Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17: Bài ôn tập cuối kì I - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17: Bài ôn tập cuối kì I - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/12/2023 
 BÀI ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 
 1.Về mục tiêu: 
 - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong học kỳ I lớp 7; học sinh biết 
được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình 
 - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá 
 đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ 
 chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình 
 thức tổ chức dạy học. 
 -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được bài học 
cho bản thân. 
 - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực đạo 
đức của bản thân, của người khác, 
 - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 
 2. Năng lực cần hướng tới : 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra 
đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách 
báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao 
nhất trong bài kiểm tra 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch 
ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp của 
quê hương, dòng họ, của các chuẩn mực đạo đức như quan tâm chia sẻ, rèn luyện kỹ 
năng tự giác và tích cực học tập biết giữ chữ tín, từng bước tham gia vào các hoạt động 
bảo vệ di sản văn hóa, biết vượt qua những căng thẳng tâm lý thường gặp. 
 Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn 
thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị về của quê hương, bồi đắp tình cảm đạo đức tốt 
đẹp trong mối quan hệ với người khác biết cảm thông, chia sẻ, biết quan tâm tới những người 
xung quang, tham gia vào các hoạt động bảo vệ di sản văn hóa, biết vượt qua những căng 
thẳng tâm lý thường gặp 
 3. Phẩm chất: 
 Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra 
cuối kỳ để đạt kết quả cao 
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được 
nhiệm vụ học tập của bản thân. 
 Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học 
vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. 
 II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP 
 Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 1 gồm các bài và chủ đề sau 
 1 Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương 
 Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ 
 Bài 3: Học tập tự giác tích cực 
 Bài 4: Giữ chữ tín 
 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa 
 Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng 
 III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 
 1. Củng cố kiến thức cơ bản 
 - Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư duy 
 - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập và kiểm tra 
 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập 
 - Câu hỏi trắc nghiệm 
 - Câu hỏi tình huống 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo được hứng thú với bài học. 
 - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong học kỳ 1 
 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi 
“nhanh tay nhanh mắt” 
 Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài số 6 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” 
 Luật chơi: 
 - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A và B. Trong vòng 5 phút các em lần lượt lên 
bảng những đơn vị kiến thức mà mình đã được học 
 - Đại diện nhóm lên trình bày những sản phẩm mà nhóm mình tìm được. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm 
 - Các thành viên tham gia làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Các học sinh trong nhóm lần lượt lên trình bày 
 - Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức 
đã học trong học kỳ 1 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học 
 a. Mục tiêu: 
 - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 1,2,3,4,5,6. 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 1 bài 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cả lớp chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm sẽ bắt thăm 1 
bài để chuẩn bị sản phẩm vào giấy A0 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài 
học 
 2 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 1: Tự hào về 
 - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại nhà theo truyền thống quê 
 các nhóm hương 
 Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương Bài 2: Quan tâm, cảm 
 Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ thông, chia sẻ 
 Bài 3: Học tập tự giác tích cực Bài 3: Học tập tự giác 
 Bài 4: Giữ chữ tín tích cực 
 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa Bài 4: Giữ chữ tín 
 Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng Bài 5: Bảo tồn di sản 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập văn hóa 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến Bài 6: Ứng phó với 
 hành vẽ sơ đồ tư duy cho 1 bài tâm lý căng thẳng 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cả lớp chia thành 6 
 nhóm, mỗi nhóm sẽ bắt thăm 1 bài để chuẩn bị sản phẩm vào 
 giấy A0 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của 
 nhóm mình. 
 - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời 
 động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù 
 hợp..... 
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm và tình huống 
 a. Mục tiêu: 
 - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể 
 - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc 
nghiệm 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các 
tình huống trong thực tiễn 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây 
 I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân biết giữ gìn và phát huy truyền thống quê 
hương? 
