Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 24+25, Bài 15: Lớp vỏ khí của trái đất. Khí áp và gió - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 24+25, Bài 15: Lớp vỏ khí của trái đất. Khí áp và gió - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/01/2024 TIẾT 24- BÀI 15: LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐÂT. KHÍ ÁP VÀ GIÓ Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt: 1. Kiến thức - Hiểu đuợc vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic trong khí quyển. - Mô tả được các tầng khi quyển, đặc điểm chính của tầng đổi lưu và tầng bình lưu. - Kể được tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm của một sổ khối khí. - Trình bày được sự phân bố các đai khi áp và các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. - Biết cách sử dụng khi áp kế. - Có ý thức bảo vệ bầu khi quyển và lớp ô-dôn 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học - Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, sgk, sgv - Sơ đồ các tầng khí quyển. - Tranh ảnh, video về khí quyển và tầng ô-dôn (nếu có) - Sơ đồ các đai khí áp và gió trên Trái Đất. - Khí áp kế (nếu có) 2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Lớp vỏ khí bao quanh Trái Đất được gọi là khí quyển hay lớp vỏ khí của Trái Đất. Lớp vỏ khí bao gồm những thành phần nào và cấu tạo ra sao? Khí áp và gió phân bố như thế nào trên Trái Đất? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Thành phần không khí gần bề mặt đất a. Mục tiêu: HS kê tên được các thành phần và tỉ trọng của các thành phần đó trong b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thành phần không khí gần bề mặt đất GV: Cho HS quan sát H1-SGK phóng Gồm : to - Khí ni tơ chiếm 78%. ? Không khí gồm những thành phần - Khí ôxi chiếm 21% . nào? - Hơi nước và các khí khác chiếm 1% ? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu? -> Các khi này có vai trò rất quan trọng đối ? Bằng kiến thức đã học và hiểu biết với tự nhiên và đời sống. thực tế, em hãy cho biết vai trò của oxy, hơi nước và khí carbonic đối với tự nhiên và đời sống HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.2: Các tầng khí quyển a. Mục tiêu: HS biết được tên và đặc điểm của từng tầng khí quyển. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Các tầng khí quyển GV: Đọc thông tin trong mục 2 và quan sát hình 1, 2- sgk em (Bảng chuẩn kiến thức) hãy: - Cho biết khí quyển gồm những tầng nào? - Nêu đặc điểm chính của tầng đối lưu và bình lưu? HS: làm theo bảng gợi ý dưới đây: Đặc điểm Đối lưu Bình lưu Giới hạn Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao Chuyển động đặc trưng HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức Đặc điểm Đối lưu Bình lưu Giới hạn Đến độ cao từ 8-16 km Đến độ cao khoảng 50 km Sự thay đổi nhiệt - Nhiệt độ giảm theo độ cao độ theo độ cao (trung bình cứ lên cao 100 m, - Nhiệt độ tăng theo độ cao nhiệt độ giảm 0,6 0C. Chuyển động Theo chiều thẳng đứng. Theo chiều ngang. của Không khí - Là nơi sinh ra các hiện tượng - Có lớp ô-dôn đã giúp hấp thụ các hiện tượng thời tiết như: mây, mưa, sấm phần lớn bức xạ cực tím, bảo xảy ra sét vệ sự sống trên Trái Đất. Ngày soạn: 14/01/2024 TIẾT 25 - BÀI 15: LỚP VỎ KHÍ CỦA TRÁI ĐÂT. KHÍ ÁP VÀ GIÓ Hoạt động 2.3: Các khối khí a. Mục tiêu: HS biết được nơi hình thành và đặc điểm của các khối khí. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Các khối khí GV: HS đọc thông tin mục 2 và quan sát hình 1- SGK, (Bảng chuẩn kiến thức) thảo luận nhóm hoàn thành nội dung sau: + Nhóm 1: khối khí nóng + Nhóm 2: khối khí lạnh + Nhóm 3: khối khí Đại Dương + Nhóm 4: khối khí lục địa Các khối khí Nơi hình thành Đặc điểm chính HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức Các khối Nơi hình thành Đặc điểm chính khí Nóng vùng vĩ độ thấp Nhiệt độ tương đối cao Lạnh vùng vĩ độ cao Nhiệt độ tương đối thấp Đại Dương Các biển và đại dương Có độ ẩm lớn L a t li n Có tính ch i khô ục đị vùng đấ ề ất tương đố Hoạt động 2.4: Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm khí áp, đơn vị đo khí áp; sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất. b. Tổ chức thực hiện. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Khí áp. Các đai khí áp trên Trái Đất GV: Quan sát hình 4,5 mục 4 sgk trả lời a. Khí áp: các câu hỏi sau: - Sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất - Cho biết giá trị khí áp được thể hiện ở gọi là khí áp. hình 4? (1013 mb) - Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân. - Dựa vào hình 5, hãy cho biết: b. Các đai khí áp trên Trái đất + Tên của các đai áp cao và đai áp thấp - Khí áp được phân bố trên Trái đất thành trên bề mặt Trái Đất? các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo - Sự phân bố của các đai khí áp ở bán cầu về cực Bắc và bán cầu Nam? + Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe khoảng vĩ độ 600 B và N Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 B GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện và N và khoảng vĩ độ 900 B và N (cực Bắc nhiệm vụ và Nam) HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Hoạt động 2.5: Gió. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất a. Mục tiêu: HS biết đươc tên và đặc điểm các loại gió trên Trái Đất. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 5. gió. Các loại gió thổi thường GV: HS thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành xuyên trên Trái Đất bảng sau: (bảng chuẩn kiến thức) gió Tín Tây ôn Đông Đặc điểm phong đới cực (Mậu dịch) Thổi từ áp cao đến áp thấp Hướng gió HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận đinh GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng HS: Lắng nghe, ghi bài Bảng chuẩn kiến thức gió Tín phong (Mậu Tây ôn đới Đông cực Đặc điểm dịch) Thổi từ áp cao đến Từ rìa áp cao cận Từ áp cao cận chí Từ áp cao cực về áp thấp chí tuyến về áp tuyến đến áp thấp áp thấp ôn đới thấp xích đạo ôn đới Hướng gió + BCB: hướng ĐB + BCB: hướng TN + BCB: hướng ĐB + BCN: hướng ĐN + BCN: hướng TB + BCN: hướng ĐN Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và cho biết tại sao các loại gió thường xuyên trên Trái Đất không thổi theo chiều bắc-nam? HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ - HS: suy nghĩ trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung - HS: Trình bày kết quả Bước 4: Kết luận và nhận định - GV: chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học - HS: Lắng nghe và ghi vào vở Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học. b. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu về nhà quan sát hình 6, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất điện gió và chia sẻ với các bạn. HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung Bước 4: Kết luận và nhận định GV: Chuẩn kiến thức HS: Lắng nghe và ghi nhớ. IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy: .. .. ..
File đính kèm:
giao_an_dia_li_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_2425_bai_15_lop_vo_kh.pdf



