Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ 2 ngày tháng10 năm 2021 Toán BÀI 16: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: -Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học b. Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu -Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3’) Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài mới hôm nay. GV gọi 02 HS lên bảng tính: 02 HS lên bảng tínhtính a) 11 - 5 b) 13- 6 GV yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời miệng GV gọi HS nhận xét. HS nhận xét GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. B.Hoạt động Hình thành kiến thức(15’) Mục tiêu:Học sinh nêu được phép tính từ tình huống thực tiễn. Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr 32) HS quan sát GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi: Bức tranh vẽ gì? HS quan sát, thảo luận. GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình huống. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, các GV viết phép trừ trên bảng. nhóm khác nhận xét. GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi để -HS nêu phép trừ tìm kết quả phép tính 13-4 HS thảo luận GV nhận xét. GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ Đại diện nhóm HS trình bày kết quả, 13 - 4 = ? bằng cách nêu các cách tính. “làm cho tròn 10”. GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn 13 HS lắng nghe. chấm tròn lên bảng. GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên bảng. HS quan sát. Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm tròn của mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, HS thao tác. miệng đếm: 13, 12, 11,10 ). Sau đó, trừ tiêp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Vậy 13-4 = 9. GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiêp). GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với HS theo dõi. phép tính khác: 12 - 5 = ? GV yc một số HS nêu lại cách thực hiện. HS thực hiện tính bằng cách “làm cho tròn 10” C. Hoạt động Thực hành (10’) BT1/trang 32 Mục tiêu:HS thực hiện được thao tác“tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. HS đọc YC bài - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao 1 HS đọc YC bài tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. Mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp làm vở BT. GV yc HS nêu lại cách thực hiện thao HS thực hiện. tác. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm HS khác nhận xét. tra cách thực hiện của bạn. GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực cách “làm cho tròn 10”. hiện của bạn. BT2/tr33 Mục tiêu:Khắc sâu cách thực hiện được HS lắng nghe. thao tác“tay gạch, miệng đếm” để tìm kết quả. Mời HS đọc YC bài - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao HS đọc yc bài tập. tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số HS làm vào vở. thích hợp cho ô trống. Mời 2HS thực hiện trên bảng lớp. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực hiện của bạn. GV yc HS nêu lại cách thực hiện. HS đổi chéo vở để kiểm tra cách thực BT3/tr33 hiện của bạn. Mục tiêu:Khắc sâu cách thực hiện tính trừ bằng cách “làm cho tròn 10” để tìm HS nêu lại cách thực hiện. kết quả. HS đọc yc bài tập. -Mời HS đọc YC bài HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện cho bạn nghe cách làm. phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng HS theo dõi. cách “làm cho tròn 10”. - HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” để tìm kết quả. D.Hoạt động Vận dụng(5’) BT4/tr33 Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng tính qua bài toán thực tiễn -GV mời HS đọc bài toán. -HS đọc bài toán. -HS trao đổi thao nhóm đôi. -YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho -HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc biết gì, bài toán hỏi gì? cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). HS viết phép tính thích họp và trả lời: -Mời HS trình bày. Phép tính: 11-3 = 8. Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ chơi lắp ghép hình. GV nhận xét. HS lắng nghe. Một số HS nêu để đố bạn. GV mời HS kể một tình huống trong thực tiễn có sử dụng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích hợp. GV nhận xét. E. Củng cố - dặn dò(2’) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết HS trả lời. thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời. - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha HS lắng nghe mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp.GV nhận xét tiết học. Tiếng Việt BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG, NỘI QUY. (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: *Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết đúng chính tả những tên riêng. - Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất - Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành, tôn trọng người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động( 3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Khám phá- Luyện tập(27’) a) HĐ 1: Viết đúng chính tả tên riêng Mục tiêu: Biết viết đúng chính tả tên riêng. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC của BT 1: Viết lại - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. cho đúng chính tả những tên riêng viết chưa đúng. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Lê học ở Trường Tiểu học Kim liên, quận Đống đa. Lê học ở trường Tiểu học Kim Liên, quận Đống Đa. b) Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh xuân, huyện trà Ôn. Nam học ở trường Tiểu học Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn. b) HĐ 2: Viết đề nghị Mục tiêu: Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT 2: BT cho sẵn nội quy của trường học. Em hãy đọc bản nội quy học sinh đó. Nếu có ý kiến, đề nghị gì, em hãy ghi vào mục - HS lắng nghe. Đề nghị của em. - GV giải thích Nội quy: những quy định để bảo đảm trật tự trong trường - 1 HS đọc to bản Nội quy học sinh học, cơ quan hoặc nơi công cộng. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc to bản Nội quy - 1 HS đọc phần yêu cầu bài tập, cả lớp học sinh trước lớp. đọc thầm theo: giả sử thầy (cô) hiệu - GV mời 1 HS khác đọc phần YCBT. trưởng hỏi nguyện vọng của học sinh, em sẽ đề nghị bổ sung điều gì vào bản nội quy trên? Viết đề nghị của em. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - Một số HS trình bày bài làm trước hoàn thành BT. lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV mời một số HS trình bày bài làm trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - HS lắng nghe. nhận xét. - GV nhận xét. 3. Vận dụng(5’) - HS thi viết tên riêng . - HS thực hành viết vào bảng con. 4. Dặn dò Về nhà hoàn thành và trang trí bản nội -HS lắng nghe. quy, nguyện vọng của mình dán vào góc học tập. ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM (tiết1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù: - Nhận biết nội dung chủ điểm. a. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. b. Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2.Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia trò chơi và thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: HS chuẩn bị bài ở nhà. 3.Phát triển phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HS. 1 MỞ ĐẦU CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong SGK. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ. 2 BT trong SGK. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chơi trò chơi giải ô chữ. + BT 1: 3) Viết - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 4) Trường học 7) Chào cờ - HS lắng nghe. 8) Khai giảng 9) Cô giáo + BT 2: Mái trường. 2. Khám phá- Luyện tập BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM a) Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Ở những bài học trước, chúng ta đã học bài thơ Cái trống trường em nói về tình cảm của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của bạn -HS thi đặt trước lớp HS khi đến ngày tựu trường nhé. b) HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ -HS lắng nghe. văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu mẫu để cả lớp luyện đọc theo. để cả lớp luyện đọc theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả để cả lớp hiểu 2 từ: tựu trường, lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. xao xuyến. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV - HS luyện đọc theo nhóm 4. hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách cách đọc của bạn. đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 3.Vận dụng( 5’) Yêu cầu HS thi đặt về mẫu câu Ai làm gì kể về những hoạt động bổ ích của em vào giờ ra chơi. -GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố- dặn dò - Hệ thống lại bài học. - Nhắc HS hằng ngày tham gia tốt các hoạt động tại sân trường. - Dặn về nhà đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi cuối bài đọc để chuẩn bị cho tiết học sau. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: SÂN TRƯỜNG EM ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. b.Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn tham gia các hoạt động học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: HS chuẩn bị bài ở nhà. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đóng vai phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. 3.Phát triển phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HS. 1. Khởi động:( 3’) -Yêu cầu HS thi nêu các hoạt động vào giờ ra -HS thi nêu chơi 2.Khám phá- Luyện tập(25’) - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận a)HĐ 1 Đọc hiểu nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời CH bằng trò chơi phỏng Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. vấn: Cách tiến hành: + Câu 1: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, ▪ HS 1: Những chi tiết nào tả sân thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. trường, lớp học vắng lặng trong Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. những ngày hè? - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS▪ HS 2: chiếc bảng đen mơ về phấn em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện trắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầm tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, cùng bóng nắng. phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau + Câu 2: - GV nhận xét, chốt đáp án. ▪ HS 1: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác như thế nào trong ngày tựu trường? ▪ HS 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn những niềm vui xao xuyến. + Câu 3: ▪ HS 1: Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? ▪ HS 2: Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới. - HS lắng nghe. b) HĐ 2: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: -HS thảo luận nhóm đôi - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện + BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời nhiệm vụ. cho câu hỏi Ai? và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời chuyện “Chúng em học bài mới.”. HS lên bảng báo cáo kết quả. Trả lời: - GV chốt đáp án: ▪ Ai?: Chúng em. ▪ Ai?: Chúng em. ▪ Làm gì?: học bài mới. ▪ Làm gì?: học bài mới. -HS đặt câu nói về hoạt động của + BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em em trên sân trường trong ngày tựu trên sân trường trong ngày tựu trường. trường GV gợi ý: Ngày tựu trường, em đến nhận lớp, HS làm vào vở BT gặp bạn bè, thầy cô. 2. 3.Vận dụng( 5’) Yêu cầu HS thi đặt về mẫu câu Ai làm gì kể về những hoạt động bổ ích của em vào giờ ra chơi. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 4. Củng cố- dặn dò - Hệ thống lại bài học. - Nhắc HS hằng ngày tham gia tốt các hoạt động tại săn trường. ------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI. (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a.Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. b. Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những văn. Biết bày tỏ sự yêu thích với bài viết đẹp. 2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Phương pháp và hình thức dạy học - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG HS. 1.Mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước -- HS lắng nghe. làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết - HS đọc thầm theo. lại bài văn Ngôi trường mới. - 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm - GV đọc mẫu 1 lần bài văn. theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm - HS lắng nghe. theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm của tác giả đối với mái trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... + Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không - HS nghe – viết. quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại bài lần cuối. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS tự chữa lỗi. viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp - HS lắng nghe. để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã (BT 2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viếat 2, tập - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. một. - GV mời 2 HS lên bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp bạn Sơn tìm đường đến trường, biết rằng đường đến trường được đánh dấu bằng các tiếng có chữ s. + GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù hợp với ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến trường cho bạn Sơn: ▪ Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, quyển sách. ▪ Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách hoa sen bò sữa. b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu ngã) phù hợp với chữ in đậm. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường, biết rằng đường đên trường được đánh dấu bằng các tiếng có dấu hỏi: + GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh: 1. chọn- HS thi tìm dấu thanh phù hợp với chữ in đậm. 2. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường. ▪ thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi. 3. Vận dụng( 5’) Yêu cầu HS thi tìm từ có thanh hỏi, thanh ngã. -GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố- dặn dò - Hệ thống lại bài học. - Nhắc HS hằng ngày có ý thức luyện chữ. Toán Bài 17: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 ( Tiếp) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một khung 10 ô (có thể in trên giấy A4 cho HS, hoặc sử dụng bảng con kẻ sẵn 10 ô để thả các chấm tròn, nên làm gọn mồi khung nửa tờ giấy A4). 2. Học sinh: - 20 chấm tròn (trong bộ đồ dùng học Toán ). - Vở, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động(5’) Mục tiêu: Dẫn dắt học sinh vào bài mới hôm nay. - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK trang 32 hoặc trên máy chiếu). - Cả lớp quan sát - HS thảo luận nhóm bàn: Bức tranh vẽ gì? - 1 – 2 HS trả lời miệng (HS chỉ vào bức tranh nói cho bạn nghe về - Quan sát bức tranh). - HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi để HS nêu phép tính từ tình huống - HS thảo luận tranh vẽ, GV viết phép tính lên bảng 13-4 = ? - Hãy thảo luận (theo bàn) cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ? Lưu ỷ: GV đặt câu hỏi để HS nói cách tìm kết quả phép tính 13 - 4 = ?, mà không chỉ nêu kết quả phép tính. 2. Hình thành kiến thức mới(15’). Mục tiêu: Học sinh nắm được cách trừ có nhớ trong phạm vi 20. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tìm kết - Lắng nghe quả phép trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”. - GV đọc phép tính 13-4, đồng thời gắn 13 - HS lấy ra 13 chấm tròn chấm tròn lên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước mặt. - HS thao tác trên các chấm tròn của mình, - Gạch bớt 3 chấm tròn trên khay thực hiện phép trừ 13-3 (tay gạch bớt 3 bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11, chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 10 13, 12, 11, 10). Sau đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay - Trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 gạch bớt 1 chấm tròn trên khay bên trái, chấm tròn trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Nói: Vậy 13-4 = 9.^ miệng đếm: 10, 9 - GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới - HS quan sát và lắng nghe đếm lùi tiếp). - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 - ? 3. Thực hành – Luyện tập (22’) Bài 1 (trang 32) Mục tiêu: HS nêu được cách tính của phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc YC bài - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng - HS thực hiện đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. - HS đổi vở, kiểm tra chéo. 2-3 HS - HS đổi vở, kiểm tra nói cho nhau về cách chia sẻ trước lớp thực hiện tính từng phép tính; chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe - GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 2 (trang 33) Mục tiêu: HS nêu được cách tính của phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 20. - 1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng - Kiểm tra chéo đếm” để tìm kết quả phép tính rồi nêu số - HS lắng nghe. 2 – 3 học sinh trình thích hợp cho ô trống. bày miệng trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 3 (trang 33) - HS đọc - GV cho HS đọc bài 3 - HS làm bài cá nhân - HS thực hành tính bằng cách “làm cho tròn 10” để tìm kết quả. - Từng cặp hỏi và trả lời với nhau. - HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, nói cho bạn nghe cách làm. - HS lắng nghe - GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Bài 4 (trang 33) Mục tiêu: HS vận dụng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải bài toán thực tế trong cuộc sống. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Gọi HS đọc bài 4 - HS trả lời - GV hỏi: Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hong.docx



