩm : Bài làm của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1:Gv giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3( Sgk) 
 Cho biết nguyên liệu đồng hiện nay được dùng để chế tạo những công cụ 
và vật dụng gì? 
 Tại sao các loại công cụ và vũ khí bằng đồng ngày càng ít sử dụng trong 
đời sống? 
 - Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internét... 
 - Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài buổi 
học lần sau nộp sản phẩm. 
 - Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. 
 PHIẾU BÀI TẬP 
I.Phần trắc nghiệm 
 Khoanh tròn vào các câu trả lời đúng 
Câu 1: Kim loại được con người phát hiện ra trong khoảng thời gian nào? 
 A.Thiên niên kỉ thứ III TCN B. Thiên niên kỉ thứ IV TCN 
 C.Thiên niên kỉ thứ V TCN D. Thiên niên kỉ Thứ VI TCN 
Câu 2: Quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất có tác dụng như thế nào? 
 A.Thúc đẩy năng xuất lao động 
 B.Mở rộng diện tích trồng trọt 
 C.Thúc đẩy năng xuất lao động, tao ra sản phẩm ngày càng nhiều. 
 D.Có của cải dư thừa. 
Câu 3: Cùng với sự xuất hiện ngày càng nhiều của cải dư thừa, xã hội: 
 A.có sự phân hóa B. có của cải dồi dào 
 C.có sự phân hóa giàu nghèo D. xã hội nguyên thủy tan rã 
Câu 4: Quá trình tan rã của xã hội nguyên thủy diễn ra như thế nào ở các khu vực 
trên thế giới? 
Câu 5: Kim loại đồng ở Việt Nam xuất hiện vào khoảng thời gian nào? 
 A.Đồng đều B. Khác nhau C. Không đều D. Không triệt để. 
Câu 6: Kim loại đồng đã được biết đến tai Việt Nam vào khoảng: 
 A.4000 năm trước B. 3000 năm trước 
 C.5000 năm trước D. 2000 năm trước 
Câu 7: Nhờ có công cụ bằng kim loại, con người đã khai hoang mở rộng địa bàn 
cư trú: 
 A.từ đồng bằng lên miền núi 
 B.từ trung du đến các vùng đồng bằng ven sông. 
 C.từ đồng bằng đến trung du D.ở trung du phía bắc 
II. Tự luận: 
 Em hãy thuyết trình lại cho khách du lịch nghe về các nền văn hóa dồ đồng ở 
Việt Nam. HS dựa vào hình 3- SGK tr. 26 để thuyết trình 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_89_bai_6_su_chuyen_b.pdf
Giáo án liên quan