Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/11/2023 
 Tiết 14: Bài 8. CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUAY QUANH MẶT 
 TRỜI VÀ HỆ QUẢ 
 Hoạt động 2.2: Hệ quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời 
a. Mục tiêu: HS biết được tên các hệ quả và đặc điểm từng hệ quả của chuyển động 
Trái Đất quay quanh Mặt Trời 
b. Tổ chức thực hiện. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Hệ quả chuyển động của 
 a. Mùa trên Trái Đất Trái Đất quanh Mặt Trời 
 1. Dựa vào hình 1, 2 và thông tin trong mục 2, a. Mùa trên Trái Đất 
 cho biết: - Trong quá trình chuyển động 
 -Vào ngày 22 tháng 6, bán cầu Bắc đang là quanh Mặt Trời, trục Trái Đất 
 mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao? nghiêng và không đổi hướng -
 -Vào ngày 22 tháng 12, bán cầu Bắc đang là > Bán cầu Bắc và Nam luân 
 mùa gì, bán cầu Nam đang là mùa gì. Tại sao? phiên ngả về phía Mặt Trời. 
 2. Dựa vào hình 2, nêu sự khác nhau về thời + Bán cầu nào ngả về phía Mặt 
 gian diễn ra mùa của hai bán cầu. Dựa vào hình Trời có góc chiếu tia sáng Mặt 
 3, nêu sự khác nhau về hiện tượng mùa theo vĩ Trời lớn, nhận được nhiều ánh 
 độ. sáng và nhiệt-> Mùa nóng 
 b. Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa + Bán cầu nào không ngả về 
 HS: Liên hệ với thực tế ở nước ta vào mùa hè phía Mặt Trời có góc chiếu tia 
 (mùa nóng) và mùa đông (mùa lạnh) sáng Mặt Trời nhỏ, nhận được 
 GV: cho HS quan sát hình 4 và kênh chữ để HS ít ánh sáng và nhiệt-> Mùa 
 hoàn thành phần hoạt động, cụ thể như sau: lạnh. 
 Thời Ngày 22/6 Ngày 22/12 
 gian b. Hiện tượng ngày - đêm 
 Mùa So Mùa So dài ngắn theo mùa 
 Địa điểm sánh sánh - Trong quá trình chuyển động 
 độ dài độ dài quanh Mặt Trời, do trục Trái 
 ngày ngày Đất nghiêng và không đổi 
 đêm đêm hướng nên độ dài thời gian ban 
 ngày và thời gian ban đêm có Bán cầu sự thay đổi theo mùa và theo vĩ 
 Bắc độ. 
 Bán cầu 
 Nam 
 HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
 HS: Suy nghĩ, trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 HS: Trình bày kết quả 
 GV: Lắng nghe, 
 gọi HS nhận xét và bổ sung 
 Bước 4: Kết luận và nhận định 
 GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
 HS: Lắng nghe, ghi bài 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Hãy trình bày hiện tượng ngày-đêm dài ngắn theo mùa trên Trái đất? 
HS: lắng nghe tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
- HS: suy nghĩ trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
- HS: Trình bày kết quả 
Bước 4: Kết luận và nhận định 
- GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học 
- HS: Lắng nghe và ghi vào vở 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. 
b. Tổ chức thực hiện. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
GV: Nghỉ hè năm nay, bố cho Nam đi du lịch ở ô-xtrây-li-a. Nam không hiểu tại 
sao bố lại dặn chuẩn bị nhiều đồ ấm để làm gì. Em hãy giải thích cho Nam. 
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ 
HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
HS: trình bày kết quả 
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4: Kết luận và nhận định 
GV: Chuẩn kiến thức 
HS: Lắng nghe và ghi nhớ. 
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: 
 .. 
 ..
 .. 
 Ngày soạn: 12/11/2023 
 Tiết 15 - BÀI 9 
 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC TẾ 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
* Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. 
* Năng lực Địa Lí 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: 
+ Biết cách xác định phương hướng dựa vào la bàn hoặc quan sát các hiện tượng tự 
nhiên. 
+ Biết quan sát và sử dụng các hiện tượng thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống hằng 
ngày 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 
Biết vận dụng kiến thức vào thực hành trong thực tế 
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự 
nhiên 
2. Phẩm chất 
- Trách nhiệm: Gần gũi, gắn bó hơn với thiên nhiên xung quanh 
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học 
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề 
liên quan đến nội dung bài học. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- La bàn 
- Điện thoại thông minh có la bàn 
- Tranh ảnh, video về tìm phương hướng trong thực tế 
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Mở đầu (5 phút) 
a. Mục tiêu: 
- Hình thành được tình huống có vấn đề để kết nối vào bài học. 
- Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới. 
b. Nội dung: 
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: 
- Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi. 
d. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
GV chiếu đoạn phim hoạt hình, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: 
1.Vì sao cô gái trong đoan phim không tìm được cha mình? 
2.Em có cách nào để giúp cô gái tìm được đường về nhà? 
- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
- HS: Tiếp nhận nhiệm vụ và có 1 phút thảo luận. 
- GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS. 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
- GV:+ Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày. 
 + Hướng dẫn HS trình bày (nếu các em còn gặp khó khăn). - HS: + Trả lời câu hỏi của GV. 
 + HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
- GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới. 
- HS: Lắng nghe, vào bài mới. 
2. Hình thành kiến thức mới (32 phút) 
 HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG BẰNG LA BÀN 
a. Mục tiêu: 
- Biết được cấu tạo và cách sử dụng la bàn 
- Xác định được phương hướng dựa vào la bàn. 
b. Nội dung: 
Hs dựa vào thông tin sgk để trả lời câu hỏi 
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS 
d. Tổ chức hoạt động: 
 HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Xác định phương hướng bằng la 
 GV: Đưa ra 1 số thiết bị xác định phương bàn 
 hướng 
 Sau đó, GV yêu cầu các HS làm việc theo a. Cấu tạo của la bàn: 
 nhóm nhỏ, thảo luận và trả lời câu hỏi: -Kim nam châm làm băng kim loại có 
 1. Gọi tên các thiết bị. từ tính 
 2. Nêu cấu tạo và cách sử dụng thiết bị đó? -Vòng chia độ 
 3.Thực hành với thiết bị để xác định các hướng b.Cách sứ dụng 
 ngoài thực tế. (Đi về nhà, cổng trường, vị trí của Đặt la bàn thăng bằng trên mặt phảng, 
 các phòng chức năng, sân vận động, khu hiệu tránh xa các vật băng kim loại có thể 
 bộ...so với vị trí của lớp học) ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở 
 - HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ. chốt hãm cho kim chuyền động, đến 
 khi kim đứng yên, ta đã xác định được Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ hướng bắc - nam, từ đó xác định các 
- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm hướng 
vụ 
- HS: Suy nghĩ, trả lời 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
- HS: Trình bày kết quả 
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
- GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng 
- HS: Lắng nghe, ghi bài 
HDVN: Học bài và soạn tiếp phần 2 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf