Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 34: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 34: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/4/2024 
 TIẾT 34: ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II 
 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 
 1.Về mục tiêu: 
 - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở nửa đầu học 
học kỳ II lớp 7; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của 
chương trình 
 - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá 
đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ 
chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, 
hình thức tổ chức dạy học. 
 -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được 
bài học cho bản thân. 
 - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn 
mực đạo đức của bản thân, của người khác, 
 - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 
 2. Năng lực cần hướng tới : 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc 
kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, 
thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập 
và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được 
phân công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế 
hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. 
 - Năng lực đặc thù: 
 Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt 
đẹp của quê hương, dòng họ, của các chuẩn mực đạo đức như quan tâm chia sẻ, rèn 
luyện kỹ năng tự giác và tích cực học tập của bản thân. 
 Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát 
huy những giá trị về của quê hương, bồi đắp tình cảm đạo đức tốt đẹp trong mối quan hệ với người khác biết cảm thông, chia 
sẻ, biết quan tâm tới những người xung quang 
 3. Phẩm chất: 
 Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài 
kiểm tra cuối kỳ để đạt kết quả cao 
 Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành 
được nhiệm vụ học tập của bản thân. 
 Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã 
học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong 
bài kiểm tra. 
 II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP 
 Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ II gồm các bài và chủ đề sau 
 Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường 
 Bài 8: Quản lý tiền 
 Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã hội. 
 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong GĐ 
 III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 
 1. Củng cố kiến thức cơ bản 
 - Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng sơ đồ tư 
duy 
 - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập và kiểm tra 
 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập 
 - Câu hỏi trắc nghiệm 
 - Câu hỏi tình huống 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo được hứng thú với bài học. 
 - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong nửa đầu học 
kỳ 2 
 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi 
“nhanh tay nhanh mắt” 
 Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản từ bài 7,8,9, 10 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” 
 Luật chơi: 
 - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A và B. Trong vòng 5 phút các em lần lượt 
lên bảng những đơn vị kiến thức mà mình đã được học 
 - Đại diện nhóm lên trình bày những sản phẩm mà nhóm mình tìm được. 
 Thực hiện nhiệm vụ 
 HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm 
 - Các thành viên tham gia làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Các học sinh trong nhóm lần lượt lên trình bày 
 - Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. 
 Kết luận và nhận định 
 - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị 
kiến thức đã học trong học kỳ 1 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư để củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học 
 a. Mục tiêu: 
 - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 7,8,9, 10 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh thảo luận nhóm mỗi nhóm sẽ tiến hành vẽ sơ đồ tư duy cho 
1 bài 
 - Học sinh làm việc theo nhóm 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố 
bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản 
 phẩm 
 Giao nhiệm vụ học tập: Bài 7: Phòng chống 
 - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại nhà theo bạo lực học đường 
 các nhóm Bài 8: Quản lý tiền 
 Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường Bài 9: Thực hiện, 
 Bài 8: Quản lý tiền phòng chống tệ nạn 
 Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã hội. xã hội. 
 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong GĐ Bài 10: Quyền và 
 Thực hiện nhiệm vụ nghĩa vụ của công 
 - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày dân trong GĐ 
 ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình bày vào tiết sau 
 - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo 
 Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của 
 nhóm mình. 
 - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm 
 Kết luận và nhận định 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời 
 động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù 
 hợp..... 
 Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm và tình 
huống 
 a. Mục tiêu: 
 - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể 
 - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn 
 b. Nội dung: 
 - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
trắc nghiệm 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải 
quyết các tình huống trong thực tiễn 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây 
 I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1: Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là do 
 A. sự phát triển kinh tế xã hội. B. quá trình hội nhập quốc tế. 
 C. mong muốn khẳng định cái tôi. D. tác động từ các trò chơi bạo lực. 
Câu 2: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là người bị bạo lực có 
thể bị 
 A. nhận xét. B. chia sẻ. C. ca ngợi. D. đánh đập. 
Câu 3: Quản lí tiền hiệu quả là việc lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho 
 A. cân đối và tằn tiện. B. cân đối và có lợi nhất. 
 C. cân đối và phù hợp. D. hiệu quả và tiết kiệm. 
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không thể hiện nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả? 