 A. Tự ti về văn hóa của quê hương B. Tìm hiểu phong trào của quê hương. 
 C. Bài trừ mọi nét văn hóa của quê hương. D. Xúc phạm truyền thống văn hóa quê 
hương. 
Câu 2: Việc làm nào dưới đây không góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống quê 
hương? 
 A. Tìm hiểu lễ hội quê hương. B. Giúp đỡ người khó khăn. 
 3 C. Tuyên truyền mê tín dị đoan. D. Khôi phục lễ hội truyền thống. 
Câu 3: Câu ca dao sau thể hiện truyền thống nào của quê hương Hà Nội 
 Chẳng thơm cũng thể hoa nhài 
 Dẫu khôn thanh lịch cũng người Tràng An 
 A. Yêu nước. B. Hiếu học. C. Văn hóa. D. Ẩm thực 
Câu 4: Truyền thống nào dưới đây của các địa phương hiện nay không còn phù hợp? 
 A. Tổ chức lễ hội xuống đồng. B. Tổ chức lễ hội mừng lúa mới. 
 C. Duy trì việc thách cưới thật to. D. Tổ chức lễ cưới văn minh. 
Câu 5: Công dân biết giữ gìn phát huy truyền thống quê hương mình khi 
 A. tham gia học nghề truyền thống quê hương. B. tự ti về nghề truyền thống quê 
hương. 
 C. từ chối giới thiệu về nghề quê hương. D. từ chối tham gia lễ hội của quê 
hương 
Câu 6: Việc làm nào dưới đây góp phần quảng bá các giá trị truyền thống của quê 
hương? 
 A. Phát triển du lịch văn hóa cộng đồng. B. Giới thiệu xuyên tạc lễ hội quê 
hương. 
 C. Sử dụng lễ hội để chơi cờ bạc. D. Giới thiệu sai lệch lễ hội quê hương. 
Câu 7: Những biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tự giác trong học tập? 
 A. Nói chuyện riêng trong giờ học. B. Ngủ trong lớp khi cô giáo đang giảng 
bài. 
 C. Không làm bài tập về nhà. D. Chủ động đọc và chuẩn bị bài trước 
ở nhà. 
Câu 8: Đâu không phải là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? 
 A. Chỉ học những môn mình yêu thích. 
 B. Có phương pháp học tập chủ động. 
 C. Biết vận dụng điều đã học vào cuộc sống. 
 D. Luôn cố gắng, vượt khó, kiên trì học tập. 
Câu 9: Đâu không phải là biểu hiện của học tập tự giác, tích cực? 
 A. Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà không cần ai nhắc nhở. 
 B. Có mục tiêu học tập rõ ràng để đạt kết quả cao nhất. 
 C. Chủ động lập kế hoạch học tập để đạt được mục tiêu đã lập ra. 
 D. Hoàn thành những nhiệm vụ học tập dễ, còn những nhiệm vụ khó bỏ qua. 
Câu 10: Đối lập với học tập tự giác tích cực là thái độ học tập 
 A. chủ động và tích cực . B. ỷ nại và dựa dẫm. 
 C. thờ ơ và quyết tâm. D. kiên trì và tự tin. 
Câu 11: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của thái độ học tập tự giác và tích cực? 
 A. Luôn làm đầy đủ bài tập được giao. B. Thường xuyên chép bài của bạn. 
 C. Lập nhóm để chép bài của nhau. D. Chép bài tập từ các sách giải. 
Câu 12: Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của thái độ học tập tự giác và tích cực? 
 A. Từ chối chép bài của bạn mà tự làm. B. Chủ động chép bài của mọi người. 
 C. Chép bài giải trên mạng xã hội. D. Chép bài tập từ các sách giải. 
Câu 13: Di sản văn hoá là: 
 A. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua 
thế hệ khác. 
 4 B. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ 
thế hệ này qua thế hệ khác. 
 C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác 
ở nước Cộng hoà xâ hội chủ nghĩa Việt Nam. 
