Giáo án GDCD 9 - Tiết 27-29: Ôn tập Chủ đề 6: Nhà nước chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 9 - Tiết 27-29: Ôn tập Chủ đề 6: Nhà nước chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 13/4/2024 TIẾT 27, 28, 29 – ÔN TẬP: CHỦ ĐỀ 6: NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÔNG DÂN TRONG QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về kiến thức: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong bài Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân; Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình. - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống, từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo đức của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh quá trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực tự học và tự chủ: Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị của bản thân, của các chuẩn mực đạo đức và các quy định của pháp luật để điều chỉnh hành vi; có kiến thức cơ bản để học tập, không ngừng phát huy và nâng cao các phẩm chất đạo đức, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. - Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về bản thân, thực hiện những quy định của pháp luật, kiên trì theo chuẩn mực đạo đức của bản thân và xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân, lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với các giá trị đạo đức và các quy định của pháp luật về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. 3. Phẩm chất: - Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. - Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong chuyên đề nhà nước chxhcn việt nam; quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước gồm các bài sau: + Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; + Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân; + Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 1. Củng cố kiến thức cơ bản. - Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư duy. - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập. 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập - Câu hỏi trắc nghiệm. - Câu hỏi tình huống. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong chủ đề nhà nước chxhcn việt nam; quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước. b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới . Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản trong chuyên đề nhà nước chxhcn việt nam; quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy nhắc lại kiến thức cơ bản trong chuyên đề nhà nước chxhcn việt nam; quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời câu hỏi. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức đã học trong chuyên đề nhà nước chxhcn việt nam; quyền và nghĩa vụ công dân trong quản lí nhà nước. 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học a. Mục tiêu: - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 15,16,17. b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho bài 15,16,17. - Học sinh làm việc cá nhân trước tại nhà. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của bài để củng cố bài học. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cơ bản - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại Bài 15. Quyền tự do kinh nhà. doanh và nghĩa vụ đóng thuế. Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy bài 15. Quyền tự do kinh Bài 16. Quyền và nghĩa vụ doanh và nghĩa vụ đóng thuế. lao động của công dân. Bài 17. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy bài 16. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân. Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy bài 17. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, làm việc cá nhân, HS trình bày ra tờ giấy A0 đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước để trình bày. - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng HS trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. - Giáo viên đánh giá kết quả của từng cá nhân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả trình bày của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... TIẾT 2 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể. - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn. b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm (sử dụng phiếu học tập/giao bài tập trên phần mềm azota. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở/ chọn đáp án trên phần mềm azota. - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quanh về kết quả làm bài của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... ĐỀ BÀI LUYỆN TẬP Bài 1: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào không phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình ? Vì sao ? a) Một người lái xe uống rượu, không làm chủ được tay lái đã đâm vào xe máy của người đi đường ; b) Một em bé lên 5 tuổi, nghịch lửa làm cháy gian bếp của nhà hàng xóm. Lời giải: Trường hợp (b) không phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình; vì em bé mới 5 tuổi (chưa đến tuổi quy định pháp luật), do đó không coi là vi phạm pháp luật, nên không phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi của mình. Bài 2: Tú (14 tuổi - Học sinh lớp 9) ngủ dậy muộn nên mượn xe máy của bố để đi học. Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Tú không dừng lại, phóng vụt qua và chẳng may va vào ông Ba - người đang đi đúng phần đường của mình, làm cả hai cùng ngã và ông Ba bị thương nặng. Hãy nhận xét hành vi của Tú. Nêu các vi phạm pháp luật mà Tú đã mắc và trách nhiệm của Tú trong sự việc này. Lời giải: - Hành vi của Tú là sai trái đối với quy định của pháp luật. - Các vi phạm pháp luật mà Tú mắc phải: + Đi xe máy khi chưa đủ tuổi quy định; + Vượt đèn đỏ → gây hậu quả: ông Ba bị thương nặng. - Trách nhiệm của Tú trong sự việc này: + Tú và gia đình Tú phải xin lỗi ông Ba và có trách nhiệm bồi dưỡng, chăm sóc ông Ba; + Bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Bài 3: Theo em, vi phạm đạo đức có phải là vi phạm pháp luật không ? Hãy so sánh sự giống nhau, khác nhau giữa trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm pháp lí. Lời giải: - Vi phạm đạo đức không phải là vi phạm pháp luật. - Giống nhau: + Là những quan hệ xã hội và các quan hệ xã hội này được pháp luật điều chỉnh, nhằm làm cho quan hệ giữa người với người ngày càng tốt đẹp, công bằng, trật tự, kĩ cương. + Mọi người đều phải hiểu biết và tuân theo các quy tắc, quy định mà đạo đức và pháp luật đưa ra. Khác nhau: + Trách nhiệm đạo đức: Bằng tác động của dư luận - xã hội tự giác thực hiện; Lương tâm cắn rứt + Trách nhiệm pháp lí: Bắt buộc thực hiện; Phương pháp cưỡng chế của Nhà nước. Bài 4: Trong các hình thức thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội dưới đây, hình thức nào là trực tiếp, hình thức nào là gián tiếp ? a) Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội ; b) Tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương ; c) Tham gia ý kiến vào dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương ; d) Giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân địa phương ; đ) Góp ý cho hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước trên báo, đài... ; e) Kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Lời giải: - Các hình thức trực tiếp: (a), (b), (c), (d) - Các hình thức gián tiếp: (đ), (e) Bài 3 (trang 59 sgk Giáo dục công dân 9): Trong các hình thức thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội dưới đây, hình thức nào là trực tiếp, hình thức nào là gián tiếp ? a) Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội ; b) Tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương ; c) Tham gia ý kiến vào dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương ; d) Giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân địa phương ; đ) Góp ý cho hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước trên báo, đài... ; e) Kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Lời giải: - Các hình thức trực tiếp: (a), (b), (c), (d) - Các hình thức gián tiếp: (đ), (e). TIẾT 3 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. * Tình huống 1: Anh Tuấn điều khiển xe mô tô đi vào đường ngược chiều và đâm vào bà Tư đang đi xe đạp theo chiều ngược lại làm bà Tư ngã, xe đạp bị hỏng. Anh Tuấn sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào về việc làm của mình? Vì sao? * Tình huống 2: Trưởng thôn X mời các hộ gia đình trong tổ họp để thảo luận về việc đóng góp sửa chữa đường đi và một số việc khác trong thôn. Gia đình anh H kinh doanh rất khá giả nhưng ít khi anh tham gia các việc của thôn, xóm. Khi trưởng thôn đến nhà thông báo nội dung và mời gia đình dự họp, anh đóng luôn tiền rồi báo bận không đến họp được. Anh H cho rằng việc họp hành ở thôn xóm chỉ tốn thời gian mà không có kết quả. 1/ Anh H suy nghĩ như vậy có đúng không? Vì sao ? 2/ Theo em, việc tổ chức họp ở thôn, bản, tổ dân phố, có ý nghĩa thế nào? * Tình huống 3: Nam (18 tuổi) có tên trong danh sách đăng kí nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Mỗi lần có đợt tuyển quân ở địa phương Nam thường lấy lí do ốm, bệnh để không phải đi nghĩa vụ, có lần Nam bỏ trốn đến nhà bà cô ở tỉnh khác. Thấy các bạn cùng tuổi hăng hái thực hiện nghĩa vụ quân sự, Nam cho họ là những người “hâm” không biết hưởng thụ cuộc sống. Câu hỏi: 1 / Cho biết ý kiến của em về suy nghĩ và việc làm của Nam. 2/ Theo em, vì sao Hiến pháp quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc? b. Nội dung: - Học sinh làm bài tập theo nhóm ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ của mình. + Tình huống 1: Tuấn phải chịu trách nhiệm Hành chính và trách nhiệm dân sự. Bởi vì, anh Tuấn đã vi phạm đồng thời 2 loại vi phạm: vi phạm hành chính (đi xe vào đường ngược chiều) và làm bà Tư ngã, xe bị hỏng (bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng) + Tình huống 2: 1/ Suy nghĩ của anh H không đúng vì tham gia các cuộc họp ở thôn xóm là hình thức tham gia quản lí xã hội, là nơi mỗi công dân thể hiện quyền và trách nhiệm của mình đối với xã hội. 2/ Việc tổ chức họp ở thôn, bản, tổ dân phố, có ý nghĩa quan trọng, là dịp để dân có cơ hội phản án, bàn bạc, thống nhất, đưa ra ý kiến để xây dựng xã hội tốt đẹp hơn. * Tình huống 3: 1/ Suy nghĩ của Nam là không đúng. Việc làm đó là ích kỉ, nhỏ nhen, chỉ biết hưởng thụ. 2/ Bởi vì, mỗi công dân có quyền được hưởng cuộc sống hòa bình thì cũng có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên phân chia và giao nhiệm vụ cho các nhóm báo cáo kết quả thảo luận đã chuẩn bị từ tiết trước. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những nội dung ôn tập.
File đính kèm:
giao_an_gdcd_9_tiet_27_29_on_tap_chu_de_6_nha_nuoc_chu_nghia.pdf



