Giáo án Công nghệ 12 bài 2 đến bài 29

 Em hãy cho biết cấu tạo của điện trở?

 Em hãy cho biết các loại điện trở thường dùng? GV dùng tranh vẽ cácd loại điện trở treo lên bảng.

 Em hãy cho biết trong các sơ đồ mạch điện các điện trỏ được kí hiệu như thế nào?

 Gọi HS lên bảng vẽ các kí hiệu điện trở theo yêu cầu của GV.

 Khi sử dụng điện trở người ta thường quan tâm đến các thông số nào? GV dùng tranh vẽ hoặc linh kiện thật, gọi HS lên bảng quan sát và đọc thông số của điện trở.

 Ngoài cách ghi các trị số trực tiếp lên thân điện trở, còn cách nào để thể hiện các trị số đó?

 Gọi HS lên bảng vẽ một mạch điện đơn giản trong đó có thể hiện công dụng của các linh kiện?

  Nêu cấu tạo của điện trở theo hiểu biết của mình.

 Lên bảng quan sát và gọi tên các loại điện trở?

 Lên bảng đọc thông số của điện trở theo yêu cầu của thầy cô.

 Lên bảng đọc các thông số của các linh kiện.

 Thực hiện theo yêu cầu của GV.

 

doc70 trang | Chia sẻ: lethuong715 | Ngày: 25/12/2020 | Lượt xem: 440 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ 12 bài 2 đến bài 29, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, dòng điện đi từ cực A(+) của nguồn qua điốt Đ1, qua tải R, qua điốt Đ3 về cực B (-) của nguồn
- Ở nửa chu kì âm thì cực B (+) và A(-) ; lúc này điốt Đ2, Đ4 phân cực thuận; Đ1, Đ3 phân cực ngược, dòng điện đi từ cực B(+) của nguồn qua điốt Đ2, qua tải R, qua điốt Đ4 về cực A (-) của nguồn
*Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm: Dòng điện qua tải là dòng điện một chiều liên tục, khá ổn định
- Nhược điểm: Phức tạp, khó lắp đặt
Que
 đen 
(+)
Que 
đỏ 
(-)
Đo phân cực thuận
Đo phân cực ngược
Que 
đỏ 
(-)
Que
 đen 
(+)
Đo, kiểm tra Điốt
*Cách xác định cực của Điốt bằng đồng hồ đo điện đa năng:
0,5
0,75
0,75
0,5
0,5
2
* Chức năng của các linh kiện trong mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp:
BA – Biến áp hạ điện áp từ 220V – 20V để nuôi mạch điều khiển.
Đ1; C – điốt và tụ điện để biến đổi điện xoay chiều thành 1 chiều
VR; R1 – điện trở điều chỉnh ngưỡng tác động khi quá áp.
Đ0; R2 – điốt ổn áp và điện trở tạo dòng đặt ngưỡng tác động cho T1 và T2
R3; Đ2 – Điện trở tạo thiên áp cho T2 và điốt bảo vệ T1; T2
T1; T2 – Tranzito điều khiển rơle hoạt động.
K – rơle đóng ngắt nguồn (điều khiển các tiếp điểm K1; K2)
*Khi điện áp vào tăng cao, thì VR nhận tín hiệu điện áp vượt ngưỡng của Đ0 cho dòng điện chạy qua nên lúc này T1; T2 nhận tín hiệu dòng điện chạy từ Đ0 khuếch đại và cấp điện cho cuộn rơ le K tác động làm K1 mở, K2 đóng.
1,5
0,5
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Tuần 18 – Tiết 17 : 
	Bài 13 : KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN
I./ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được khái niệm, công dụng phân loại mạch điện tử điều khiển.
2. Kỹ năng:
Thu thập thông tin về ứng dụng các mạch điện tử điều khiển.
3. Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu về mạch điện tử điều khiển. 
II./ CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu Bài 13 trong SGK, đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
Tranh vẽ SGK các hình13-3.13-4 SGK. 
Sử dụng máy chiếu nếu có.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu Bài 13 trong SGK. 
Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
III./ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( 3 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( phút)
3. Giới thiệu bài mới: ( 2 phút)
	Trong thực tế có rất nhiều thiết bị điện trong nhà của chúng ta, tuy nhiên có nhiều chủng loại khác nhau. Sự tiện dụng của các thiết bị có điều khiển tự ddộng, bán tự động là rất rõ ràng. Để tìm hiểu chúng ta đi tìm hiểu nội dung của bài 13.
4. Các hoạt động dạy học: (40 phút)
Hoạt động 1: 
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
GV: Ví dụ mạch điện tử điều khiển từ xa của Tivi.
GV: Vẽ hình 13-1 sgk
GV: Điều khiển độ sáng tối của đèn bàn được thực hiện phổ biến bằng mạch gì?
GV: Hãy lấy thêm ví dụ thiết bị điều khiển bằng điện tử ?
GV: Hãy lấy thêm ví dụ thiết bị điều khiển bằng điện tử có hồi tiếp?
GV: Hãy lấy ví dụ thiết bị điều khiển bằng điện tử không có hồi tiếp?
HS: Theo dõi và ghi bài
HS: trả lời
HS: trả lời
HS: trả lời: Nồi cơm điện, điều hoà nhiệt độ.
HS: trả lời: đèn bàn.
I. Khái niệm về mạch điện tử điều khiển
Những mạch điện tử thực hiện chức năng điều khiển được coi là mạch điện tử điều khiển.
Sơ đồ tổng quát của mạch điện tử.
MĐTĐK
ĐTĐK
 Hồi tiếp
Tín hiệu vào
MĐTĐK: mạch điện tử điều khiển.
ĐTĐK : đối tượng điều khiển.
Hồi tiếp có thể có cũng có thể không có trong mạch.
Hoạt động 2: 
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
GV: Diễn giảng
HS: Theo dõi và ghi bài
II. Công dụng
- Điều khiển tín hiệu
- Tự động hóa các máy móc, thiết bị
- Điều khiển các thiết bị điện dân dụng
- Điều khiển trò chơi, giải trí.
Hoạt động 3: Trình bày phân loại mạch điện tử điều khiển
GV: cho HS theo dõi sgk
Công tắc tơ
Áp tô mat
Đèn đỏ, đèn xanh, quảng cáo
Điều khiển động cơ
Đèn nhấp nháy
Chương trình Asembly
Máy CNC Tiện, Khoan, Phay, Bào.
III. Phân loại mạch điện tử điều khiển.
Theo công suất:
Công suất lớn
Công suất nhỏ
Theo chức năng: 
Điều khiển tín hiệu 
Điều khiển tốc độ
Theo mức độ tự động hóa:
Điều khiển bằng mạch rời
Điều khiển bằng vi mạch.
Điều khiển bằng vi xử lý có lập trình.
Điều khiển bằng phần mềm máy tính.
5. Củng cố kiến thức bài học:5’
GV: Hệ thống lại trọng tâm của bài học.
Trình bày một số ví dụ về mạch điện tử điều khiển ở các vật dụng trong thực tế.
6. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp.
Xem nội dung bài 14: MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU.
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Tuần 19 – Tiết 18 : 
Bài 14 : MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Hiểu được khái niện về mạch điều khiển tín hiệu.
Biết được các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu.
2. Kỹ năng:
Vẽ được sơ đồ khối, sơ đồ mạch bảo vệ quá điện áp.
3. Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu mạch điều khiển tín hiệu.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu Bài 14 trong SGK.
Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
Tranh vẽ SGK các hình14-3.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu Bài 14 trong SGK.
Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Mạch như thế nào gọi là mạch điện tử điều khiển?
Hãy nêu cách phân loại mạch điện tử điều khiển theo công suất?
3. Giới thiệu bài mới: ( 1 phút)
4. Các hoạt động dạy học: ( 35 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm và công dụng của mạch điều khiển tín hiệu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
GV: Em hãy cho biết mạch điện tử điều khiển là gì?
GV: Em hãy kể tên một số tín hiệu điều khiển bằng mạch điện tử mà em đã gặp?
GV: Đèn giao thông sử dụng mạch điều khiển tín hiệu vào công việc gì?
GV: Trong bảng điện tử thì mạch điều khiển có vai trò gì?
GV: Mạch điều trong bộ bảo vệ tủ lạnh có chức năng gì?
HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
HS : Theo dõi và ghi bài
HS : trả lời
HS : Theo dõi và ghi bài
I. Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu 
Ví dụ : Sự thay đổi tắt, sáng của đèn giao thông.
- Để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu người ta dùng một mạch điện tử, mạch đó gọi là mạch điều khiển tín hiệu. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu. 
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
GV: Hãy nêu công dụng của mạch điều khiển tín hiệu?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về mạch thông báo tình trạng thiết bị khi gặp sự cố?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về mạch dùng làm đèn trang trí?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về mạch thông báo những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh?
