Giáo án GDCD 9 - Tiết 19, Ôn tập chủ đề 1+2: Quan hệ với bản thân, quan hệ với công việc - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 19, Ôn tập chủ đề 1+2: Quan hệ với bản thân, quan hệ với công việc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/2/2024 TIẾT 19 – ÔN TẬP – CHỦ ĐỀ 1,2: QUAN HỆ VỚI BẢN THÂN, QUAN HỆ VỚI CÔNG VIỆC I. MỤC TIÊU 1.Về kiến thức: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài Tự chủ, chí công vô tư, dân chủ và kỉ luật; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị của bản thân, của các chuẩn mực đạo đức như tự chủ, chí công vô tư, dân chủ và kỉ luật để điều chỉnh hành vi; có kiến thức cơ bản để học tập, không ngừng phát huy và nâng cao các phẩm chất đạo đức đối với bản thân, đối với công việc. - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về bản thân, chí công vô tư, dân chủ và kỉ luật, siêng năng, kiên trì theo chuẩn mực đạo đức của bản thân và xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với các giá trị đạo đức về tự chủ, chí công vô tư, dân chủ và kỉ luật. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1.Thiết bị: Máy tính, TV, loa trợ giảng 2. Học liệu - SGK, sơ đồ tư duy các bài học 1,2,3 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề quan hệ với bản thân, quan hệ với công việc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tỏ chức trò chơi rung chuông vàng. Nội dung câu hỏi liên quan đến kiến thức bài học 1,2,3 - HS quan sát câu hỏi và lựa chọn đáp án đúng - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức đã học trong chuyên đề 1, chuyên đề 2 và dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học a. Mục tiêu: - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 1,2,3. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cơ bản - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại Bài 1: Chí công vô tư. nhà theo các nhóm Bài 2: Tự chủ. Nhóm: 1_ Bài 1: Chí công vô tư. Bài 3: Dân chủ và kỉ luật. Nhóm: 2_ Bài 2: Tự chủ. Nhóm: 3_ Bài 3: Dân chủ và kỉ luật. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước. - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... Một số sơ đồ tư duy giáo viên củng cố bài học 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể. - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn. b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây Câu 1: Câu nói: “Tự lực cánh sinh” nói đến điều gì ? A. Trung thành. B. Thật thà. C. Chí công vô tư. D. Tự chủ. Câu 2: Làm chủ bản thân, làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống luôn bình tĩnh tự tin và tự điều chỉnh hành vi của mình được gọi là A. trung thành. B. tự chủ. C. trung thực. D. chí công vô tư. Câu 3. Tự chủ là A. kiểm soát được người khác. B. làm chủ bản thân. C. tự làm theo ý mình. D. làm chủ công việc. Câu 4. Bạn A xúi giục bạn B lấy máy tính của bố mẹ mua cho đi bán lấy tiền chơi game. Khi hai bạn mang đến cửa hàng thì bị cô H – bác của B phát hiện nên ngăn lại. Biết chuyện anh C – bố của A tức giận nên đánh A bị thương. Trong trường hợp này những ai không biết tự chủ? A. Bạn A và anh C. B. Bạn B và cô H. C. Cô H, anh C, bạn B. D. Anh C, bạn A, bạn B. Câu 5. Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư? A. Nhất bên trọng, nhất bên khinh. B. Cái khó ló cái khôn C. Quân pháp bất vị thân. D. Uống nước nhớ nguồn. Câu 6. Người chí công vô tư là người như thế nào? A. Luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng sức lực trí tuệ để làm giàu cho bản thân mình. B. Luôn đặt lợi ích cá nhân trên lợi ích cộng đồng . C. Luôn im lặng trước các hành động vụ lợi, cá nhân. D. Luôn giải quyết công việc theo lẽ phải, công bằng xuất phát từ lợi ích chung. Câu 7. “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”. Câu nói đó thể hiện phẩm chất đạo đức gì? A. Tự chủ. B. Chí công vô tư . C. Dân chủ. D. Tình yêu hòa bình. Câu 8: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư học sinh không được A. ủng hộ, quý trọng người chí công vô tư. B. phê phán những hành động vụ lợi cá nhân. C. bình bầu thi đua cho những bạn mình quý mến. D. lên án những hành động thiếu công bằng. Câu 9. Vì chơi thân nên bạn A thường xuyên bỏ qua lỗi vi phạm nội quy của bạn B và C. Thấy vậy bạn D và T thẳng thắn phê bình hành vi của bạn A nhưng bạn B và C phủ nhận và buông lời xúc phạm. Những ai dưới đây thiếu chí công vô tư? A. Bạn A, bạn B, bạn C. B. Bạn D và T. C. Bạn C, bạn B D. Bạn D, bạn T, bạn A Câu 10: Thực hiện tốt dân chủ sẽ A.tạo cơ hội tốt cho mọi người phát triển. B. làm việc theo ý mỗi người. C.xây dựng được tình bạn đẹp. D. đem lại cuộc sống ấm no. Câu 11: Kỉ luật tốt làm cho A.áp lực học tập và công việc nặng nề. B.quyền lực người quản lí tăng lên. C. chất lượng và hiệu quả công việc tăng cao. D.con người tự tin trong cuộc sống. Câu 12. Mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội được gọi là A. tự chủ. B. dân chủ. C. quản lí. D. tự quản. Câu 13: Trong cuộc họp tổ dân phố, ông N là trưởng tổ dân phố, vì ông V mâu thuẫn với ông N nên trong cuộc họp về vấn đề vệ sinh môi trường tổ dân phố ông N đã không cho ông V phát biểu ý kiến. Việc làm đó thể hiện điều gì? A. Ông N là người tự chủ. B. Ông N là người trung thực. C. Ông N người thật thà. D. Ông N vi phạm quyền dân chủ của công dân. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. - Tình huống 1: Nam và Hải tuy học khác lớp nhưng chơi rất thân với nhau. Vì có mâu thuẫn với một bạn trong khối, Nam rủ Hải sau giờ học ở lại đánh bạn đó. Hải đồng ý ngay. Câu hỏi: 1/ Em có đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn của Nam không ? Vì sao ? 2/ Nếu là Hải, em sẽ xử sự thế nào ? Vì sao em làm như vậy ? - Tình huống 2: A là lớp trưởng và thường chơi thân với B. Trong giờ kiểm tra Toán, một số học sinh quay cóp, trong đó có B và bị cô giáo bắt được, dự kiến sẽ trừ điểm của B cũng như các học sinh quay cóp. Nhân danh lớp trưởng, A xin cô giáo đừng trừ điểm của B. Câu hỏi: Em có ý kiến gì về việc làm của A? - Tình huống 3: Trong buổi sinh hoạt, bạn lớp trưởng lên báo cáo tình hình của lớp trong tuần vừa qua. Sau khi lớp trưởng nêu lên một số bạn vi phạm kỉ luật của lớp, Hoàn đứng lên phát biểu: “ Bạn lớp trưởng cũng vài lần vi phạm nội quy là không làm bài tập và cho rằng lớp trưởng như vậy là chưa gương mẫu. Lớp trưởng tỏ vẻ bất bình với ý kiến của Hoàn và cho rằng chỉ lớp trưởng mới có quyền theo dõi các bạn, còn các bạn không có quyền theo dõi lớp trưởng. a. Em có đồng tình với suy nghĩ của lớp trưởng không? Vì sao? b. Bạn Hoàn làm như vậy là đúng hay sai? Vì sao? b. Nội dung: - Học sinh làm bài tập theo nhóm ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình + Tình huống 1: 1/ Em không đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn của Nam. Bởi vì, Nam giải quyết mâu thuẫn không lành mạnh, chỉ vì chút mâu thuẫn mà Nam lại rủ bạn đi đánh nhau. 2/ Nếu là Hải, em sẽ từ chối dù Nam là bạn thân. Sau đó, em sẽ giải thích cho Nam hiểu và tìm cách giải quyết mâu thuẫn lành mạnh hơn. Tình huống 2: Bạn A là người thiếu chí công vô tư. + Tình huống 3: a. Em không đồng tình với suy nghĩ của lớp trưởng vì trong một tập thể lớp thì các thành viên đều có quyền giám sát lẫn nhau để khắc phục thiếu sót giúp tập thể tiến bộ. Lớp trưởng làm như vậy là không tôn trọng tính dân chủ và kỉ luật. b. Bạn Hoàn làm như vậy là đúng vì đã biết phát huy tính dân chủ trong một tập thể. Nếu lớp trưởng mà phạm lỗi thì cũng phải nhắc nhở, phê bình trước tập thể. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên phân chia và giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận đã chuẩn bị từ tiết trước. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những nội dung ôn tập.
File đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_19_on_tap_chu_de_12_quan_he_voi_ban_than.pdf



