Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 7, Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 7, Bài 2: Quan tâm, cảm thông và chia sẻ - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/10/2023 TIẾT 7 - BÀI 2 QUAN TÂM, CẢM THÔNG VÀ CHIA SẺ I. MỤC TIÊU: 1) Về kiến thức Hiểu vì sao mọi người phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ với nhau. 2) Về năng lực. - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về cảm thông, chia sẻ. + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến cảm thông, chia sẻ. - Năng lực đặc thù: Học sinh biết điều chỉnh hành vi của mình, khi tham gia vào các mối quan hệ, biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với người khác, sẵn sàng giúp đỡ hỗ trợ người khác trong khả năng của mình Học sinh biết tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, thông qua việc sẵn sàng, chủ động tham gia và đề xuất ách giải quyết các vấn đề mà bản thân hoặc người khác gặp phải để cùng nhau vượt qua 3) Về phẩm chất Có phẩm chất nhân ái, biểu hiện ở cả lời nói và việc làm đó là luôn luôn thể hiện sự quan tâm, cảm thôngvà chia sẻ với mọi người. Sẵn sàng tha thứ cho người khác khi họ mắc sai lầm và biết cách sửa chữa, phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước khó khăn, mất mát của người khác. Có phẩm chất trách nhiệm thể hiện ở thái độ tôn trọng người khác, quan tâm, bàn bạc với mọi người xung quanh khi giải quyết các công việc chung. Khích lệ, động viên bạn bè quan tâm, cảm thông và chia sẻ với người khác II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Nhận biết được những biểu hiện của sự cảm thông, chia sẻ được thể hiện trong cuộc sống như thế nào b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cùng tham gia trò chơi “Bạn ấy là ai”, trong một thời gian các bạn sẽ lần lượt đoán tên các bạn của nhau trong lớp dựa trên một số gợi ý c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Học sinh thể hiện sự quan tâm, tìm hiểu về người khác trong một tập thể lớp d. Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV tổ chức cho học sinh tham gia chơi cặp đôi - Nhiệm vụ của mỗi cặp là một bạn làm nhiệm vụ nêu gợi ý, bạn kia sẽ trả lời xem gợi ý đó nói về bạn nào trong lớp Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh tổ chức phân chia thành các đội chơi, - Các thành viên trong đội cùng nhau trao đổi và tham gia trò chơi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên tổng hợp kết quả của các đội Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ. a. Mục tiêu: - HS hiểu được ý nghĩa của quan tâm, cảm thông và chia sẻ b. Nội dung: - Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, hai nhóm sẽ cùng nhau tìm hiểu một tình huống, và trả lời được các câu hỏi + Nhóm 1,2: Tình huống 1 + Nhóm 3,4: Tình huống 2 + Nhóm 5,6: Tình huống 3 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được ý nghĩa của sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đối với các nhân vật trong tình huống a) Trong các trường hợp trên, sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ đã giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách, nỗi buồn để có cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc hơn; các mối quan hệ gia đình, bạn bè trở nên tốt đẹp và bền vững hơn. b) Theo em, chúng ta phải quan tâm, cảm thông và chia sẻ vì: Trong cuộc sống của chúng ta, xung quanh vẫn còn nhiều những mảnh đời bất hạnh. Họ cần sự giúp đỡ của chúng ta rất nhiều, họ cần chúng ta đồng cảm và chia sẻ. Chính vì thế mà thời đại này, có những người có tấm lòng đồng cảm và biết chia sẻ và cũng có những người họ thờ ơ với những người xung quanh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Ý nghĩa của quan GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành thành tâm, cảm thông và chia nhiệm vụ học tập như sau: sẻ - Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa Nhận được sự quan tâm, + Nhóm 1,2: Tình huống 1 cảm thông và chia sẻ, + Nhóm 3,4: Tình huống 2 mỗi người sẽ có động + Nhóm 5,6: Tình huống 3 lực vượt qua khó khăn, - Lý giải được lý do vì sao mỗi con người quan tâm, thử thách. Người biết cảm thông và chia sẻ quan tâm, cảm thông và Thực hiện nhiệm vụ học tập chia sẻ sẽ nhận được sự - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy yêu quý, tôn trọng của nghĩ tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. mọi người. Nhờ đó, cuộc + Xác định được việc làm cụ thể trong tình huống sống sẽ tràn ngập tình + Nêu được những nội dung cơ bản để giải quyết các yêu thương, niềm vui và tình huống hạnh phúc; các mối quan - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử hệ sẽ trở nên tốt đẹp và thành viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu bền vững hơn Báo cáo kết quả và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình - Giáo viên đặt câu hỏi thảo luận chung cho cả lớp: Sự quan tâm, chia sẻ và cảm thông có ý nghĩa như thế nào đối với người thực hiện và người đón nhận Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật những ý nghĩa của truyền thống gia đình, dòng họ Mỗi cá nhân cần phải thường xuyên bồi dưỡng cho mình những phẩm chất như quan tâm, cảm thông và chia sẻ để góp phần làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp và tràn ngập niềm vui 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Bài tập 3: Em sẽ làm gì nếu ở trong các tình huống dưới đây a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến nhằm giải quyết một số vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: * Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ về các ý kiến trong SGK và giải thích c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Học sinh trình bày được suy nghĩ của mình về các ý kiến sách giáo khoa đưa ra a) Dỗ cho em bé nín khóc, dẫn em đến địa điểm gần nhất như trụ sở công an, uỷ ban nhân dân xã/phường,... nhờ giúp đỡ. Sau đó đến trường trình bày với thầy, cô giáo về việc vừa xảy ra. b) An ủi, động viên bạn và nói với thầy, cô giáo để có biện pháp giúp đỡ bạn để bạn yên tâm học tập. c) Nếu không có điều kiện vật chất để giúp bạn, em vẫn có thể giúp bạn bằng cách động viên, an ủi, lắng nghe, chia sẻ buồn vui cùng bạn. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra quan điểm của mình về từng ý kiến trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận Bài tập 4: Hoàn thành nhiệm vụ theo bảng gợi ý b. Nội dung: * Học sinh làm việc cá nhân suy nghĩ và chỉ ra những lời nói và việc làm của bản thân mình thể hiện sự cảm thông, quan tâm và chia sẻ với một số cá nhân c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: - Học sinh nêu được những việc làm và lời nói thể hiện sự cảm thông và chia sẻ Lời nói Việc làm Người trong gia đình Bạn bè Thầy, cô giáo Người khác d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra quan điểm của mình về từng ý kiến trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn thiện 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Bài tập 2: Em hãy tìm hiểu về một bạn có hoàn cảnh khó khăn và lập kế hoạch giúp đỡ bạn đó a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức biết cảm thông, quan tâm và chia sẻ với mọi người. b. Nội dung: - Học sinh tìm hiểu trong lớp, trường, hoặc thôn xóm về một bạn hoặc một cá nhân có hoàn cảnh khó khăn để lên kế hoạch trợ giúp c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: Biết được cá nhân có hoàn cảnh khó khăn, đề xuất được một số biện pháp nhằm giúp đỡ họ vượt qua khó khăn d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh tìm hiểu trong lớp, trường, hoặc thôn xóm về một bạn hoặc một cá nhân có hoàn cảnh khó khăn để lên kế hoạch trợ giúp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hoc sinh về nhà tìm hiểu, có thể nhờ sự tư vấn, trợ giúp của bố mẹ, ông bà... để hoàn thành bài tập được giao Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Xây dựng kế hoạch giúp đỡ cá nhân đó vượt qua khó khăn, có thể chia sẻ với ông bà, cha mẹ, anh chị để được sự tư vấn và tham gia cùng hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Giáo viên phát hiện những học sinh , cá nhân có hoàn cảnh khó khăn thực sự, đánh giá được tính hiệu quả trong kế hoạch hỗ trợ của các học sinh trong lớp
File đính kèm:
giao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_7_bai_2_quan_tam_cam_th.pdf



