Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3, Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3, Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/9/2023 
 TIẾT 3 - BÀI 5 
 BẢO TỒN DI SẢN VĂN HÓA 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nêu được khái niệm di sản văn hoá và một số loại di sản văn hoá của Việt Nam. 
 b) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về bảo tồn di sản văn hóa. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến bảo tồn di sản 
văn hóa. 
 - Năng lực đặc thù: 
 -Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được một số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi 
để góp phần bảo vệ di sản văn hoá. Có ý thức khi có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia 
các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ các di sản văn hoá; phản đối những hành vi 
xâm hại các di sản văn hoá 
 -Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội. Có ý thức tự giác tìm 
hiểu các kiến thức, cơ bản về các di sản văn hoá; biết cách thu thập, xử lí thông tin để khai 
thác các giá trị to lớn mà các di sản văn hoá mang lại. Lựa chọn, đề xuất được cách giải 
quyết và tham gia giải quyết được những vấn đề cần bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn 
hóa 
 c) Về phẩm chất 
 Yêu nước: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ các di sản văn hoá, có 
ý thức tìm hiểu để phát huy giá trị của di sản văn hoá. 
 Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản 
văn hoá. Xác định được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hoá và cách 
đấu tranh, ngăn chặn các hành vi đó. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: TV, màn hình, máy tính, tranh ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về bài học mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, ai nhanh hơn, Em 
hãy tìm và hát những làn điệu mang đậm bản sắc văn hóa quê hương, dân tộc: quan họ, 
chèo, hát ru... 
 GV chia lớp thành hai đội, lần lượt các đội kể tên các làn điệu và lời một đoạn trong 
đó. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể và hát đúng nhiều hơn sẽ 
thắng cuộc. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh biết và nêu được 
 Những làn điệu dân ca mang đậm bản sắc văn hóa quê hương, dân tộc chính là di 
sản văn hóa của Việt Nam. 
 Bởi vì di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa 
học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa 
Việt Nam. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. Em hãy tìm và 
hát những làn điệu mang đậm bản sắc văn hóa quê hương, dân tộc: quan họ, chèo, hát 
ru... 
 GV chia lớp thành hai đội, lần lượt các đội kể tên các làn điệu và lời một đoạn trong 
đó. Đáp án của các đội không được trùng lặp nhau. Đội nào kể và hát đúng nhiều hơn sẽ 
thắng cuộc. 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh chia đội chơi, các thành viên trong đội bàn bạc và thống nhất cách chơi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi chung: Theo em, những làn điệu trên có phải là di sản văn hóa 
của Việt Nam không? 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Những làn điệu đó là di sản văn hoá của Việt Nam, đại diện cho các vùng miền gắn 
với các phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hội. Thông qua những làn điệu là lời khuyên 
nhủ của cha ông về những điều hay lẽ phải, về thuần phong mĩ tục, về đạo lí, tôn sư trọng 
đạo, lệ làng phép nước, về anh hùng nghĩa khí,... Bảo tồn và phát triển các di sản đó góp 
phần làm phong phú bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản 
văn hóa của Việt Nam. 
 a. Mục tiêu: 
 - HS nêu được khái niệm di sản văn hoá và kể được một số loại di sản văn hoá của 
Việt Nam. 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng đọc thông tin, qua sát hình ảnh các bức 
tranh và trả lời câu hỏi 
 a) Trong những bức ảnh trên, hình ảnh nào là di sản văn hóa ? Hình ảnh nào không 
phải là di sản văn hóa? Hình ảnh nào là di sản văn hóa vật thể? Hình ảnh nào là di sản 
văn hóa phi vật thể? 
 b) Theo em, di sản văn hóa là gì? 
 c) Kể thêm những di sản văn hóa khác ở Việt Nam mà em biết ? 
 Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau 
 Địa điểm DSVH Không DSVH vật DSVH phi 
 phải thể vật thể 
 DSVH 
 1. Hồ Gươm, 
 Hà Nội 
 2. Cầu Cần Thơ, thành phố Cần 
 Thơ 
 3. Nhã nhạc 
 cưng đình Huế, 
 Thừa Thiên Huế 
 4. Tháp Chăm, 
 Ninh Thuận 
 5. Vịnh Hạ 
 Long, Quảng 
 Ninh 
 6. Không gian 
 văn hoá Cồng 
 chiêng Tây 
 Nguyên 
 c. Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được 
 Bức ảnh 1: Hồ Gươm, Hà Nội - Đây là di sản văn hóa vật thể của Việt Nam. 
 Bức ảnh 2: Cầu Cần Thơ, thành phố Cần Thơ - Đây không phải là di sản văn hóa. 
 Bức ảnh 3: Nhã nhạc cung đình Huế, Huế- Đây là di sản văn hóa phi vật thể của 
 Việt Nam. 
 Bức ảnh 4: Tháp Chăm, Ninh Thuận - Đây là di sản văn hóa vật thể của Việt Nam. 
 Bức ảnh 5: Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh - Đây là di sản văn hóa vật thể của Việt 
 Nam. 
 Bức ảnh 6: Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên - Đây là di sản văn hóa 
 phi vật thể của Việt Nam. 
 b) Di sản văn hoá là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, 
 khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Di sản văn hoá gồm di sản văn 
 hoá vật thể (Thành nhà Hồ, Thánh địa Mỹ Sơn, Rừng ngập mặn Cần Giờ,..) và di sản văn 
 hoá phí vật thể (Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, Mộc bàn Triều Nguyễn, Nghệ thuật 
 Đờn ca tài từ Nam Bộ,...). 
 c) Các di sản văn hóa ở Việt Nam: 
 Di sản văn hóa vật thể: 
 - Quần thể di tích Cố đô Huế 
 Phố cổ Hội An 
 Hoàng thành Thăng Long 
 Di sản văn hóa phi vật thể: 
 Dân ca Quan họ 
 Ca trù 
 Hội Gióng 
 Hát xoan Phú Thọ 
 d. Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: I. Khám phá 
- GV cho học sinh thảo luận nhóm cùng đọc thông tin, qua 1. Khái niệm di sản văn hóa 
sát hình ảnh các bức tranh và trả lời câu hỏi và một số loại di sản văn hóa 
a) Trong những bức ảnh trên, hình ảnh nào là di sản văn của Việt Nam. 
hóa? Hình ảnh nào không phải là di sản văn hóa ? Hình + Di sản văn hoá là những sản 
ảnh nào là di sản văn hóa vật thể ? Hình ảnh nào là di sản phẩm vật chất, tinh thần có giá 
văn hóa phi vật thể? trị lịch sử, văn hoá, khoa học, b) Theo em, di sản văn hóa là gì? được lưu truyền tư thế hệ này 
c) Kể thêm những di sản văn hóa khác ở Việt Nam mà em qua thế hệ khác. 
biết? + Di sản văn hoá phi vật thể là 
Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau sản phẩm tinh thần gắn với 
Thực hiện nhiệm vụ học tập cộng đồng hoặc cá nhân, vật 
- Học sinh làm việc theo nhóm đã phân công, các thành thể và không gian văn hoá liên 
viên trong nhóm cùng trao đổi, thảo luận để trả lời được quan, có giá trị lịch sử, văn 
câu hỏi hoá, khoa học, thể hiện bản 
- Học sinh hoàn thành câu trả lời của nhóm, phân công học sắc của cộng đồng, không 
sinh làm nhiệm vụ báo cáo sản phẩm khi giáo viên yêu cầu ngừng được tái tạo và được 
Báo cáo kết quả và thảo luận lưu truyền từ thế hệ này sang 
- Giáo viên gọi một số nhóm làm nhiệm vụ báo cáo kết thế hệ khác bằng truyền 
quả tìm hiểu miệng, truyền nghề, trình diễn 
- Các nhóm còn lại sẽ cùng trao đổi bổ sung để hoàn thiện và các hình thức khác. 
các nội dung mà sách giáo khoa đặt ra + Di sản văn hoá vật thể là sản 
Giáo viên tổ chức thảo luận chung: Em hiểu thế nào là di phẩm vật chất có giá trị lịch 
sản văn hóa, di sản văn vật thể, di sản văn hóa phi vật thể sử, văn hoá, khoa học, bao 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ gồm di tích lịch sử - văn hoá, 
GV mời HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân về khái danh lam thắng cảnh, di vật, 
niệm di sản văn hoá cũng như thế nào là di sản văn hoá vật cổ vật, bảo vật quốc gia,... 
thể, di sản văn hoá phi vật thể. 