 D. sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từthế hệ này qua thế 
hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 
Câu 14: Di sản văn hoá bao gồm: 
 A. di sản văn hoá tinh thần và di sản văn hoá vật thể. 
 B. di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể. 
 C. di sản văn hoá vật chất và di sản văn hoá tinh thần. 
 D. di sản văn hoá thể chất và di sản văn hoá tinh thẩn. 
Câu 15: Di sản văn hoá vật thể là: 
 A. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. 
 B. sản phẩm phi vật thể có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. 
 C. sản phẩm vật thể, phi vật thể có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. 
 D. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. 
Câu 16: Di sản văn hoá vật thể bao gổm: 
 A. sản phẩm vật thể, di tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh quốc gia. 
 B. sản phẩm phi vật thể, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 
 C. di tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 
 D. di tích lịch sử-văn hoá, danh lam thắng cảnh và sản phẩm vật chất quốc gia. 
Câu 17: Di sản văn hoá phi vật thể là: 
 A. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng 
đổng. 
 B. sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng 
đổng. 
 C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử thể hiện bản sắc của cộng đồng. 
 D. sản phẩm vật chất có giá trị văn hoá, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng. 
Câu 18: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của sự quan tâm, cảm thông và 
chia sẻ với người khác? 
 A. Thường xuyên hỏi thăm sức khoẻ người thân. 
 B. Giúp đỡ bố mẹ một số công việc trong gia đình. 
 C. Thương cảm trước nỗi đau của người khác. 
 D. Bao che cho bạn khi mắc lỗi. 
Câu 19: Câu tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây không phải là biểu hiện của sự quan tâm, 
cảm thông và chia sẻ với người khác? 
 A. Chị ngã em nâng. B. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. 
 C. Nhường cơm, sẻ áo. D. Yêu nhau lắm, cắn nhau đau. 
Câu 20: Việc làm nào dưới đây thể hiện là người biết quan tâm tới người khác? 
 A. Thường xuyên nói xấu bạn trên mạng. 
 B. Động viên bạn khi gặp khó khăn. 
 C. Xã lánh khi thấy bạn gặp khó khăn. 
 D. Hỏi han bạn bè theo kiểu xã giao. 
Câu 21: Việc cá nhân có sự đồng cảm, san sẻ với người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn 
là biểu hiện của người biết 
 A. hòa nhập. B. hướng ngoại. C. chia sẻ. D. quan tâm. 
 5 Câu 22: Khi mỗi cá nhân biết quan tâm, cảm thông, và chia sẻ giúp cho mỗi người có thể 
 A. hỗ trợ nhau. B. lợi dụng nhau. C. đấu đá nhau. D. tiêu diệt 
nhau. 
Câu 23: Trong cuộc sống, nhờ có sự quan tâm, cảm thông, và chia mà chúng ta có thể 
 A. giúp đỡ nhau. B. chia lìa nhau. 
 C. xa cách nhau. D. độc lập nhau. 
Câu 24: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ với 
người khác? 
 A. Giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà. 
 b. Không làm việc nhà vì còn nhỏ. 
 c. Ỷ nại công việc nhà cho anh chị. 
 d. Sử dụng thời gian rảnh để chơi điện tử. 
 Câu 25: Theo em, điều nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc giữ chữ tín? 
 A. Giữ chữ tín là coi trọng niềm tin của mọi người đối với mình. 
 B. Làm tốt công việc như đã cam kết chính là giữ chữ tín. 
 c. Chỉ người lớn mới cần giữ chữ tín, trẻ con chưa cần giữ chữ tín. 
 D. Người thất tín có thể lợi trước mắt nhưng chịu thiệt hại lâu dài. 
 Câu 26: Chữ tín là: 
 A. sự tự tin vào bản thân mình. 
 B. sự kì vọng vào người khác. 
 c. sự tin tưởng đặc biệt giữa những người bạn thân. 
