Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 17, Bài 6: Ứng phó tâm lý căng thẳng - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án GDCD 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 17, Bài 6: Ứng phó tâm lý căng thẳng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 19/1/2024 
 TIẾT 17- BÀI 6 
 ỨNG PHÓ TÂM LÝ CĂNG THẲNG 
 I. MỤC TIÊU: 
 a) Về kiến thức 
 Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng 
 b) Về năng lực. 
 - Năng lực chung: 
 + Tự chủ và tự học đê’ có những kiến thức cơ bản về ứng phó với tâm lý căng 
thẳng. 
 + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân 
công. 
 + Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến ứng phó với tâm 
lý căng thẳng. 
 - Năng lực đặc thù: 
 + Năng lực điều chỉnh hành vi. Chủ động điều chỉnh hành vi của bản thân cho phù 
hợp khi xuất hiện tâm lý căng thằng 
 + Năng lực phát triển bản thân: Thường xuyên rèn luyện bản thân để có kỹ năng giải 
quyết tốt các công việc hạn chế việc gặp tình huống gây tâm lý căng thẳng cho bản thân. 
 c) Về phẩm chất 
 Chăm chỉ: Thường xuyên rèn luyện bản thân mình thích ứng với các tình huống 
xảy ra để hạn chế gây căng thẳng cho bản thân. 
 Trách nhiệm: Thể hiện ở việc có ý thức tự rèn luyện tự tu dưỡng bản thân, chủ 
động trang bị những kiến thức cơ bản, những kỹ năng cần thiết, chủ động giải quyết các 
vấn đề phát sinh tránh gây tâm lý căng thẳng cho bản thân. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
 1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh 
ảnh 
 2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ 
Kết nối tri thức với cuộc sống) tư liệu báo chí, thông tin, clip. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a. Mục tiêu: 
 Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu 
về bài học mới. 
 b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, Gương mặt biết nói, 
 Cách chơi: Mỗi cặp gồm 2 học sinh, một học sinh làm nhiệm vụ thể hiện cảm xúc, 
học sinh kia đọc tên hành động biểu cảm mà bạn chơi cùng vừa thể hiện. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
 Học sinh nhận biết được một số biểu hiện của cảm xúc thông qua việc nhìn nhận, 
đánh giá hành vi của người khác. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Giáo viên cho học sinh cho HS tham gia trò chơi, Gương mặt biết nói, 
 Cách chơi: Mỗi cặp gồm 2 học sinh, một học sinh làm nhiệm vụ thể hiện cảm xúc, 
học sinh kia đọc tên hành động biểu cảm mà bạn chơi cùng vừa thể hiện. 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh chia đội chơi, các thành viên trong đội bàn bạc và thống nhất cách chơi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Giáo viên tổng hợp ý kiến của các bạn đội 
 Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Khi gặp phải biểu cảm, hành động biểu 
hiện tâm lý căng thẳng, em sẽ làm gì? 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học 
 Trong cuộc sống, mỗi chúng ta đều có thể gặp phải những tình huống gây ra tâm lý 
căng thẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể và tinh thần. Tuy nhiên nếu biết cách ứng phó, 
chúng ta sẽ vượt qua đượcvà trưởng thành vững vàng hơn. 
 2. Hoạt động 2: Khám phá 
 Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng 
thẳng 
 a. Mục tiêu: 
 HS nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng 
 b. Nội dung: 
 - Các nhóm học tập thảo luận về 4 thông tin trong SGK để trả lời các câu hỏi: 
 a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó 
đến các bạn trong trường hợp trên. 
 b) Theo em, còn có những nguyên nhân nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng 
cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc học 
tập của học sinh? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
 - Học sinh chỉ ra được 
 a) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn 
trong trường hợp trên: 
 Tình huống 1: 
 Nguyên nhân khiến T căng thẳng là do khối lượng kiến thức cần phải ôn tập quá 
nhiều, hơn nữa ngoài việc học ở trường còn phải học thêm ở trung tâm, việc di chuyển 
mệt mỏi khiến T không có đủ thời gian để nghỉ ngơi. 
 Tình trạng căng thẳng kéo dài đã khiến cho tinh thần và thể chất của T bị ảnh hưởng 
tiêu cực, dẫn đến việc không đạt được kết quả học tập như mong muốn. 
 Tình huống 2: 
 Nguyên nhân khiến A căng thẳng là do bị người lạ đe dọa và quấy rầy bằng rất 
nhiều tin nhắn có nội dung khiếm nhã. 
 Việc này đã khiến cho sức khỏe tinh thần của A bị ảnh hưởng nghiêm trọng và lo sợ 
việc đến trường. 
 Tình huống 3: Nguyên nhân khiến N căng thẳng là do bị bạn học chặn đường bắt 
nạt và đánh, chỉ vì N làm đúng quy chế trong giờ thi không cho bạn chép bài. Việc đó đã 
khiến cho tinh thần của N suy giảm nghiêm trọng, khiến cho N sợ hãi không giám đến 
trường. 
 Tình huống 4: 
 Nguyên nhân khiến M căng thẳng là do M luôn phải cố ép bản thân đạt được những 
kì vọng mà bố mẹ mong muốn, dồn hết sức lực vào việc học tập mà không có đủ thời 
 gian nghỉ ngơi, cộng thêm ảnh hưởng từ những thay đổi sinh lí của cơ thể càng khiến M 
cảm thấy áp lực, căng thẳng. 
 Việc này đã khiến cho M không làm chủ được hành vi của bản thân, gây ảnh hưởng 
đến mối quan hệ của M với người thân. 
 b) Nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh: 
 Yếu tố từ bên trong: 
 Sức khỏe sinh lí: Tình trạng sức khỏe không tốt như ốm đau, dinh dưỡng thiếu chất 
hoặc mắc bệnh tật... 
 Sức khỏe tinh thần: Thường xuyên suy nghĩ những điều tiêu cực, đặt quá nhiều kỳ 
vọng không thực tế, tự tạo áp lực cho bản thân, thường xuyên mất ngủ 
 Yếu tố từ bên ngoài: 
 Sống trong môi trường nhiều tiếng ồn 
 Thời tiết thay đổi đột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh 
 Môi trường: Ô nhiễm khói bụi, giao thông tắc nghẽn 
 Gia đình: Bất hòa với bố mẹ, người thân trong gia đình, mất bạn bè, người thân,... 
 Xã hội: Áp lực học tập, mâu thuẫn xung đột với bạn bè, bệnh thành tích học tập,... 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Nguyên nhân và ảnh 
 - Các nhóm học tập thảo luận về 4 thông tin trong hưởng của tâm lí căng 
 SGK để trả lời các câu hỏi: thẳng tổ chức, cá nhân có 
 a) Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng các quyền và nghĩa vụ 
 và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong trường hợp sau đây: 
 trên. Nguyên nhân gây ra căng 
 b) Theo em, còn có những nguyên nhân nào khác thẳng có thể đến từ bên 
 thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh? Những ngoài như: áp lực học tập, 
 nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và các mối quan hệ bạn bè, kì 
 việc học tập của học sinh? vọng của gia đình,... hoặc 
 Thực hiện nhiệm vụ học tập có thể đến từ bản thân như: 
 - Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu 
 tìm hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình. cực, lo lắng thái quá, các 
 - Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành vấn đề về sức khoẻ,... 
 viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu Tâm lí căng thẳng gây ảnh 
 Báo cáo kết quả và thảo luận hưởng tiêu cực đến cuộc 
 - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm sống hằng ngày và sự phát 
 mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu triển của cơ thể: kết quả 
 nhóm bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến : học tập giảm sút, mất tập 
 + Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trung, đau nhức cơ thể, suy 
 mình giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ lực,... và có thể ảnh hưởng 
 - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều tiêu cực đến các mối quan 
 chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn hệ trong cuộc sống. 
 thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có 
 câu trả lời phù hợp..... 
 - Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để làm nổi bật nguyên 
 nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan dẫn đến tâm lý 
 căng thẳng đối với học sinh 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập. 
 Bài tập 2: Hãy viết lại những suy nghĩ, lời nói tiêu cực sau đây thành những suy 
nghĩ, lời nói tích cực 
 a. Mục tiêu: 
 HS củng cố kiến thức đã học để đưa ra những ý kiến từ đó hình thành kỹ năng ứng 
 b. Nội dung: 
 * Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và viết lại được các suy nghĩ đó 
thành các suy nghĩ lời nói tích cực 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Học sinh viết lại các suy nghĩ một cách tích cực 
 Mình không thể chấp nhận được lỗi lầm đó. Ai cũng có lúc mắc sai lầm, quan 
trọng mình học được bài học gì và sẽ không lặp lại sai lầm đó nữa. 
 Chẳng ai quan tâm đến mình. Vẫn còn có bố mẹ/ông bà/thầy cô/bạn bè/ vẫn 
quan tâm, thương yêu mình mà. 
 Bạn bè không thích chơi với mình. Mình sẽ thử tham gia vào các trò chơi cùng với 
các bạn, có lẽ là các bạn sợ rằng mình không thích các bạn nên mình sẽ chủ động quan 
tâm các bạn hơn 
 Mình làm gì cũng thất bại. - Lần sau mình sẽ làm tốt hơn, mình học được gì 
từ thất bại này? 
 Mình học thế này thi sẽ thi trượt mất. - Mình sẽ học bài chăm chỉ hơn thi 
sẽ thi được thôi. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và viết lại được các suy nghĩ đó 
thành các suy nghĩ lời nói tích cực 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung trả lời vào vở ghi, có thể 
trao đổi với các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ 
sung và hoàn thiện có thể đưa ra các cách khác nhau. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng. 
 Bài tập 2: Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây dựng và biểu diễn một vở kịch 
ngắn về tâm lí căng thẳng của học sinh và cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng. 
 a. Mục tiêu: 
 HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành kỹ 
năng biết giải tỏa những khi tâm lý căng thẳng. 
 b. Nội dung: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu, suy nghĩ và lên kịch bản cho vở 
kịch cũng như dàn dựng trước lớp 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh: 
 - Chuẩn bị và biểu diễn thành công trước lớp vở kịch ngắn về tâm lí căng thẳng của 
học sinh và cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 
 - Học sinh làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu, suy nghĩ và lên kịch bản cho vở 
kịch cũng như dàn dựng trước lớp 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Biểu diễn thành công trước lớp vở kịch ngắn về tâm lí căng thẳng của học sinh và 
cách ứng phó tích cực với tâm lí căng thẳng. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 Học sinh biết được những việc cần làm những việc cần tránh để ứng phó khi xuất 
hiện tâm lý căng thẳng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh thực hiện vở diễn, đánh giá và tổng hợp 
quá trình chuẩn bị và tổ chức của học sinh 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_gdcd_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_17_bai_6_ung_pho_tam_ly.pdf
Giáo án liên quan