GV: Em hãy nêu một vài ví dụ về mạch thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc?
HS: khi điện áp cao, điện áp thấp trong máy biến áp.
HS : Trả lời theo sự hiểu biết của mình.
HS:Bảng quảng cáo điện tử.
HS: Đèn giao thông đường bộ
HS: Bảng điện tử ở máy giặt, nồi cơm điện
 II. Công dụng
 - Thông báo về tình trạng của thiết bị khi gặp sự cố.
- Thông báo về những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh.
- Làm các thiết bị trang trí bằng điện tử.
- Thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
GV: Giới thiệu nguyên lý hoạt động hình 14- 3 sgk 
GV: Em hãy nêu nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu?
HS : theo dõi
HS: Trả lời dưak trên hiểu biết của mình.
III, Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.
Sơ đồ khối nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu :
1
2
3
4
Khối 1: Nhận lệnh
Khối 2: Xử lý
Khối 3: Khuếch đại
Khối 4: Chấp hành
* Nguyên lý :
Sau khi nhận lệnh báo hiệu từ một cảnh báo của một cảm biến, mạch điều khiển sẽ xử lý tín hiệu đã nhận, điều chế theo một nguyên tắc nào đó. Sau khi xử lý xong tín hiệu được khuếch đại đến công suất hợp lý và đưa tới khối chấp hành. Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu bằng chuông, bằng đèn, hàng chữ 
Ví dụ : mạch bảo vệ và điều khiển quá điện áp dùng trong gia đình.
5. Củng cố kiến thức bài học:5’
Em hãy cho biết khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu?
Hãy mô tả các khối cơ bản của mạch điều khiển tín hiệu?
6. Nhận xét và dặn dò chuẩn bị bài học kế tiếp.
Đọc trước bài 15 SGK
KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Tuần 20 – Tiết 19 : 
MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU MỘT PHA
I. MỤC TIÊU:
 Qua bài học này, học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức:
Biết được ứng dụng của mạch điện tử trong điều khiển tốc độ động cơ điện 1 pha.
Hiểu được mạch điều khiển tốc đọ quạt bằng triac.
2. Kỹ năng:
Vẽ được sơ đồ mạch điện tử động cơ một pha.
3. Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu mạch điều khiển tín hiệu. 
II.CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ bài 15(SGK) và các tài liệu liên quan
Vật thể có sử dụng mạch điều khiển tín hiệu như quạt điều khiển từ xa, tranh vẽ, mô hình.
2. Chuẩn bị của học sinh:
Nghiên cứu Bài 15 trong SGK.
Đọc tài liệu liên quan đến bài giảng.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Tổ chức và ổn định lớp: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Mạch điện điều khiển là gì?
Hãy nêu công dụng của mạch điện tử điều khiển, cho ví dụ thực tế?
3. Giới thiệu bài mới: ( phút)
4. Các hoạt động dạy học: ( 35 phút)
Hoạt động 1: Giới thiệu công dụng mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung bài học
-Giáo viên lấy ví dụ về những động cơ 1 pha: Máy bơm nước, tủ lạnh, quạt trần, quạt bàn ...
-Hãy nêu 1 số thiết bị điện sử dụng động cơ 1 pha có và không điều chỉnh tốc độ?
-Sao phải thay đổi tốc độ quay của động cơ điện xoay chiều một pha?
-3 Em cho biết các cách để thay đổi tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha? 
-Công dụng của mạch điều khiển động cơ điện xoay chiều một pha?
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
I.Công dụng mạch điều khiển tốc độ động cơ điện xoay chiều một pha:
 Động cơ điện xoay chiều một pha (Động cơ 1 pha) được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp và đời sống: Máy bơm nước, quạt điện 
 Khi sử dụng loại động cơ này phải điều khiển nhiều chế độ như: Điều khiển tốc độ, mở máy, đảo chiều, hãm 
 Để điều khiển tốc độ động cơ 1 pha có thể sử 

File đính kèm:

  • docGIAO AN CONG NGHE 12.doc