 D. sự tin tưởng giữa người với người. 
 Câu 27: Biểu hiện của giữ chữ tín là: 
 A. giữ đúng lời hứa đối với người khác. 
 B. làm mọi việc phi pháp để giữ lời hứa 
 c. giữ đúng lời hứa trong mọi hoàn cảnh. 
 D. luôn giữ lời hứa nếu có lợi cho mình 
 Câu 28: Một người không giữ chữ tín: 
 A. sẽ giải quyết công việc một cách nhanh chóng. 
 B. làm việc gì cũng khó. 
 c. chịu nhiều thiệt thòi. 
 D. không nhận được sự tin tưởng của người khác. 
 Câu 29: Muốn trở thành một người biết giữ chữ tín, học sinh phải 
 A. chỉ hứa mà không làm. 
 B. nói một đằng làm một nẻo. 
 c. nói nhiều làm ít. 
 D. nói đi đôi với làm. 
 Câu 30: Di sản văn hoá Việt Nam được sử dụng nhằm những mục đích nào dưới đây? 
 A. Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam. 
 B. Góp phần làm giàu cho đất nước Việt Nam. 
 C. Chỉ làm giàu cho các cá nhân là chủ sở hữu nó. 
 D. Vì lợi ích của một vài cá nhân sở hữu di sản. 
 Câu 31: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, bao gồm các di tích lịch sử văn 
hoá, danh lam thắng cảnh, các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia được gọi là? 
 A. Di sản tự nhiên. B. Di sản văn hóa. 
 C. Di sản văn hóa vật thể. D. Di sản văn hóa phi vật thể. 
 Câu 32: Chùa Thiên Mụ (Huế) được xếp vào? 
 A. Bảo vật quốc gia B. Di sản văn hóa phi vật thể 
 6 C. Di sản thiên nhiên D. Di tích lịch sử - văn hóa 
 Câu 33: Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể hay còn được gọi là? 
 A. Di sản văn hóa vật chất và tinh thần. 
 B. Di sản văn hóa vô hình và hữu hình. 
 C. Di sản văn hóa trừu tượng và phi trừu tượng. 
 D. Di sản văn hóa đếm được và không đếm được. 
 Câu 34: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia 
giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hóa? 
 A. Vẽ bậy lên di tích. B. Giới thiệu sai về di tích. 
 C. Tìm hiểu về di tích. D. Xuyên tạc nội dung di tích. 
 Câu 35: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc tham gia 
giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hóa? 
 A. Lấy trộm cổ vật của di tích. B. Xả rác bừa bãi trong di tích. 
 C. Biến tấu nội dung di tích. D. Tố giác hành vi phá hoại di tích 
 Câu 36: Theo luật di sản văn hóa, đối với các di sản văn hóa, tổ chức và cá nhân có 
quyền nào dưới đây? 
 A. Phá bỏ di tích. B. Xuyên tạc di tích. C. Chiếm đoạt di tích. D. Tham quan di 
tích. 
 Câu 37: Theo Luật di sản văn hóa, đối với các di sản văn hóa, tổ chức và cá nhân có 
quyền 
 A. phá bỏ. B. nghiên cứu. C. xuyên tạc. D. thủ tiêu. 
 Câu 38: Phản ứng của cơ thể trước những áp lực cuộc sống hay một yếu tố tác động 
nào đó gây ảnh hưởng xấu đến thể chất lẫn tinh thần của con người - đó là nội dung của 
khái niệm nào dưới đây? 
 A. Căng thẳng. 
 B. Yêu thương con người. 
 C. Dũng cảm. 
 D. Đoàn kết chống ngoại xâm. 
 Câu 39: “Thường xuyên đau đầu, chóng mặt, dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính ” 
đó là những biểu hiện của 
 A. căng thẳng. 
 B. kiên trì học tập. 
 C. giữ chữ tín. 
 D. bạo lực học đường. 
 Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tác hại của tâm lý căng thẳng? 