 A. Chi tiêu hợp lí và tiết kiệm thường xuyên. 
 B. Chi tiêu hợp lí và tăng nguồn thu. 
 C. Tiết kiệm thường xuyên và tăng nguồn thu. 
 D. Chi tiêu tự do theo nhu cầu bản thân. 
Câu 5: Những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, 
gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là 
 A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm đạo đức. C. Vi phạm quy chế. D. Vi phạm 
pháp luật. 
Câu 6: Tệ nạn xã hội là những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức 
và pháp luật mang tính phổ biến, gây hậu quả xấu về 
 A. tính nhân văn. B. chuẩn mực đạo đức. 
 C. mọi mặt đối với đời sống xã hội. D. niềm tin giữa người với người. 
Câu 7: Hành vi nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn tệ nạn xã hội? 
 A. Nghe lời người xấu. B. Tò mò và bị lôi cuốn 
 C. Học theo clip trên mạng. D. Nghe lời thầy cô, bố mẹ. 
Câu 8: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội? 
 A. Bố mẹ nuông chiều con cái. B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội. 
 C. Kinh tế kém phát triển. D. Lười làm, ham chơi, đua đòi. 
Câu 9: Hành động nào dưới đây thể hiện quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với 
con cái là 
 A. ép buộc con làm theo ý mình. B. ép con nghỉ học để đi làm kiếm 
tiền. 
 C. không coi trọng ý kiến của con. D. nuôi dạy, bảo vệ và tôn trọng con. 
Câu 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình được thể hiện rõ nhất 
trong văn bản pháp luật nào dưới đây? 
 A. Luật trẻ em. B. Luật lao động. 
 C. Luật tố tụng hình sự. D. Luật Hôn nhân và gia đình. 
Câu 11: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây 
giữa con cái với cha mẹ? 
 A. Yêu quý, kính trọng, biết ơn cha mẹ. B. Chăm sóc và phụng dưỡng cha 
mẹ. 
 C. Ngược đãi và xúc phạm cha mẹ. D. Giúp đỡ cha mẹ những công việc 
gia đình. 
Câu 12: Trong mối quan hệ hôn nhân và gia đình, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ 
ngang nhau trong việc 
 A. xúc phạm nhân phẩm và danh dự của con. B. kiểm soát toàn bộ thời gian 
của con. 
 C. không tôn trọng, lắng nghe ý kiến của con. D. tôn trọng, lắng nghe ý kiến 
của con. 
Câu 13: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào 
dưới đây? 
 A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Phê bình học sinh trên lớp. 
 C. Phân biệt đổi xử giữa các con. D. Xúc phạm danh dự của bạn cùng 
lớp. 
Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường? 
 A. Uy hiếp bạn cùng lớp để lấy tiền. B. Xúc phạm bạn bè trên mạng xã 
hội. 
 C. Ghép ảnh bạn bè để hạ uy tín. D. Góp ý khi bạn mắc sai lầm. 
Câu 15: Hành vi nào dưới đây thể hiện cá nhân là người chi tiêu có kế hoạch? 
 A. Mua đồ rẻ tiền có nguồn gốc rõ ràng. B. Tiêu hết số tiền mỗi tháng mình 
có. 
 C. Tiêu hết tiền vào thứ mình thích. D. Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ 
thể rõ ràng. 
Câu 16: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của người biết quản lý 
tiền? 
 A. Mua mọi thứ mình thích dù không sử dụng. 
 B. Vay mượn bạn bè để tiêu dùng cá nhân. 
 C. Xây dựng kế hoạch chi tiêu chi tiết cụ thể. 
 D. Chi li, tính toán không chi tiêu khoản nào. 
Câu 17: Hành vi nào dưới đây biểu hiện cho tệ nạn xã hội? 
 A. Học sinh hút thuốc. B. Đi chới công viên với bố mẹ. 
 C. Học hành chăm chỉ. D. Nghe lời thầy cô. 
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không bị cấm? 
 A. Nghiện, hút chất ma túy. B. Học sinh hút thuốc là điện tử. 
 C. Vận chuyển, tàng trữ chất cấm. D. Tuyên truyền đẩy lùi tệ nạn ma 
túy. 
Câu 19: Em tán thành với ý kiến nào sau đây? 
 A. Dùng thử ma túy một lần thì cũng không sao. 
 B. Hút thuốc lá không có hại vì đó không phải là ma túy. 
 C. Thấy người buôn bán ma túy nên lờ đi, coi như không biết. 
 D. Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác. 
Câu 20: Tệ nạn xã hội không gây ra hậu quả nào dưới đây? 