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp học hiểu được 
một số khái niệm cơ bản về văn hóa. 
Gv nhấn mạnh: 
Học tập tự giác, tích cực là chủ động thực hiện đầy đủ và 
hiệu quả nhiệm vụ học tập đã đề ra. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Bài tập 1: Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề 
 thực tiễn. 
 b. Nội dung: 
 * Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ về các ý kiến trong SGK và giải 
 thích 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các ý kiến sách giáo khoa đưa ra 
 a) Đồng tình. 
 Bởi vì một danh lam, thắng cảnh được UNESCO công nhận là một sản phẩm vật 
 chất hoặc tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ đời này sang 
 đời khác, có giá trị nổi bật toàn cầu, có tầm ảnh hưởng vượt qua phạm vi quốc gia, và ảnh 
 hưởng đến toàn thế giới, chứa đựng những nét riêng biệt, cho nên nó là di sản văn hóa 
 của đất nước. 
 b) Đồng tình. 
 Bởi vì cả di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể đều quan trọng như 
 nhau. 
 Mỗi một di sản văn hóa đều có giá trị riêng của nó, đều đem lại giá trị và có ý nghĩa 
 đối với con người và xã hội. Vì vậy mọi di sản văn hóa đều cần được bảo tồn. 
 c) Không đồng tình. Bởi mỗi di sản văn hóa đều thuộc sở hữu của tất cả mọi người. 
 Vậy nên mọi người đều có trách nhiệm phải bảo vệ di sản văn hóa, thực hiện những 
việc làm phù hợp với lứa tuổi và khả năng của bản thân để góp phần bảo tồn di sản văn 
hóa. 
 d) Đồng tình. 
 Bởi các di sản văn hóa chứa đựng những nét tinh hoa và bản sắc dân tộc riêng của 
Việt Nam từ xa xưa đến nay. 
 Phải bảo tồn và giữ gìn những nét tinh hoa ấy mới có thể gìn giữ được nét đặc trưng 
của Việt Nam, từ đó nâng tầm giá trị nền văn hóa. 
 e) Không đồng tình. 
 Bởi vì mỗi một di tích lịch sử - văn hóa đều chứa đựng những câu chuyện riêng, 
những ý nghĩa lịch sử và văn hóa riêng, mang bản sắc dân tộc Việt Nam. 
 Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ mọi di tích lịch sử - văn hóa, cũng đồng nghĩa với 
việc bảo vệ công sức và tâm huyết của ông cha từ xa xưa, gìn giữ nét đẹp lich sử - văn 
hóa Việt Nam. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra quan điểm của 
mình về từng ý kiến trên 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể 
trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ 
sung và hoàn thiện 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về 
các di sản văn hóa của địa phương,... sau đó thiết kế thành một tờ báo tường và thuyết 
trình về ý nghĩa của các di sản văn hóa đó. 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức 
học tập tự giác tích cực cho bản thân. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng nhau phân công nhiệm vụ các thành viên để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình sưu tầm có thể tham khảo hoặc nhờ sự trợ giúp của 
người lớn 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 Tờ báo tường hoặc bài viết nói về một số di sản văn hóa tại địa phương 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng nhau phân công nhiệm vụ các thành viên để 
hoàn thành bài tập. Trong quá trình sưu tầm có thể tham khảo hoặc nhờ sự trợ giúp của 
người lớn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các nhóm học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các học sinh nộp sản phẩm của mình theo yêu cầu của giáo viên 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm thuyết trình sản phẩm kết hợp đánh giá lấy 
điểm thường xuyên cho học sinh các nhóm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_bai_5_bao_ton_di_san.pdf