 A. Tác động xấu đến sức khỏe. 
 B. Gây nên những rối loạn về mặt tinh thần. 
 C. Ảnh hưởng đến mối quan hệ với mọi người. 
 D. Khiến con người luôn lạc quan, yêu đời. 
 II. TỰ LUẬN 
 Câu 1: Căng thẳng tâm lý là gì?. Hãy nêu một số số biểu hiện tâm lý căng thẳng 
mà học sinh thường gặp. Căng thẳng tâm lý gây hậu quả như thế nào đối với mỗi chúng 
ta? 
 Căng thẳng là phản ứng của cơ thể trước những áp lực cuộc sống hay một yếu tố 
tác động nào đó gây ảnh hưởng xấu đến thể chất lẫn tinh thần của con người 
 Những biểu hiện của căng thẳng: 
 + Thường xuyên đau đầu, đau cơ bắp, đau bụng, đổ mồ hôi, chóng mặt,... 
 + Đảo lộn các sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, giấc ngủ; 
 7 + Mất tập trung, hay quên hoặc trở nên vụng về; 
 + Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã, thờ ơ; 
 + Dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính,... 
 - Căng thẳng tác động xấu đến sức khoẻ (hệ thân kinh, hệ cơ, hệ tim mạch,...), gây 
nên những rối loạn về mặt tinh thần, làm ảnh hưởng đến mối quan hệ với mọi người xung 
quanh và đến việc học tập, lao động. 
 Câu 20:Cuối tuần, lớp 7A được tham quan và học tập ở khu di tích lịch sử. Cả lớp 
rất hào hứng vì được cô hướng dẫn viên giới thiệu rất tỉ mỉ về từng di tích, giúp các em 
hiểu thêm về lịch sử đánh giặc giữ nước của ông cha ta. Tuy nhiên, một số bạn không tập 
trung nghe cô nói mà tự ý tách đoàn để đi chụp ảnh, tìm cách viết tên mình lên khu di 
tích. 
 1/ Em có nhận xét gì về việc làm của một số bạn trong tình huống trên? 
 2/ Nếu là học sinh lớp 7A, em sẽ làm gì? 
 Trả lời 
 1/Không dồng tình với việc làm của một số bạn học sinh lớp 7A vì các bạn không 
tập trung nghe giới thiệu về lịch sử đánh giặc của ông cha ta để hiểu được ý nghĩa của di 
sản văn hoá. 
 2/ Nếu là học sinh lớp 7A, em sẽ góp ý và khuyên các bạn không nên tách đoàn để 
chụp ảnh, viết tên mình lên khu di tích mà nên lắng nghe cô hướng dẫn viên giới thiệu để 
hiểu thêm vể lịch sử đánh giặc giữ nước của ông cha ta. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở 
 - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quang về kết quả làm bài của mình 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá 
khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 
 3. Hoạt động 3: Định hướng làm bài kiểm tra định kỳ 
 a. Mục tiêu bài kiểm tra: Học sinh bước đầu hình dung được yêu cầu, mục đích, 
nhiệm vụ của bài kiểm tra định kỳ. Có kế hoạch ôn tập để làm bài kiểm tra hiệu quả 
 b. Nội dung kiểm tra 
 - Phổ biến nội dung kiểm tra 
 - Hình thức kiểm tra 
 - Thời gian kiểm tra 
 - Biểu điểm và các quy định đối với bài kiểm tra 
 c. Giới hạn kiểm tra: 
 Kiến thức cơ bản 
 Bài 1: Tự hào về truyền thống quê hương 
 Bài 2: Quan tâm, cảm thông, chia sẻ 
 Bài 3: Học tập tự giác tích cực 
 Bài 4: Giữ chữ tín 
 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa 
 Bài 6: Ứng phó với tâm lý căng thẳng 
 8 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_bai_on_tap_cuoi_ki_i.pdf