 A. Có nguy cơ mắc một số bệnh truyền nhiễm. 
 B. Gây thiệt hại về vật chất cho gia đình và xã hội. 
 C. Ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động. 
 D. Làm tăng nhu cầu chi tiêu trong gia đình 
Câu 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình không đề cập đến các mối 
quan hệ nào dưới đây? 
 A. Cha mẹ với con cái B. Ông bà và con cháu 
 C. Anh chị em với nhau. D. Giáo viên với học sinh. 
 Câu 22: Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên mối quan hệ giữa các thành viên trong 
gia đình? 
 A. Đi thưa về gửi. B. Lá lành đùm lá rách. 
 C. Một giọt máu đào, hơn ao nước lã. D. Lời chào cao hơn mâm cỗ. 
Câu 23: Hành vô lễ với ông bà vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa 
 A. cha mẹ đối với con. B. ông bà và cháu. 
 C. ông bà nội ngoại. D. anh, chị, em với nhau. 
Câu 24: Hành vi nào dưới đây không chuẩn mực với đạo đức của gia đình Việt 
Nam? 
 A. Dạy dỗ, giáo dục con cái. B. Phân biệt con trai con gái. 
 C. Khuyến khích con tự lập. D. Phê phán khi con làm điều xấu 
Câu 25: Hành vi nào sau đây là bạo lực học đường 
 A. Sử dụng mạng xã hội để xúc phạm danh dự bạn cùng lớp. 
 B. Mời bạn bè gia nhập mạng xã hội để cùng ôn luyện. 
 C. Uy hiếp bạn phải cho tiền mình để mua quà. 
 D. Gây sức ép để bạn cho mình nhìn bài kiểm tra. 
Câu 26: Biện pháp nào dưới đây là một trong những kỹ năng để phòng chống bạo 
lực học đường? 
 A. Thuê côn đồ giải quyết khi bị bạo lực. B. Lập nhóm kêu gọi bạn bè trả thù. 
 C. Trao đổi, nhờ thầy cô hỗ trợ giải quyết. D. Gọi người thân đến để gây sức ép. 
Câu 27: Để tạo ra nguồn thu nhập, học sinh có thể thực hiện hoạt động nào dưới 
đây? 
 A. Làm đồ thủ công rồi bán online. B. Nghỉ học để đi làm kiếm tiền. 
 C. Làm tài xế xe ôm công nghệ. D. Đòi bố mẹ tăng thêm tiền tiêu vặt. 
Câu 28: Biện pháp nào dưới đây giúp mỗi cá nhân có phương pháp quản lý tiền 
bạc một cách hiệu quả? 
 A. Luôn kêu gọi sự giúp đỡ của người thân. B. Chơi cờ bạc, lô đề để tăng 
thu nhập. 
 C. Tiết kiệm chi tiêu đề phòng lúc khó khăn. D. Làm việc phi pháp để có 
nguồn thu nhập. 
Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã 
hội? 
 A. Bản thân nhận thức được tác hại của tệ nạn xã hội. 
 B. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội. 
 C. Sống giản dị, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội. 
 D. Chú trọng công việc làm ăn kinh tế hơn việc giáo dục con cái. 
Câu 30: Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp phòng chống tệ nạn xã hội 
 A. Tìm hiểu về các tệ nạn xã hội. B. Tuyên truyền tác hại của tệ nạn xã 
hội 
 C. Tham gia cổ vũ đánh bạc, đỏ đen. D. Tham gia đấu tranh với tệ nạn xã 
hội. 
 3. Hoạt động 3: Định hướng làm bài kiểm tra định kỳ 
 a. Mục tiêu bài kiểm tra: Học sinh bước đầu hình dung được yêu cầu, mục 
đích, nhiệm vụ của bài kiểm tra định kỳ. Có kế hoạch ôn tập để làm bài kiểm tra 
hiệu quả 
 b. Nội dung kiểm tra 
 - Phổ biến nội dung kiểm tra 
 - Hình thức kiểm tra 
 - Thời gian kiểm tra 
 - Biểu điểm và các quy định đối với bài kiểm tra 
 c. Giới hạn kiểm tra: 
 Kiến thức cơ bản 
 Bài 7: Phòng chống bạo lực học đường 
 Bài 8: Quản lý tiền 
 Bài 9: Thực hiện, phòng chống tệ nạn xã hội. 
 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong GĐ 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_34_on_tap_hoc_ki_ii_nam.pdf