Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 15, Bài 8: Quản lí tiền - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 15, Bài 8: Quản lí tiền - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/12/2023 TIẾT 15 - BÀI 8 QUẢN LÝ TIỀN I. MỤC TIÊU: a) Về kiến thức Nhận biết được một số nguyên tắc quản lí tiền có hiệu quả. b) Về phẩm chất Trách nhiệm: Thể hiện ở ý thức xây dựng kế hoạch chi tiêu tiền phù hợp với bản thân và gia đình. Chăm chỉ: Thường xuyên hình thành kỹ năng chi tiêu hợp lý không lãng phí. c) Về năng lực. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về quản lý tiền. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến quản lý tiền. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi Tự giác điều chỉnh hành vi, thói quen, việc làm và hành động cụ thể để có cách tiêu dùng và quản lý tiền bạc một cách phù hợp. Năng lực phát triển bản thân. Biết lập và thực hiện kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra. Tự chủ và tự học: Tự lập và rèn luyện kỹ năng quản lý tiền của bản thân trong học tập và sinh hoạt hàng ngày. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về tiền cũng như ý nghĩa của việc quản lý tiền b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng nhau suy nghĩ và trả lời câu hỏi Theo em những nhận định dưới đây có liên quan gì đến quản lí tiền? Vì sao? Kiến tha lâu đầy tổ. Miệng ăn núi lở. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Những nhận định dưới đây có liên quan gì đến quản lí tiền là: Kiến tha lâu đầy tổ. Ý nghĩa: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ. Tức là, nhiều cái nhỏ dồn lại sẽ thành cái lớn, chúng ta đừng tiêu xài phung phí tiền bạc mà hãy tích góp hằng ngày thì có ngày chúng ta sẽ có một số tiền to lớn như ta mong muôn. Miệng ăn núi lở. Ý nghĩa: Chỉ có ăn mà không làm, không dành dùm tiền bạc thì dù ta có có bao nhiêu tiền, có giàu cỡ nào thì rồi cũng hết. d. Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, các học sinh cùng nhau suy nghĩ và trả lời câu hỏi Theo em những nhận định dưới đây có liên quan gì đến quản lí tiền? Vì sao? Kiến tha lâu đầy tổ. Miệng ăn núi lở. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh làm việc cá nhân + thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao ( nếu được gọi) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Giáo viên tổng hợp ý kiến của các học sinh Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy nêu những việc em đã làm để quản lý tốt tiền của bản thân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học Trong cuộc sống, tiền là phương tiện để mua sắm mọi thứ phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Kiếm tiền đã khó nhưng chi tiêu tiền thế nào cho họp lí và hiệu quả lại càng khó hơn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết nhiều hơn về quản lí tiền thế nào cho hiệu quả 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Nguyên tắc: Học cách kiếm tiền phù hợp a. Mục tiêu: Học sinh hình thành kỹ năng kiếm tiền phù hợp với khả năng của mình. b. Nội dung: - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc câu chuyện để trả lời được các câu hỏi tương ứng với từng nội dung Nhóm 1 a) Việc làm của Hằng đem lại lợi ích gì? b) Em hãy kể thêm những vật khác có thể tái chế. Nhóm 2 a) Em hãy kể tên các sản phẩm học sinh có thể tranh thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền trong các trường hợp trên. b) Em hãy giới thiệu thêm những mặt hàng khác mà học sinh ở địa phương em có thể làm để bán. Nhóm 3 a) Các bạn trong tranh đã làm những việc gì để có thu nhập cá nhân? b) Em hãy kể thêm những việc học sinh có thể làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh rỗi để có tiền. Nhóm 4 Theo em, gửi tiền vào ngân hàng mang lại lợi ích gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh Nhóm 1 a) Việc làm của Hằng vừa giúp bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải; vừa giúp Hằng kiếm thêm tiền phụ giúp bố mẹ và giúp đỡ người khác. b) Vật có thể tái chế: Quần áo cũ Bìa các-tông Giấy báo cũ Bao bì thực phẩm bằng nhựa, giấy Kim loại, thuỷ tinh, gỗ & nhựa Nhóm 2 a) Các sản phẩm học sinh có thể tranh thủ thời gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền trong các trường hợp trên: Hình 1: Bánh ngọt Hình 2: Những đồ vặt được làm từ len b) Một số mặt hàng khác mà học sinh ở địa phương em có thể làm để bán Tranh tự vẽ Đồ ăn vặt (sữa chua, trà sữa, bánh mì...) Thiệp thủ công Vòng tay, vòng cổ,... Nhóm 3 a) Cách các bạn trong tranh đã làm để có thêm thu nhập cá nhân: Hình 1: Phụ giúp bố mẹ việc nhà bằng cách cho gà ăn. Hình 2: Phụ giúp bố đánh máy tài liệu. b) Một số việc học sinh có thể làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh rỗi để có tiền: Phụ giúp việc nhà: lau dọn nhà cửa, rửa bát, giặt phơi quần áo,... Giúp mẹ đi chợ Phụ giúp bố mẹ bán hàng Nhóm 4 Gửi tiền vào ngân hàng trước hết sẽ giúp ta hạn chế việc tiêu tiền một cách hoang phí. Ngoài ra, gửi tiền vào ngân hàng sẽ giúp cho khoản tiền của chúng ta không bị mất giá, bởi vì gửi tiền vào ngân hàng sẽ cho ta một khoản tiền lãi hàng tháng. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Một số nguyên tắc - Các nhóm học tập tiếp tục quan sát tranh trong SGK và đọc quản lý tiền hiệu quả câu chuyện để trả lời được các câu hỏi tương ứng với từng nội dung Học các kiếm tiền phù hợp Nhóm 1 a) Việc làm của Hằng đem lại lợi ích gì? + Kiếm tiền bằng việc tái b) Em hãy kể thêm những vật khác có thể tái chế. chế Nhóm 2 a) Em hãy kể tên các sản phẩm học sinh có thể tranh thủ thời + Làm đồ thủ công để bán gian rảnh, tự làm để bán lấy tiền trong các trường hợp trên. b) Em hãy giới thiệu thêm những mặt hàng khác mà học sinh + Làm phụ giúp bố mẹ ở địa phương em có thể làm để bán. Nhóm 3 + Nhờ bố mẹ gửi tiết kiệm a) Các bạn trong tranh đã làm những việc gì để có thu nhập ngân hàng để lấy tiền lãi cá nhân? khi có tiền nhàn rỗi b) Em hãy kể thêm những việc học sinh có thể làm phụ giúp bố mẹ vào thời gian rảnh rỗi để có tiền. Nhóm 4 Theo em, gửi tiền vào ngân hàng mang lại lợi ích gì? Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Em hãy kể những việc em đã làm mà em có được thu nhập từ việc làm đó. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét, đánh giá, giúp học sinh có thể lựa chọn những việc làm phù hợp để mang lại tiền cho bản thân 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Bài tập 3: Xử lý tình huống a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: - Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: a) Cách xử lí: Nếu em là Q, trong trường hợp thứ nhất M là một bạn biết giữ chữ tín, biết giữ lời hứa thì em sẽ đồng ý cho M vay tiền vì em tin bạn sẽ trả lại đúng hẹn. Trong trường hợp thứ hai, M là người thường hay chi tiêu hoang phí, thì em sẽ không đồng ý cho M vay tiền và khuyên nhủ bạn nên biết cách tiết kiệm tiền, đừng tiêu vào những thứ không cần thiết. b) Cách xử lí: Nếu em là N, em sẽ giải thích rõ với các bạn rằng số tiền này em đã có kế hoạch để mua quà tặng cho bà ngoại và em gái rồi nên không thể khao các bạn ăn kem được. Hơn nữa đây là số tiền mà một mình em cố gắng trong học tập và phụ giúp bố mẹ. Nên lần tới, nếu các bạn cùng em giúp đỡ nhau học tập, cùng nhau góp sức giúp kết quả học tập của mọi người đều nâng cao, và được thưởng tiền tiếp thì em sẽ khao các bạn sau. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận Bài tập 4: Giải bài toán chi tiêu Mẹ cho em 150.000đ, để tổ chức sinh nhật cùng ba người bạn bạn. Em sẽ sử sử dụng số tiền đó như thế nào để có buổi sinh nhật thật vui vẻ và tiết kiệm. a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Các nhóm phác thảo ra ý tưởng tổ chức buổi sinh nhật với số tiền 150 000 đồng. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Kế hoạch chi tiêu số tiền 150k mà mẹ cho để tổ chức sinh nhật d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Các nhóm phác thảo ra ý tưởng tổ chức buổi sinh nhật với số tiền 150 000 đồng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Các nhóm nghiên cứu và lên ý tưởng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Sau 5 phút thảo luận, GV mời các nhóm lên trình bày kế hoạch, đại diện các nhóm khác nhận xét kế hoạch tổ chức của từng nhóm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. GV nhận xét, cần chú ý một số tiêu chí sau đây: + Tổng các khoản chi có vượt quá mức 150 000 đồng không? + Nội dung buổi sinh nhật có ý nghĩa, thiết thực, vui vẻ, tình cảm không? + Khả năng khai thác các nguồn lực khác sẵn có như thế nào? 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Bài tập 1: Em hãy làm một đồ dùng học tập từ vật liệu có thể tái chế và hướng dẫn các bạn cùng làm để tiết kiệm và bảo vệ môi trường: a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ năng quản lý tiền hiệu quả b. Nội dung: - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và lựa chọn làm một đồ dùng phù hợp c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Biết tiết kiệm và có ý thức tiết kiệm tiền bạc. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Học sinh làm việc cá nhân tại nhà, suy nghĩ và lựa chọn làm một đồ dùng phù hợp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoàn thành làm một đồ dùng học tập và dùng cho chính quá trình học tập của mình. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Tùy từng điều kiện cụ thể, các học sinh có thể cùng nhau mang đến lớp để chia sẻ với bạn bè Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên bố trí thời gian và hình thức để có thể góp ý và tư vấn việc tận dụng các sản phẩm sẵn có để tái chế làm đồ dùng học tập vừa tiết kiệm vừa bảo vệ môi trường
File đính kèm:
giao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_15_bai_8_quan_li_tien_n.pdf



